phương pháp giảng dạy học sinh giỏi môn sinh học lớp 9 ở nội dung chương 3 adn và gen - Pdf 24

Chuyên đề môn Sinh học: AND và GEN
GV thực hiện: Lê Hồng Minh
PHẦN I
CƠ SỞ XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ
I.CƠ SỞ LÝ LUẬN
Ngày nay khối lượng tri thức khoa học trên thế giới khám phá ra ngày càng tăng như
vũ bão nên chúng ta không thể hi vọng rằng trong thời gian nhất định ở trường phổ
thông mà có thể cung cấp cho học sinh một kho tàng tri thức khổng lồ mà loài người
đã tích luỹ được. Vì vậy nhiệm vụ của người giáo viên ngày nay không những phải
cung cấp cho học sinh một vốn tri thức cơ bản mà điều quan trọng là còn phải trang
bị cho học sinh khả năng tự làm việc, tự nghiên cứu để tìm hiểu và nắm bắt tri thức.
Nếu chúng ta sử dụng phương pháp “thầy đọc - trò chép ’’ tóm tắt nội dung sách giáo
khoa để dạy học thì mục tiêu trên khó có thể đạt được. Như chúng ta đã biết phương
pháp dạy học ngày nay là phải phát huy tính tích cực, chủ động, tư duy sáng tạo của
người học; thầy là người chỉ đạo, tổ chức hướng dẫn người học giúp người học tìm ra
kiến thức.
Mặt khác sinh học là một bộ môn khó và mang tính chất trừu tượng cao vì nó nghiên
cứu về các cơ thể sống, các quá trình sống và đặc biệt nó gắn liền với hoạt động thực
tiễn của con người. Vì vậy nắm bắt tốt các kiến thức sinh học sẽ góp phần nâng cao
đời sống loài người. Do đó việc tìm ra phương pháp nâng cao chất lượng dạy học là
một vấn đề cực kì quan trọng.
Xuất phát từ nhiệm vụ của các năm học do Phòng GD&ĐT và nhà trường là tập
trung nâng cao chất lượng và số lượng giải thi học sinh giỏi cấp Huyện và cấp Tỉnh
đặc biệt là đội ngũ học sinh đạt giải ở cấp Tỉnh. Để đạt được mục tiêu trên thì vấn
đề chọn phương pháp giảng dạy cho học sinh ở đội tuyển thật là khó khăn do nhiều
nguyên nhân chủ quan và khách quan cụ thể là:
Chương trình sinh học lớp 9 là chương trình tổng hợp của trương trình sinh học 10,
11, 12 cũ có bỏ bớt phần tiến hóa và 1 số bài có đơn giản hóa. Nên với mức độ tư
duy của học sinh lớp 9 thì chương trình này quá nặng, đặc biệt là phần “Di truyền và
biến dị” chiếm 6 chương so với 10 chương của cả 2 phần “Di truyền và biến di -
Sinh vật và môi trường”. Bên cạnh đó còn một khối lượng bài tập rất lớp mà trong

- Biết tìm tòi tài liệu tham khảo một cách hợp lý .
- Cần cù chăm chỉ, chịu khó học tập trao đổi với bạn bè.
2-Đối với giáo viên.
Để có thể giảng dạy đảm bảo cho học sinh có thể đạt giải trong các kỳ thi học sinh
giỏi giáo viên cần:
- Nắm chắc kiến thức cơ bản, mạch kiến thức.
- Biết mối liên hệ kiến thức giữa các Chương các bài.
- Biết suy luận trong kiến thức các bài để dự kiến các câu hỏi, tình huống có thể xảy
ra trong đề thi và có phương pháp giải quyết các câu hỏi, các dạng bài tập.
- Biết cách truyền thụ kiến thức cho học sinh dễ học, dễ nắm kiến thức.
- Biết sưu tầm tài liệu đề thi các năm, các tỉnh.
- Cung cấp tài liệu đề thi cho học sinh để học sinh làm quen dần với đề thi học sinh
giỏi.
- Luôn giao lưu trao đổi tài liệu, đề thi và kinh nghiệm với các giáo viên các trường,
các huyện và các Tỉnh để nâng cao trình độ chuyên môn, kinh nghiệm dạy đội
tuyển.
- Thường xuyên bám sát học sinh, liên hệ với gia đình học sinh, động viên thường
xuyên cũng như góp ý cho học sinh về phương pháp học tập.
Chuyên đề môn Sinh học – GV Lê Hồng Minh
2
- Thường xuyên tổ chức luyện đề, chữa đề thi, kiểm tra đánh giá một cách cụ thể sát
sao.
- Phân loại học sinh, chia ra các nhóm đối tượng ở các mức giỏi khá, trung bình để
có biện pháp nâng cao chất lượng đội tuyển.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Để có thể giúp học sinh dự thi có kết quả tốt cần thực hiện các bước sau:
1- Dạy kiến thức cơ bản.
2- Từ kiến thức cơ bản để tìm ra các dạng câu hỏi lý thuyết liên quan đến đế thi và
cách giải quyết.
3-Từ kiến thức lý thuyết rút ra cách giải bài tập.

