Số hóa bởi trung tâm học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––
PHẠM THỊ TUYÊN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
THÁI NGUYÊN – 2013
THÁI NGUYÊN – 2013
Số hóa bởi trung tâm học liệu
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
hoàn toàn trung thực, và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã được cám ơn. Các thông
tin, tài liệu trình bầy trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả
Phạm Thị Tuyên
Số hóa bởi trung tâm học liệu
ii
Danh mục các bảng vii
Danh mục các biểu đồ ix
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
5. Kết cấu của đề tài 3
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THÚC ĐẨY PHÁT
TRIỂN DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 4
1.1. Cơ sở lý luận về thúc đẩy phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ 4
1.1.1. 4
1.1.2. 8
1.1.3. Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ 9
1.2. Vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế Việt Nam 10
1.3. Xu thế phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam 15
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ 16
1.5. Kinh nghiệm phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số nước trên thế
giới và ở Việt Nam 20
1.5.1. Kinh nghiệm phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số nước trên thế giới 20
26 Số hóa bởi trung tâm học liệu
iv
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 39
2.2. Phương pháp nghiên cứu 39
, thông tin 39
41
111
TÀI LIỆU THAM KHẢO 113
PHỤ LỤC 115 Số hóa bởi trung tâm học liệu
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ
CN
DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ
DN Doanh nghiệp
GTSX
SXKD
XD
TM – DV
TNHH
GDP
GNP
UBND Số hóa bởi trung tâm học liệu
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tiêu chí xác định DNVVN ở một số nước trên Thế giới 6
Bảng 1.2. Tiêu chí xác định DNVVN ở Việt Nam 7
Bảng 1.3. Tỷ trọng doanh thu DNVVN trong nền kinh tế 12
Số hóa bởi trung tâm học liệu
ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Cơ 59
Biểu đồ 3.2. Cơ c 59
Biểu đồ 3.3. Cơ ) 60
Số hóa bởi trung tâm học liệu
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ở Việt Nam cũng như các nước trên Thế Giới, doanh nghiệp vừa và nhỏ
có vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của các quốc gia,
đặc biệt là đối với các nước đang phát triển như ở Việt Nam. DNVVN được
coi như một chiếc đệm giảm sốc, tạo đà tăng tốc phát triển nền kinh tế và là
chìa khóa cho sự ổn định về kinh tế, tài chính trong tương lai. Cùng với việc
đóng góp cho xã hội khối lượng hàng hóa lớn và giải quyết nhiều việc làm cho
người lao động, các DNVVN còn tạo nên nguồn thu nhập ổn định cho một bộ
phận dân cư, khai thác các nguồn lực và tiềm năng tại chỗ của địa phương. Mặt
khác, DNVVN giữ vai trò hỗ trợ bổ sung cho các DN lớn tạo thành mối liên kết
cùng hợp tác, cùng cạnh tranh và cùng nhau phát triển.
Tuy nhiên, trong thời gian qua, sự phát triển và hoạt động của DNVVN
ở huyện Phổ Yên còn gặp nhiều khó khăn và chưa phát huy được hết những
tiềm năng của mình. Một trong những nguyên nhân của sự khó khăn xuất phát
từ chính sự yếu kém của các DNNNV như: chưa có hoạch định chiến lược kinh
DNVVN DNVVN.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu một số DNVVN
.
- Về thời gian: N DNVVN
DNVVN .
- Về nội dung: loại hình, các lĩnh vực, quy mô
vốn, quy mô lao động DNVVN về hiệu quả kinh tế xã hội.
DNVVN
.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về thực tiễn về phát triển
DNVVN tại huyện Phổ yên, tỉnh Thái Nguyên.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
3
- Khẳng định được vai trò quan trọng của DNVVN trong nề kinh tế
quốc dân.
- Là tài liệu cho những người quan tâm đến nghiên cứu phát triển
DNVVN.
