Số hóa bởi Trung tâm Học liêu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHÙNG TIẾN DŨNG GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU KINH TẾ HUYỆN VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH
TRONG GIAI ĐOẠN CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Hữu Đạt THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liêu
i
đầu tư Quảng Ninh, Sở Công thương Quảng Ninh, Cục thống kê Quảng Ninh,
Thư viện tỉnh Quảng Ninh, Trung tâm Khí tượng và Thủy văn Quảng Ninh,
các phòng ban huyện Vân Đồn đã giúp đỡ, cung cấp tài liệu, số liệu, những
thông tin bổ ích để tác giả hoàn thành đề tài.
Cuối cùng tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Tổng công ty
vận tải thuỷ; các bạn đồng nghiệp và người thân trong gia đình đã tạo điều
kiện cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài.
, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Phùng Tiến Dũng
Số hóa bởi Trung tâm Học liêu
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục biểu đồ vii
MỞ ĐẦU 1
1
2
3. Mục tiêu nghiên cứu 6
3.1.1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ 43
3.1.2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 44
3.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội 48
3.1.4. Đánh giá chung về lợi thể, khó khăn có tác động đến chuyển dịch
CCKT của huyện 56
3.2. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Vân Đồn giai đoạn 2007 -
2011 58
3.2.1. Khái quát chung 58
3.2.2. Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ huyện Vân Đồn 75
Chƣơng 4. GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH
TẾ HUYỆN VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH 87
4.1. Quan điểm, mục tiêu và định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện
Vân Đồn 87
4.1.1. Quan điểm 87
4.1.2. Mục tiêu 88
4.1.3. Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện 90
4.2. Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
trong giai đoạn CNH, HĐH 98
4.2.1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư 99
4.2.2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực 101
4.2.3. Chính sách phát triển 102
4.2.4 107
4.2.5. Hợp tác liên vùng và quốc tế 109
KẾT LUẬN 110
Số hóa bởi Trung tâm Học liêu
v
TÀI LIỆU THAM KHẢO 112
PHỤ LỤC 115
Số hóa bởi Trung tâm Học liêu
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Quy mô GDP và tốc độ tăng trưởng của Quảng Ninh giai đoạn
2007 - 2011 26
Bảng 1.2: Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất phân theo ngành kinh tế
tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2007 - 2011 27
Bảng 1.3: Giá trị công nghiệp của Quảng Ninh giai đoạn 2007 - 2011 28
Bảng 1.4: Giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản tỉnh Quảng Ninh giai đoạn
2007 - 2011 30
Bảng 1.5: Cơ cấu ngành thủy sản tỉnh Quảng Ninh năm 2007 và 2011 32
Bảng 1.6: Cơ cấu GTSX lâm nghiệp tỉnh Quảng Ninh năm 2007 và 2011 33
Bảng 1.7: Số khách thăm quan du lịch đến Quảng Ninh giai đoạn 2007 - 2011 34
Bảng 3.1. Dân số Vân Đồn phân theo xã (giai đoạn 2007 - 2011) 48
Bảng 3.2: Hiện trạng lao động huyện Vân Đồn 51
Bảng 3.3: Giá trị sản xuất huyện Vân Đồn giai đoạn 2007 - 2011 58
Bảng 3.4: Cơ cấu giá trị sản xuất phân theo ngành kinh tế huyện Vân Đồn
giai đoạn 2007 - 2011 59
Bảng 3.5: Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản
huyện Vân Đồn giai đoạn 2007 - 2011 60
Bảng 3.6. Sản lượng thủy sản của huyện Vân Đồn giai đoạn 2007 - 2011 61
Bảng 3.7: Sản lượng khai thác thủy sản huyện Vân Đồn giai đoạn 2007 - 2011 62
Bảng 3.8: Diện tích và sản lượng nuôi trồng thủy sản huyện Vân Đồn giai
đoạn 2007 - 2011 63
Bảng 3.9: Diện tích và sản lượng lương thực có hạt huyện Vân Đồn giai
đoạn 2007 - 2011 67
Bảng 3.10: Tình hình chăn nuôi huyện Vân Đồn giai đoạn 2007 - 2011 69
đẩy chuyển dịch CCKT (cơ cấu kinh tế) theo hướng CNH, HĐH là nhiệm vụ
có tầm quan trọng hàng đầu, tạo động lực cho tăng trưởng và phát triển kinh
tế. Việc nghiên cứu làm rõ tính tất yếu, quy luật chi phối trong quá trình
chuyển dịch CCKT là cần thiết, có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn:
cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoạch định các chính sách phát triển kinh
tế- xã hội của đất nước qua các thời.