Sau khi học thuộc và hiểu bài giáo viên phải yêu cầu học sinh hoàn thành 6 bài tập
và câu hỏi cơ bản của SGK. Đây là một yêu cầu cần thiết giúp học sinh bước đầu
biết các dạng câu hỏi và bài tập cũng như cách trình bày ngắn gọn chính xác.
Bài 16. ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN.
1. ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào.
Ở mục này cho học sinh đọc một lần để học sinh phần nào biết được nội dung kiến
thức của mục. Sau đó giáo viên cần hướng dẫn học sinh bóc tách từng ý và phân
tích kiến thức. Đặt các câu hỏi vì sao, sau đó dùng kiến thức của các chương trước
đã học để giải thích.
Với kiến thức mới giáo viên cần có các hình tượng cụ thể(vd: tháo một sợi dây
thừng do 2 sợi bện lại để tạo 2 dây thừng mới) để học sinh nắm được cơ chế tự nhân
đôi của ADN.
Ở mục này học sinh cần nắm được các kiến thức sau:
- Đặc tính quan trọng của ADN là cơ chế tự nhân đôi. Dựa vào đặc điểm cấu tạo
nào mà ADN tự nhân đôi (cấu trúc 2 mạch nucleotit tự bổ sung cho nhau).
- Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra trong nhân tế bào. Tại các NST ở kỳ trung
gian lúc này NST ở dạng sợi mảnh chưa xoắn.
Giáo viên có thể yêu cầu học sinh trả lời tại sao quá trình tự nhân đôi của ADN lại
diễn ra tại NST ở trong nhân tế bào( Vì ADN là thành phần cấu tạo lên NST mà
NST lại nằm trong nhân tế bào). Tại sao lại diễn ra ở kỳ trung gian (vì NST dạng
sợi mảnh chưa xoắn, còn ở các kỳ khác của quá trình phân bào NST đóng xoắn co
ngắn).
- Cơ chế tự nhân đôi của ADN có sự tham gia của các thành phần nào? Thông qua
nội dung kiến thức đã học ở SGK, giáo viên đặt câu hỏi như trên sau khi học sinh
đã nắm được cơ chế tự nhân đôi của ADN.
Với câu hỏi này yêu cầu học sinh trì kiến thức về cơ chế tự. Tìm ra được các thành
phần tham gia. Cụ thể là:
+ Các loại Enzim tháo xoắn tách mạch, Enzim giữ cho mạch ở trạng thái chuỗi,
Enzim liên các nucleotit với nhau Enzim đóng xoắn.
+ Các loại nucleotit của môi trường nội bào.

