báo cáo thực hành môn phân tích nước - Pdf 24

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
BÁO CÁO THỰC HÀNH
Môn : Phân tích Nước
GVHD : Mạc Xuân Hoà
Nhóm thực hiện : Nhóm 1
LỚP 04CDNKN2
Niên khóa: 2011 – 2014
Tp.Hồ Chí Minh
LỜI MỞ ĐẦU
Trường Đại học Công nghiệp thực phẩm TP.HCM Phân tích Nước
Khoa Công nghệ thực phẩm
Kính chào thầy, đây là bài báo cáo ghi lại toàn bộ công việc và kiến
thức đã học được trong môn Phân tích nước của Nhóm 1 trong thời gian
thực hành đã qua. Nhóm 1 cảm ơn thầy Mạc Xuân Hòa đã tận tình chỉ dạy
chúng em trong quá trình học tập và thực hành, còn nhiều thiếu sót trong
quá trình học cũng như trong quá trình làm báo cáo nên mong thầy bỏ qua
và cho chúng em lời nhận xét cũng như góp ý để hoàn thiện hơn về mặt
kiến thức đã trình bày trong bài báo cáo này. Một lần nữa xin cảm ơn thầy,
chúc thầy nhiều sức khỏe và thêm nhiều thành công trong công việc giảng
dạy.
Danh sách Nhóm 1
Họ và tên Mã số sinh viên
Phùng Thiện Tâm (NT) 3305110568
Nguyễn Thị Ngọc Nhung 3305110468
Lê Thị Hồng Phương 3305110516
Lê Thị Thu Phương 3305110517
Nguyễn Thị Kim Thảo 3305110616
BÀI 1: Pha chế hoá chất cho thí nghiệm xác định độ
màu và xác định độ đục

Cr
2
O
7
, 2g CoSO
4
trộn
với 1ml H
2
SO
4
đậm đặc và thêm nước cất để hoà tan, sau đó chuyển toàn
bộ vào bình định mức 1000ml và định mức tới vạch.
GVHD Mạc Xuân Hoà Nhóm 1
3
Trường Đại học Công nghiệp thực phẩm TP.HCM Phân tích Nước
Khoa Công nghệ thực phẩm
Pha dung dịch H
2
SO
4
loãng (B): hoà tan 1ml H
2
SO
4
đậm đặc thành
1000ml bằng bình định mức 1000ml.
Lưu ý:
- Khi cho H
2

Khoa Công nghệ thực phẩm
Pha dung dịch 1: hoà tan 1g hydrazine sulfate (NH
2
NH
2
.H
2
SO
4
) trong
100ml nước cất.
Pha dung dịch 2: hoà tan 10g hexamethylnentetramin (C
6
H
12
N
4
) trong
100ml nước cất.
Hoà trộn 50ml dung dịch 1 và 50ml dung dịch 2. Pha loãng thành
1000ml bằng nước cất, sau đó để yên 24h ở nhiệt độ 253
o
C. Dung dịch này
có độ đục là 400NTU. Lắc đều trước khi sử dụng.
Lưu ý: hoá chất pha xong đựng trong chai nhựa.
BÀI 2: Xác định độ màu

GVHD Mạc Xuân Hoà Nhóm 1
5
Trường Đại học Công nghiệp thực phẩm TP.HCM Phân tích Nước