Cùng với tiến trình đổi mới, phát triển của đất nước, kinh tế tỉnh
Quảng Ninh đã và đang có những thay đổi theo hướng CNH, HĐH: tốc độ
tăng trưởng kinh tế cao, cơ cấu kinh tế đa dạng và có sự chuyển dịch đúng
hướng, đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế trong nước và chủ động hội
nhập quốc tế. Việc phát triển kinh tế- xã hội (KT-XH) theo hướng bền vững,
nâng cao thu nhập, xóa đói giảm nghèo gắn liền với bảo vệ an ninh, quốc
phòng là nhiệm vụ quan trọng của các ngành, các cấp, các địa phương và
của mỗi người dân Quảng Ninh.
Vân Đồn là một huyện đảo nằm ở phía Đông và Đông Nam của tỉnh
Quảng Ninh với 600 hòn đảo lớn nhỏ. Kinh tế của huyện Vân Đồn chủ yếu
gắn liền với biển và khai thác khoáng sản (bao gồm: nuôi trồng và đánh bắt
hải sản, trồng và khai thác rừng, dịch vụ du lịch biển, khai thác than, đá vôi,
cát trắng, sắt, vàng, sa khoáng…). Năm 2007, Chính phủ đã phê duyệt thành
Số hóa bởi Trung tâm Học liêu
2
lập Khu Kinh tế Vân Đồn. Theo quy hoạch, đây sẽ là một trung tâm du lịch
sinh thái biển đảo chất lượng và dịch vụ cao cấp, đồng thời là trung tâm hàng
không, đầu mối giao thông quốc tế, thúc đẩy phát triển kinh tế ở Vân Đồn nói
riêng và Quảng Ninh nói chung.
Đặt trong bối cảnh chung cùng của tỉnh Quảng Ninh, quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế huyện Vân Đồn diễn ra chậm và xếp ở vị trí gần cuối cùng
trong các huyện của tỉnh. Điều này cho thấy việc nghiên cứu thức trạng, làm
CCKT là một quá trình tăng năng lực, tăng sức cạnh tranh và tăng sức sản xuất,
hiệu quả kinh tế. Xem chuyển dịch CCKT là nội dung của quá trình phát triển
kinh tế;
iii) phân tích các nhân tố, các quá trình và cơ chế thúc đẩy quá trình
chuyển dịch chuyển dịch CCKT;
iv) vai trò của chiến lược, chính sách CCKT đối với phát triển kinh tế.
Việc nghiên cứu chuyển dịch CCKT được đặt trong việc nghiên cứu chính sách
công nghiệp hay chính sách CCKT. Ở Việt Nam, vấn đề chuyển dịch CCKT đã
được nhiều nhà nghiên cứu khoa học quan tâm.
Sách: “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và phát triển các ngành trọng
điểm, mũi nhọn ở Việt Nam” do Đỗ Hoài Nam chủ biên (1996). Công trình
nghiên cứu đã tổng kết và bình luận một cách sâu sắc lý thuyết về chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nghành. Nghiên cứu đã chỉ ra những tiêu chí có tính chất chủ đạo
để xác định ngành kinh tế mũi nhọn trong quá trình phát triển kinh tế, đó là định
hướng phát triển kỹ thuật, công nghệ hiện đại, định hướng xuất khẩu, định
hướng sử dụng lợi thế so sánh và chỉ số ICOR thấp. Luận văn sẽ áp dụng một số
tiêu chí quan trọng của nghiên cứu này để xác định một số ngành mũi nhọn trong
Số hóa bởi Trung tâm Học liêu
4
giai đoạn đẩy mạnh CNH, HĐH và chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Vân Đồn
tỉnh Quảng Ninh.
Sách:“Phát triển kinh tế - xã hội và môi trường các tỉnh ven biển Việt
Nam” do Đỗ Hoài Nam chủ biên (2003). Nghiên cứu đã nhấn mạnh đến vai trò
ngày càng quan trọng của các tỉnh ven biển trong chiến lược hội nhập. Công
trình nghiên cứu giúp cho luận văn có cái nhìn tổng thể về vị trí, vai trò của vùng
ven biển cũng như thực trạng của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của
các vùng ven biển Việt Nam, từ đó vận dụng cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế
huyện Vân Đồn.
khăn, thúc đẩy CCKT chuyển dịch nhanh theo hướng CNH, HĐH.