- Thông qua thu thập và phân tích số liệu, luận văn đã đánh giá được
thực trạng tình hình phát triển DNVVN và thực trạng môi trường đầu tư trên
địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Từ đó có thể giúp cho các cấp chính
quyền địa phương xây dựng cơ chế, giải pháp nhằm phát triển DNVVN góp
phần thúc đẩy kinh tế - xã hội địa phương phát triển.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn gồm bốn chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận
vừa và nhỏ.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Ở nước ta, thuật ngữ DNVVN được sử dụng rộng rãi trong khoa học
kinh tế và quản lý từ khi thực hiện cải cách kinh tế, chuyển từ nền kinh tế tập
trung sang kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Việc đưa ra một
khái niệm chuẩn về DNVVN có ý nghĩa rất quan trọng, bởi đó là cơ sở để xác
định cơ chế quản lý với những chính sách ưu tiên thích hợp và xây dựng cơ
cấu tổ chức, quản lý hiệu quả đối với hệ thống các DN này.
Trong cuốn sách “Giải pháp phát triển DNVVN ở Việt Nam”, GS,TS.
Nguyễn Đình Hương đã đưa ra một khái niệm DNVVN tương đối toàn diện: “
DNVVN là những cơ sở sản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân kinh
doanh vì mục đích lợi nhuận, có quy mô doanh nghiệp trong những giới hạn
nhất định tính theo các tiêu thức vốn, lao động, doanh thu, giá trị gia tăng thu
được trong từng thời kỳ theo quy định của từng quốc gia”.
Tuy nhiên, định nghĩa có tính pháp lý về DNVVN ở Việt Nam đang
thực hiện theo Nghị định số số 56/2009/NĐ - CP ngày 30/06/2009 về trợ giúp
phát triển DNVVN nêu định nghĩa “Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở kinh
Số hóa bởi trung tâm học liệu
5
doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba
cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương
đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối k
lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)
[Chính phủ, 2009[5]].
DNVVN không chỉ là phạm trù phản ánh độ lớn của DN, mà còn là
một phạm trù bao hàm nội dung tổng hợp của nhiều yếu tố kinh tế, về tổ chức
và quản lý sản xuất hay về tiến bộ khoa học công nghệ, Vì vậy, trong các
nghiên cứu, có nhiều quan điểm khác nhau về DNVVN, mỗi quan điểm có thể
tiếp cận khái niệm dưới những góc độ khác nhau, phù hợp với mục đích
nghiên của mình. Các quan điểm đó không hoàn toàn giống nhau ở mỗi quốc
gia, mỗi ngành và thay đổi trong quá trình phát triển của lịch sử. Sự khác
Tên nƣớc
Loại DNVVN
Số lao động
Vốn/doanh thu
Australia
<199 người
Brunei
<100 người
Trung Quốc
<500 người
Nga
<999 người
Mexico
<250 người
Hồng Kông
Ngành SX
<100 người Ngành khác
Ngành DV
<200 người
<80 triệu $ ĐL
(Nguồn: Hoàng Thu Hà,2001[20])
Sở dĩ có sự đa dạng trong việc lựa chọn tiêu chí xác định DNVVN của
các quốc gia là do sự chi phối của một số nhân tố chính, đó là:
Số hóa bởi trung tâm học liệu
7
+ Trình độ phát triển kinh tế của một số nước: Tùy theo trình độ phát
triển kinh tế của mỗi nước mà mức độ các tiêu chí sẽ được xác định như thế
nào. Thông thường, nếu trình độ phát triển kinh tế của một nước được nâng
lên thì xu hướng đối với tiêu chí về vốn, doanh thu sẽ càng được nâng cao;
tiêu chí về lao động lại có thể giảm đi do tỷ lệ đầu tư vốn trên một lao động
tăng lên do sự phát triển của khoa học công nghệ, của quá trình sản xuất và tái
đầu tư. Cơ sở của vấn đề này là do quy mô trung bình của các doanh nghiệp ở
những quốc gia này thường cũng tăng lên.