tức là thông tin cấu trúc về Protein. Mà cụ thể sự di truyền thực chất là sự di truyền
các tính trạng của cơ thể trong đó do Protein có 6 chức năng thể hiện thành tính
trạng.
- Các Gen phân bố theo chiều dài của ADN (liên quan tới nhóm Gen liên kết).
- Nhờ đặt tính tự nhân đôi của ADN (liên quan tới sự tự nhân đôi của NST) nên
ADN thực hiện chức năng truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và thế
hệ cơ thể(liên quan tới nguyên phân giảm phân và thụ tinh). Hay nói cách khác sự
tự nhân đôi của ADN là cơ sở phân tử của hiện tượng di truyền và sinh sản di trì các
đặc tính của loài(Bộ NST ổn định qua các thế hệ sinh sản vô tính và sinh sản hữu
tính ).Đảm bảo sự liên tục sinh sôi nảy nở của sinh vật.
Sau đó học sinh phải rút ra được 2 chức năng cơ bản của ADN là:
- Lưu giữ thông tin di truyền.
- Truyền đạt thông tin di truyền.
Sau khi học xong bài yêu cầu học sinh làm các bài tập 2,3,4 SGK. Để làm được các
bài tập này học sinh phải nắm vững lý thuyết. Sau đó giáo viên phải kiểm tra và
chỉnh sửa nội dung của các bài tập. Cụ thể ở bài tập 2 giải thích tại sao 2 ADN con
được tạo ra qua cơ chế tự nhân đôi lại giống ADN mẹ là vì quá trình tự nhân đôi đã
thực hiên theo 3 nguyên tắc là:
- Nguyên tắc khuôn mẫu: tức mạch nối của ADN con được tổng hợp dựa trên mạch
khuôn của ADN mẹ.
- Nguyên tắc bổ sung: các nucleotit ở mạch khuân liên kết với các nucleotit ở môi
trường nội bào theo nguyên tắc A liên kết với T hay ngược lại và G liên kết với X
hay ngược lại.
Chuyên đề môn Sinh học – GV Lê Hồng Minh
5
- Nguyên tắc bán bảo toàn(Giữ lại một nửa): trong mỗi ADN con có một mạch của
ADN mẹ (mạch cũ) mạch còn lại được tổng hợp mới.
Ở bài tập 3: bản chất hóa học của Gen và chức năng của Gen học sinh phải hiểu: Vì
Gen là một đoạn của phân tử ADN nên bản chất của Gen là ADN và chức năng của
Gen là chức năng của ADN như vậy Gen cùng có 2 chức năng là lưu giữ và truyền

+ Trong sự khác nhau giữa ADN và ARN. Tập trung khai thác kiến thức về
cấu tạo và chức năng để thấy được sự khác nhau. Cụ thể:
Đặc điểm ADN ARN
Cấu tạo + Đại phân tử có kích thước + Đại phân tử có kích thước và
Chuyên đề môn Sinh học – GV Lê Hồng Minh
6
Và khối lượng lớn.
+ Có 4 loại đơn phân A,T,G,X
+ Có cấu trúc mạch xoắn kép.
khối lượng nhỏ hơn ADN rất nhiều.
+Có 4 loại đơn phân A, U, G,X.
+ Có cấu trúc mạch xoắn đơn.
Chức
năng
+ 2 chức năng lưu trữ và
truyền đạt thông tin di truyền.
+ Có 3 loại ARN mỗi loại có
chức năng khác nhau.
-mARN: Truyền đạt thông tin
quy định cấu trúc Protein cần tổng hợp
-tARN: vận chuyển A.a tương ứng tới
nơi tổng hợp Pr
-rARN: thành phần cấu tạo nên
Riboxom (nơi tổng hợp Pr)
Sau khi thực hiện xong các yêu cầu trên giáo viên cần lưu ý ngay đến phần “em có
biết”. Phần này giới thiệu về cấu trúc ARN vận chuyển(tARN)và có hình vẽ minh
họa. Giáo viên cần lưu ý cho học sinh khai thác hình vẽ là khi tARN cuộn xoắn trở
lại thành kiều 3 thùy như là chẽ ba đã có một số đoạn xoắn giống ADN vì vậy các
nucleotit ở 2 mạch trong đoạn này cũng liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung
như ADN. Mà cụ thể là A liên kết với U và G liên kết với X. Điều này phục vụ cho