Trong quá trình nghiên cứu tác giả sẽ tham khảo và kế thừa được những
thành quả nghiên cứu của các công trình nêu trên; đồng thời tham khảo các bào
viết, các công trình về phát triển kinh tế, chuyển dịch CCKT trên địa bàn huyện
ở một số địa phương trong và ngoài tỉnh Quảng Ninh .
Đối với huyện đảo Vân Đồn, đến nay đã có một số công trình nghiên
cứu có liên quan như:
Luận văn: “Ứng dụng công nghệ thông tin Địa lí (GIS) nghiên cứu sự
phân hóa không gian KT - XH huyện Vân Đồn” của Nguyễn Minh Ngọc, 2007,
Đại học Sư phạm Hà Nội.
Luận văn: “Tiềm năng, hiện trạng và giải pháp phát triển du lịch huyện
Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh” của Đỗ Thị Hoài Trang, 2010, Đại học Sư phạm
Hà Nội v.v.
ở lý luận về phát triển kinh tế, đánh giá
nguồn lực và phân tích thực trạng phát triển công nghiệp, giao thông vận tải và
Số hóa bởi Trung tâm Học liêu
6
những giải pháp nhằm đẩy nhanh sự phát triển kinh tế theo hướng CNH-HĐH
trên địa bà huyện Vân Đồn.
Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên
sâu về thực trạng chuyển dịch CCKT và về giải pháp thúc đẩy chuyển dịch
CCKT của huyện trong giai đoạn CNH-HĐH - một vấn đề quan trong tạo đột
phá trong phát triển KT-XH của huyện. Đây là một trong những nguyên nhân
chính thôi thúc để tác giả lựa chọn đề , với mong muốn
đóng góp cho sự phát triển kinh tế- xã hội của Vân Đồn.
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1. Mục tiêu chung
Đề tài tập trung đi sâu vào phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh
bàn huyện trong khoảng thời gian từ 2007 - 2011 và định hướng đến năm
2015, tầm nhìn tới năm 2020.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn được cấu trúc gồm 4 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dich cơ cấu kinh tế.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài.
Chƣơng 3: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Vân Đồn
giai đoạn 2007 - 2011.
Chƣơng 4: Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện
Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh trong quá trình CNH, HĐH
Số hóa bởi Trung tâm Học liêu
8
Số hóa bởi Trung tâm Học liêu
9
một quốc gia và thực hiện những mục tiêu khác của sự phát triển).
Hai là, sự biến đổi theo đúng xu thế tiến bộ của cơ cấu kinh tế. Tiêu
thức này phản ánh sự biến đổi về chất trong nền kinh tế của một quốc gia.
Dấu hiệu về dạng cơ cấu ngành kinh tế thường là một tiêu chí quan trọng để
so sánh trình độ phát triển kinh tế giữa các nước với nhau hay giữa các giai
đoạn phát triển kinh tế của một quốc gia.
Ba là, sự biến đổi ngày càng tốt hơn trong các vấn đề xã hội. Mục tiêu
cuối cùng của sự phát triển kinh tế trong các quốc gia không phải là tăng
trưởng hay chuyển dịch CCKT mà là việc xóa bỏ nghèo đói, suy dinh dưỡng,
sự tăng lên của tuổi thọ bình quân, khả năng tiếp cận đến các dịch vụ y tế,
nước sạch, trình độ dân trí Hoàn thiện các tiêu chí trên là sự thay đổi về chất
xã hội của quá trình phát triển.
1.1.1.3. Nguồn lực
Nguồn lực là một khái niệm rất rộng. Nó bao gồm toàn bộ các yếu tố ở
trong và ngoài nước tham gia vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của một
quốc gia. Cụ thể hơn "Nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội là tổng thể vị trí
địa lí, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc gia, nguồn lực
con người cũng như các yếu tố phi vật thể kể cả ở trong và ngoài nước có thể
được khai thác nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội".
Trong quá trình phát triển kinh tế, việc sử dụng và phát huy các nguồn
lực có ý nghĩa quan trọng.