Độ màu (Pt - Co) 0 5 10 15 20 25
OD (λ = 455nm) 0 0.002 0.003 0.004 0.006 0.008
- Lần lượt đo độ hấp thu OD ở các độ màu từ 0-250 trên máy quang phổ hấp
thu ở bước sóng 455nm.
- Lập đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa độ màu và độ hấp thu OD.
Mẫu nước sinh hoạt:
Bình định mức 25ml Mẫu
dd A (ml) 0
dd B (ml) 0
Mẫu nước sinh hoạt (ml) 25
OD (λ = 455nm) 0
- Đo độ hấp thu OD bước sóng 455nm, lặp lại 3 lần và lấy kết quả trung bình
3 lần đo để tính toán.
2.4 Tính kết quả:
R
2
= 0.98
GVHD Mạc Xuân Hoà Nhóm 1
7
Trường Đại học Công nghiệp thực phẩm TP.HCM Phân tích Nước
Khoa Công nghệ thực phẩm
Kết quả đo mẫu nước OD = 0 -> không xác định được nên không thể tính
được SD và CV.
2.5 Nhận xét:
- Sai số trong quá trình chuẩn bị mẫu nên kết quả đo không đạt yêu cầu
Bình định mức chứa dung dịch màu chuẩn
GVHD Mạc Xuân Hoà Nhóm 1
8
Trường Đại học Công nghiệp thực phẩm TP.HCM Phân tích Nước
Khoa Công nghệ thực phẩm

N
4
)
- Nước cất
3.3 Tiến hành:
Xây dựng đường chuẩn:
Bình định mức
25ml
0 1 2 3 4 5
V dd chuẩn (ml) 0 0.5 1 1.5 2 2.5
V nước cất (ml) 25 24.5 24 23.5 23 22.5
Độ đục (FTU) 0 8 16 24 32 40
OD (λ =
450nm)
0 0.053 0.1 0.174 0.195 0.238
- Đo độ hấp thu của các dung dịch chuẩn trên máy Spectrophotometer ở
bước sóng 450nm (lắc thật kĩ trước khi đo).
- Lập đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa độ đục và độ hấp thu OD.
Mẫu nước sinh hoạt (lắc kĩ trước khi đo):
GVHD Mạc Xuân Hoà Nhóm 1
10
Trường Đại học Công nghiệp thực phẩm TP.HCM Phân tích Nước
Khoa Công nghệ thực phẩm
Bình định mức 25ml Mẫu
V dd chuẩn (ml) 0
V nước cất (ml) 0
Mẫu nước sinh hoạt (ml) 25
OD (λ = 450nm) 0.0083
- Đo độ hấp thu OD bước sóng 450nm, lặp lại 3 lần và lấy kết quả trung bình
3 lần đo để tính toán.

Phương trình phản ứng:
Me
2+
+ H
3
Ind
3
MeInd
-
+ H
+

Me Ind
-
+ Na
2
H
2
Y + OH
-
Na
2
MeY + Hind
-
+ H
2
O
4.2 Dụng cụ, thiết bị và hóa chất:
Thiết bị và dụng cụ:
- Pipet 1ml, 10ml

) x1000 x K = 28.59 mg/l
4.5 Nhận xét:
BÀI 5: Notrigen – Nitrate

5.1 Nguyên tắc:
Phản ứng giữa nitrate và brucine cho sản phẩm có màu vàng chanh
được áp dụng để xác định hàm lượng nitrate bằng phương pháp so màu.
Cường độ màu được đo ở bước sóng 410nm. Tốc độ phản ứng giữa nitrate
GVHD Mạc Xuân Hoà Nhóm 1
14
Trường Đại học Công nghiệp thực phẩm TP.HCM Phân tích Nước
Khoa Công nghệ thực phẩm
và brucine chịu ảnh hưởng rõ rệt vào lượng nhiệt tỏa ra trong quá trình
phản ứng. Vì thế các chất phản ứng được thêm vào lần lượt và ủ một thời
gian ở nhiệt độ xác định. Nồng độ acid và thời gian phản ứng được lựa
chon để tạo màu tốt nhất và ổn định nhất. Phương pháp này thích hợp với
cả nước ngọt và nước biển, với hàm lượng N-NO
3
xấp xỉ 0.1 – 2ml/l.
5.2 Dụng cụ, thiết bị và hóa chất:
Thiết bị:
- Máy Spectrophotometer
Dụng cụ:
- Pipet 1ml, 2ml, 5ml
- Bình định mức 25ml
- Giá pipet, quả bóp
- Cốc 100ml
Hóa chất:
- Dung dịch N-NO
3