- Môi trường nội bào cung cấp
nucleotit loại A,T,G,X.
- Nguyên tắc bổ sung thể hiện:
A liên kết với T
G liên kết với X và ngược lại.
- Sau khi tổng hợp xong ADN con
giống ADN mẹ và vẫn ở trong nhân
- Chỉ diễn ra trên một mạch khuôn
Mẫu của ADN(mạch gốc:3’-5’).
- Có sự tham gia của mARN,
tARN,Riboxom.
- Môi trường nội bào cung cấp nucleotit
A,U,G,X.
- Nguyên tắc bổ sung thể hiên
A liên kết với U môi trường
T liên kết với A môi trường
G liên kết với X môi trường
X liên kết với G môi trường
- Sau khi tổng hợp xong các ARN rơi khỏi
nhân ra chất tế bào để tham gia tổng hợp Pr.
Sau khi nghiên cứu xong phần lý thuyết và so sánh. Giáo viên cần cho học sinh giải
quyết ngay phần bài tập ở SGK tại lớp để thống nhất ý kiến của học sinh và phân
loại được trình độ nhận thức của từng học sinh đồng thời cùng học sinh đi tới kết
luận hoặc cách giải bài tập đúng nhất và giải quyết câu hỏi: Vì sao ARN có khối
lượng, kích thước nhỏ hơn ADN rất nhiều.
Bài 18 . PROTEIN
I. Cấu trúc của Protein
Phần này cho học sinh nghiên cứu SGK. Sau đó cho học sinh thảo luận giải quyết
một số câu hỏi cơ bản có thể xảy ra trong khi thi học sinh giỏi.Cụ thể các câu hỏi
sau:

để học sinh giải quyết cụ thể là:
- Vì sao Pr dạng sợi là nguyên liệu cấu trúc rất tốt? (Tính bền vững).
- Bậc cấu trúc nào của Pr có vai trò chủ yếu xác định tính đặc thù của Pr? Giải
thích?
- Pr thực hiện được chức năng của mình chủ yếu ở những bậc cấu trúc nào?
Bài 19. MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG
Trong chương trình sinh học lớp 11 bài này thực chất là quá trình sinh tổng hợp
Pr. Nhưng ở cấu trúc bài lớp 9 nội dung cơ bàn vẫn là cơ chế tổng hợp chuỗi A.a
của Pr. Mục đíc của bài nhằm thể hiện Gen mang thông tin cấu trúc của Pr ở trong
nhân tế bào là chủ yếu. Còn Pr chỉ được hình thành ở chất tế bào. Như vậy giữa
Gen và Pr phải có một mối quan hệ thông qua 1 cấu trúc trung gian nào đó. Để nắm
được và giải quyết được yêu cầu này, sau khi đặt vấn đề giáo viên cho học sinh
nghiên cứu kỹ SGK, cùng sơ đồ hình thành chuỗi A.a.
Giáo viên hỏi học sinh
- Cho biết cấu trúc trung gian và vai trò của nó trong mối quan hệ giữa Gen và Pr.
Qua đó học sinh thấy được cấu trúc trung gian đó chính là các loại ARN và vai
trò từng loại đã học ở bài mối quan hệ giữa Gen và ARN cụ thể :
- mARN : có vai trò truyền đạt thông tin quy định cấu trúc Pr cần tổng hợp.
- tARN : có vai trò vận chuyển A.a tương ứng tới nơi tổng hợp Pr.
- rARN : có vai trò là thành phần cấu tạo nên Riboxom. Nơi tổng hợp nên Pr.
Đồng thời cũng yêu cầu học sinh giải quyết các câu hỏi:
Chuyên đề môn Sinh học – GV Lê Hồng Minh
9
+ các thành phần tham gia tổng hợp chuỗi A.a của Pr?
Ở câu hỏi này học sinh phải trình bày được các thành phần tham gia tổng hợp Pr cụ
thể là:
- ADN hay Gen.
- Các loai ARN, Riboxom.
- Các loại A.a của môi trường nội bào.
- Các loại Enzim: tách mạch giữ cho mạch ở trạng thái duỗi , Enzim liên kết