Bảng 1.2. Tiêu chí xác định DNVVN ở Việt Nam
TT
Lĩnh vực tham gia
Loại hình DN
Số lao động
(ngƣời)
Tổng nguồn
vốn(tỷ đồng)
1
Nông, lâm nghiệp
và thủy sản
-
<10
10 - 50
Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ – CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ về
trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ
DNVVN
. Song
DNVVN.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
8
1.1.2.
Căn
2005,
:
- Công ty TNHH: Công ty TNHH
50.
.
.
- m
(
.
- :
nhân;
.
- :
.
10
Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô, số lượng, cơ cấu các loại DN phù
hợp hơn, sản lượng (tăng trưởng) và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế - xã hội.
1.2. Vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế Việt Nam
DNVVN
:
+ Đóng
góp
tăng GDP
DNVVN , DNVVN ra
, DNVVN
, DNVVN ầ
.
+
DNVVN
Số hóa bởi trung tâm học liệu
11
, DNVVN
.
+
DNVVN
, DNVVN
vừa và nhỏ DNVVN
DNVVN , t
o .
+
doanh thu
DNVVN
(%)
Chia ra theo quy mô lao động (%)
Dƣới 5
ngƣời
Từ 5 – 200
ngƣời
Từ 200 – 300
ngƣời
2010
364.844
86,5
4,9
74,2
4,4
2011
485.104
82,0
4,2
70,6
7,3
2012
640.087
81,5
4,4
72,5
4,6
Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2011
kinh doanh cá thể thì khu vực DNVVN chiếm khoảng 20% lực lượng lao
động làm việc trong tất cả các ngành kinh tế (nguồn: xây dựng chiến lược hỗ
trợ phát triển DNVVN ở Việt Nam đến năm 2015, Bộ kế Hoạch Đầu Tư, năm
2010). Các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân, chủ yếu là các
DNVVN có mức tăng trưởng cao về lao động trong những năm qua. Số lao
động tại khu vực này đã tăng 2,76 lần trong năm 2010 so với thời điểm năm
Số hóa bởi trung tâm học liệu
14
1997, so với 1,15 và 1,7 lần của các khu vực doanh nghiệp nhà nước và hộ
kinh doanh cá thể.
+ DNVVN là nhân tố quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu từ
nông nghiệp và sản xuất nhỏ lên nền sản xuất CNH - HĐH
Việc nhiều doanh nghiệp, chủ yếu là các DNVVN được thành lập tại các
vùng nông thôn, vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, sẽ làm giảm tỷ trọng ngành
nông nghiệp và tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ. Mặc khác, sau một
thời gian thành lập và hoạt động, các doanh nghiệp làm ăn thuận lợi đều có xu
hướng phát triển bằng cách nâng cao năng lực sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu
thị trường và trong những điều kiện thuận lợi nhất định các DNVVN có thể từ
sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn và từ tận dụng máy móc thiết bị cũ, sữa chữa lại
tiến tới đổi mới trang thiết bị, cải tiến hệ thống dây chuyền sản xuất, đào tạo lại
người lao động nhằm nâng cao tay nghề, nâng cao năng lực trình độ quản lý.
Sự đổi mới tới mức độ nào đó nhất định sẽ dẫn đến đổi mới công nghệ, điều đó
góp phần vào quá trình CNH - HĐH đất nước trên cả chiều rộng lẫn chiều
sâu.Việc phát triển các DNVVN cũng đưa đến việc tổ chức lại sản xuất, hợp lý
hoá sự phân công hợp tác xã hội.
+ DNVVN là tiền đề tạo ra một môi trường văn hoá kinh doanh mang
tính kinh tế thị trường, tạo ra những nhà kinh doanh giỏi
Đây là điều rất cần thiết đối với Việt Nam hiện nay. Chúng ta đã ở
trong giai đoạn kinh tế kế hoạch hóa tập trung khá lâu. Vì vậy, môi trường