- Đo độ hấp thu ở λ = 410nm và lập đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa
hàm lượng nitrate và độ hấp thu OD.
Mẫu nước sinh hoạt:
Bình định mức 25ml Mẫu
Mẫu nước sinh hoạt (ml) 10
N-NO
3
chuẩn (ml) 0
Nước cất (ml) 5ml/bình
GVHD Mạc Xuân Hoà Nhóm 1
16
Trường Đại học Công nghiệp thực phẩm TP.HCM Phân tích Nước
Khoa Công nghệ thực phẩm
Brucine (ml) 0.5ml/bình
H
2
SO
4
đđ (ml) 4ml/bình
OD (λ = 410nm) 0.0936
- Đo độ hấp thu OD bước sóng 410nm, lặp lại 3 lần và lấy kết quả trung bình
3 lần đo để tính toán.
5.4 Tính kết quả:
R
2
= 0.9714
=x
0.0936
SD = 0.00058
CV = 0.62%

- Máy Spectrophotometer
Dụng cụ:
- Pipet 1ml, 2ml, 5ml
- Bình định mức 25ml
- Giá pipet, quả bóp
- Cốc 100ml
Hóa chất:
- Dung dịch màu chuẩn NO
2
-
2ppm
- Nước cất
- EDTA 0.1N
- Acid sulfanilic
- Dung dịch naphthylamine chlorhydrate
- Độn acetate
6.3 Tiến hành:
Xây dựng đường chuẩn:
- Đo độ hấp thu ở λ = 540nm và lập đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa
hàm lượng nitrit và độ hấp thu OD.
Bình định mức 25ml 0 1 2 3 4 5
GVHD Mạc Xuân Hoà Nhóm 1
20
Trường Đại học Công nghiệp thực phẩm TP.HCM Phân tích Nước
Khoa Công nghệ thực phẩm
NO
2
-
chuẩn (ml) 0 0.2 0.4 0.8 1.6 3.2
Nước cất (ml) 5ml/bình

CV = 46%
6.5 Nhận xét:
Hàm lượng Nitrit trong mẫu = 0.041 mg/l
GVHD Mạc Xuân Hoà Nhóm 1
22
Trường Đại học Công nghiệp thực phẩm TP.HCM Phân tích Nước
Khoa Công nghệ thực phẩm
Bình định mức chứa NO
2

BÀI 7: Xác định Chloride

7.1 Nguyên tắc:
Trong môi trường trung hòa hay kiềm nhẹ, postassium chloride
(K
2
CrO
4
) có thể được dùng làm chất chỉ thị màu tại điểm kết thúc trong
phương pháp định phân chloride bằng dung dịch silver nitrate (AgNO
3
).
Ag
+
+ Cl
-
AgCl
GVHD Mạc Xuân Hoà Nhóm 1
23
Trường Đại học Công nghiệp thực phẩm TP.HCM Phân tích Nước

- Bình tam giác 250ml
- Buret
- Giá pipet, giá buret
- Quả bóp
- Cốc 100ml
Hóa chất:
- Dung dịch AgNO
3
0.014N
- Chỉ thị K
2
CrO
4
0.1%
- NaOH 0.1N
- Nước cất
7.3 Tiến hành:
GVHD Mạc Xuân Hoà Nhóm 1
24
Trường Đại học Công nghiệp thực phẩm TP.HCM Phân tích Nước
Khoa Công nghệ thực phẩm
Đong 100ml nước sinh hoạt và 100ml nước cất vào 2 bình tam giác
250ml, đo pH của 2 mẫu xem có nằm trong khoảng pH từ 7 – 10 hay
không, nếu không thì thêm từ từ NaOH 0.1N để đảm bảo pH nằm trong
khoảng 7 – 10. Thêm 3 giọt chỉ thị K
2
CrO
4
0.1%, lắc đều.
Tráng buret bằng AnNO


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status