Mối liên hệ trên cho thấy thông tin về cấu trúc của phân tử Pr (thành phần, số
lượng, trinh tự xắp xếp của các axitamin) đã được xác định bởi dãy nucleotit trong
mạch ADN. Sau đó mạch này được dùng làm khuôn mẫu để tổng hợp ra mạch m
Chuyên đề môn Sinh học – GV Lê Hồng Minh
10
ARN diễn ra ở trong nhân. Tiếp theo mạch ARN lại làm khuôn để tổng hợp chuỗi
axitamin diển ra ở chất tế bào.
Tiếp theo giáo viên yêu cầu HS tra lời câu hỏi: bản chất mối quan hệ “Gen (1 đoạn
ARN)→ mARN → Pr → Tính trạng.”
Trong đó trình tự các nucleotit trên ADN quy định trình tự các nucleotit trong ARN,
thông qua đó ADN quy định trình tự các axitamin trong chuỗi axitamin cấu thành
Pr và biểu hiện thành tính trạng.
Sau khi dạy xong phần lý thuyết, giáo viên cần từ nội dung kiến thức và các câu hỏi
ở SGK đồng thời dựa vào sự tổng hợp đề thi HSG các năm để có thể đưa ra các câu
hỏi nâng cao và cùng học sinh tìm ra phương án giải đáp.
CÁC DẠNG BÀI TẬP
Trong chương trình sinh học không có các công thức toán học để giải toán. Vì vậy
việc nắm chắc lý thuyết để từ đó suy luận ra các công thức toán học phục vụ cho
việc giải bài tập là rất cần thiết.
Dưới đây là 1 số dạng bài tập điển hình và được chia làm 2 nhóm chính:
- Nhóm 1: ADN và cơ chế tự nhân đôi của ADN. Bao gồm 2 phần là:
+ Phần 1: Cấu tạo của ADN.
+ Phần 2: Cơ chế tự nhân đôi của ADN.
- Nhóm 2: ARN và cơ chế sao mã.
NHÓM 1: ADN VÀ CƠ CHẾ TỰADN NHÂN ĐÔI ADN
PHẦN 1: CẤU TẠO CỦA ADN
DẠNG 1: Tính số lượng Nu của Gen (ADN).
1. Tính số lượng Nu của từng Gen.
a. Xét trên 1 mạch đơn của Gen.
- Gọi A

2
+ G
2
+ X
2
= N/2.
Và A
1
= T
2
, T
1
= A
2
, G
1
= X
2
, X
1
= G
2
.
b. Xét trên cả 2 mạch đơn Gen.
Số nu từng loại của Gen.
A= T =A
1
+ A
2
= A

Suy ra : A + G = N/2. → 2A + 2G = N
2. Tính tỉ lệ % từng loại Nu của Gen.
Do A+ G =N/2 → % A + %G = 50%N.
Tỉ lệ % A
1
, %A
2
, %T
1
, %T
2
, %G
1
, %G
2
, %X
1
, %X
2
.
Được tính trên 1 mạch của Gen. Nếu xét trên cả 2 mạch thì:
%A = %T = (%A
1
+ %A
2
) / 2 = (%T
1
+ %T
2
) / 2 = …

= 35% ; X
1
= G
2
= 450 nu.
→ X
1
= G
2
= 450 nu = 100% - (10% + 25% + 35%) = 30%.
Vậy số lượng nu trên một mạch của Gen = (450 X 100) /3 = 1500 nu.
Vậy % và số lượng từng loại trên mỗi mạch là:
Mạch 1 Mạch 2 % Sô lượng
A
1
= T
2
= 10% = 10% x 1500 = 150 nu.
T
1
= A
2
= 25% = 25% x 1500 = 375 nu.
G
1
= X
2
= 35% = 35% x 1500 = 525 nu.
X
1

).
2. Số vòng xoắn và khối lượng của Gen.
a. số vòng xoắn :
Mỗi vòng xoắn gồm 10 cặp Nu = 20 Nu và chiều dài trục thẳng đứng là 34 A
0
.
Gọi C là số vòng xoắn
=> C = N/20 = L(A
0
)/3.4 (A
0
) => N = 20C => L = C x 34 A
0
b. Khối lượng Gen:
Một nu có M = 300 đvC. Gọi M là khối lượng Gen ta có:
M = N x 300 đvC => N = M /300
Ví dụ: 1 Gen có M = 900.000 đvC, có G – A = 10% số Nu của Gen
1.Tính chiều dài Gen
2.Tính tỉ lệ % và số lượng từng loại nu của Gen.
Giải bài
1.Chiều dài Gen:
N = M/300 = 900.000 /300 = 3000 nu.
L = N/2 x 3.4 = 3000/2 x 3.4 = 5100 Angstron.
2. Số lượng và tỉ lệ % từng loại nu của Gen
Theo đề bài ta có: G – A = 10% N.
G + A = 50% N.
Chuyên đề môn Sinh học – GV Lê Hồng Minh
12
2G = 60% N => G = X = 30% N.
=> A = T = 20% N.

Hay: 2 x 35/100 N + 3 x 15/100 N = 2760
=> 115N = 276.000 => N = 2400 nu.
Vậy A = T = 35% x 2400 = 840 nu.
G = X = 15% x 2400 = 360 nu.
PHẦN 2: CƠ CHẾ TỰ NHÂN ĐÔI CỦA ADN
DẠNG 1: Tính số lượng Nu môi trường cung cấp cho Gen nhân đôi.
1. Khi Gen nhân đôi 1 lần :
Một Gen có N nuclêôtit nhân đôi 1 lần tạo 2 Gen con chứa số nuclêôtit là 2N trong
đó có N nuclêôtit là của Gen mẹ (theo nguyên tắc bán bảo toàn).
Như vậy số nuclêôtit MTCC là 2N - N = N.(Bằng chính số nuclêôtit trong gen đó)
2. Khi Gen nhân đôi nhiều lần.
- 1 Gen nhân đôi 1 lần tạo 2 = 2
1
Gen con.
- 1 Gen nhân đôi 2 lân tạo 4 = 2
2
Gen con.
- 1 Gen nhân đôi 3 lần tạo 8 = 2
3
Gen con.
Chuyên đề môn Sinh học – GV Lê Hồng Minh
13
………………………………………….
Vậy 1 Gen nhân đôi x lần tạo ra 2
x
Gen con.
Nếu Gen chứa N nu nhân đôi x lần thì số nu MTCC là: 2
x
N – N = (2
x

0
hãy xác định số nuclêôtit của Gen, số
nuclêôtit MTCC khi Gen nhân đôi 4 lần.
Giải bài:
Ta có N = 2L/ 3.4 A
0
= 2 x 3060 A
0
/ 3.4 A
0
= 1800 nu.
Khi Gen nhân đôi 4 lần thì số nu MTCC là:
Tổng nu MTCC =( 2
4
- 1).1800 = 27.000 nu.
DẠNG 2: Tính số liên kết Hidrô và số liên kết hoá trị bị phá vỡ và được hình
thành trong quá trình nhân đôi của gen.
1-Tính số liên kết hidrô bị phá vỡ và được hình thành.
- Khi gen nhân đôi 1 lần tạo ra 2 = 2
1
gen con thì số lần tách mạch là 1 = 2
1
– 1 và

(2
1
– 1).H liên kết Hiđrô bị phá vỡ.
- Khi gen nhân đôi 2 lần tạo ra 4 = 2
2
gen con thì số lần tách mạch là 3 = 2

x
gen mới có tổng số 2.2
x
mạch polynuclêôtit. Trong
số đó có 2 mạch cũ lấy từ gen mẹ.
Vậy số mạch poly nuclêôtit mới được tạo ra từ các nuclêôtit của môi trường là: 2.2
x

– 2.Và số liên kết hoá trị giữa các nuclêôtit được hình thành sau quá trình nhân đôi
x lần của gen là : (2.2
x
– 2).(N/2 – 1).
Tổng số liên kết Hoá trị được hình thành = (2
x
– 1).(N – 2)
Ví dụ: Một grn nhân đôi liên tiếp 3 lần đã lấy của môi trường 1680 nuclêôtit. Gen
có tỉ lệ
A : G = 3 : 7
1- Tính số liên kết Hiđrô bị phá vỡ và liên kết Hiđrô được hình thành trong quá
trình nhân đôi của gen.
2- Tính số liên kết hoá trị được hình thành.
Chuyên đề môn Sinh học – GV Lê Hồng Minh
14
Giải bài:
1-Tính số liên kết hidrô bị phá vỡ và được hình thành.
Gọi N là số nu của gen, ta có.
(2
3
– 1).N = 16800 (nu)
N = 16800 : (2

Phân tử ARN được tổng hợp từ mạch 3’ – 5’ của Gen (mạch khuôn mẫu) theo
NTBS vì vậy số nuclêôtit của phân tử ARN(ký hiệu rN) = số nu trên 1 mạch của
Gen hay = N/2 nuclêôtit
Theo NTBS ta có :
rA = T gốc rU = A gốc rG = X gốc r X = G gốc
Ta có: A gen = T gen = A gốc + A bổ sung.
= A gốc + T gốc.
Mà A gốc = rU và T gốc = rA.
=> A gen = T gen = rU + rA.
Tương tự ta có : G gen = X gen = rX + rG.
=> %A gen = %T gen = ( %rA + %rU) / 2
% G gen = % X gen = (%rG + %rX) / 2.
DẠNG 2 Tính chiều dài, khối lượng của ARN.
1.Tính chiều dài của ARN.
ARN được tổng hợp trên 1 mạch khuôn mẫu 3’ – 5’ của Gen nên chiều dài ARN
bằng chiều dài của Gen tổng hợp ra nó:
L ARN = L Gen = N/2 x 3,4 A
0
= rN x 3,4 A
0
2.Tính khối lượng của ARN.
Chuyên đề môn Sinh học – GV Lê Hồng Minh
15
Số nu của ARN bằng ½ số nu của gen vì vậy :
M ARN = rN x 300 đvC = N/2 x 300 đvC = M gen / 2
=> rN = M ARN / 300 đvC.
DẠNG 3: Tính số nu MTCC cho quá trình tổng hợp ARN
- Khi gen tổng hợp 1 lần tạo ra 1 ARN, lấy của môi trường rN = N/2.
- Khi gen tổng hợp 2 lần tạo 2 ARN, lấy của môi trường 2rN = N.
- Khi gen tổng hợp k lần tạo ra k ARN, lấy của môi trường k.rN = k.N/2.

tổng hơp ARN 3 lần, trên mỗi ARN có 1 Riboxom trượt qua 1 lần để tổng hợp Pr.
1. Tính số phân tử Pr do Gen đó tổng hợp.
2. Tính số A.a MTCC cho quá trình tổng hợp Pr.
3. Tính số A.a có trong các phân tử Pr hoàn chỉnh
Giải bài:
1.Số phân tử Pr:
- Gen nhân đôi 2 đợt tạo ra 2
2
= 4 Gen con.
- Mỗi Gen con tạo ra tổng hợp ARN 3 lần => số ARN = 4 x 3 = 12 mARN
- 12 mARN có 1 Riboxom trượt qua 1 lần đã tổng hợp được 12 phân tử Pr.
2. Số A.a MTCC:
Chuyên đề môn Sinh học – GV Lê Hồng Minh
16
- Số nu của Gen : N = L/3.4 A
0
= 5100 / 3.4 = 3000 Nu
- Do bộ 3 kết thúc không mã hóa A.a nên :
Tổng A.a mtcc = (N/2 . 3 – 1 ). 12 = (3000/6 – 1) . 12 = 598 a.a
3.Số A.a trong các Pr hoàn chỉnh.
- Do A.a mở đầu không tham gia thành phần Pr hoàn chỉnh nên số A.a trong 12
phân tử Pr =( 3000/6 – 2 ). 12 = 5976 a.a

- Sau khi hướng dẫn học sinh học xong phân lý thuyết và phương pháp giải bài tập
giáo viên cho học sinh nâng cao dần kiến thức và làm quen với các đề thi học sinh
giỏi bằng cách cho học sinh luyện các đề thi học sinh giỏi của tỉnh cũng như của các
huyện các tỉnh khác mà giáo viên đã sưu tầm được. Đồng thời cung cấp các tài liệu
mà giáo viên có cho học sinh cung như hướng dẫn học sinh cách sưu tầm các loại
tài liệu phục vụ cho việc học tập của đội tuyển.Các buổi học đội tuyển giáo viên cần
kiểm tra, cho điểm đánh giá thường xuyên để phân loại học sinh và có phương pháp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status