Đối với nước ta, Đảng và Nhà nước chủ trương huy động mọi nguồn
lực cần thiết để thực hiện thành công sự nghiệp CNH và HĐH đất nước. Đó là
việc kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại, kết hợp nội lực
với ngoại lực, trong đó phát huy cao độ nội lực, đồng thời tranh thủ nguồn lực
từ bên ngoài và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
1.1.1.4. Cơ cấu kinh tế
Số hóa bởi Trung tâm Học liêu
Cách phân chia phổ biến nhất hiện nay là theo 3 nhóm ngành (khu
vực): Khu vực I (gồm nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản); Khu vực II (gồm
công nghiệp và xây dựng); Khu vực III (dịch vụ).
Trong các khu vực này còn chia ra các ngành nhỏ tùy theo tính chất và
đặc điểm của từng ngành.
+ Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ: là tương quan tỉ lệ giữa các vùng trong
phạm vi quốc gia được sắp xếp một cách tự giác, có chủ định hay tự phát.
Trong một quốc gia được chia ra nhiều vùng lãnh thổ trên cơ sở các điều kiện
tự nhiên, kinh tế, xã hội, lịch sử. Số lượng các vùng trong một quốc gia cũng
có sự khác nhau theo lịch sử. Các vùng này được bố trí, quan hệ với nhau theo
một tỉ lệ nhất định để tạo điều kiện cho từng vùng phát triển và khai thác có
hiệu quả các nguồn lực của từng vùng nói riêng và quốc gia nói chung.
+ Cơ cấu thành phần kinh tế: là tương quan theo tỉ lệ giữa các thành phần
kinh tế tham gia vào các ngành, lĩnh vực hay bộ phận hợp thành nền kinh tế. Việc
hình thành cơ cấu thành phần kinh tế dựa trên nền tảng là chế độ sở hữu.
1.1.1.5. Chuyển dịch CCKT
Trong nền kinh tế thị trường, dưới sự thúc đẩy của cạnh tranh, để tồn
tại và phát triển các chủ thể phải thường xuyên thay đổi trong phương thức
sản xuất. Phương thức sản xuất thay đổi, một mặt làm thay đổi năng lực, sức
sản xuất trong các ngành thành CCKT, chính sự thay đổi này dẫn tới sự thay
đổi trong CCKT; mặt khác, sự thay đổi đó dẫn tới sự thay đổi trong nhu cầu
sản phẩm, đến lượt mình đòi hỏi sự thay đổi trong cơ cấu ngành sản xuất. Khi
nhu cầu theo ngành thay đổi, đồng thời phương thức sản xuất thay đổi, dẫn tới
sự thay đổi trong cơ cấu phân bổ các nguồn lực, cho các ngành, các khâu và
bộ phận hợp thành quá trình tái sản xuất xã hội. Chính cơ cấu theo ngành và
phân bổ nguồn lực nêu trên nói lên trình độ của nền sản xuất xã hội. Đến lượt
Số hóa bởi Trung tâm Học liêu
13
Tài nguyên thiên nhiên của mỗi quốc gia bao gồm đất, nước, khí hậu,
sinh vật, biển, khoáng sản trong lòng đất, dưới đáy biển. Chúng có ảnh hưởng
tới cơ cấu ngành, quy mô và sự phân bố các ngành kinh tế. Đặc biệt là những
ngành định hướng tài nguyên rõ rệt như công nghiệp khai thác, công nghiệp
chế biến khoáng sản.
Ngày nay, nguồn tài nguyên còn là một nguồn lực quan trọng trong
việc tạo ra các mặt hàng có giá trị xuất khẩu cao, thu về ngoại tệ cho đất
nước. Mặt khác, nó còn là một trong các yếu tố tạo nên sức hấp dẫn thu hút
đầu tư vốn, khoa học công nghệ tiên tiến từ nước ngoài.
Tuy nhiên, cần thấy rằng, tài nguyên thiên nhiên được coi là cơ sở, là
tiền đề của quá trình sản xuất chứ không phải là nhân tố mang tính quyết định
tới sự phát triển của sản xuất. Trên thực tế, một số nước không có tài nguyên
nhưng vẫn hình thành những ngành kinh tế và trung tâm kinh tế ngành mạnh
về tài nguyên đó dựa trên cơ sở nhập nguyên liệu. Ngược lại, nhiều quốc gia
mặc dù có trữ lượng tài nguyên phong phú, đa dạng song vẫn là nước nghèo,
kém phát triển như Venexuela, Chile Vì vậy, tài nguyên thiên nhiên thực sự
trở thành sức mạnh kinh tế khi được con người khai thác, sử dụng một cách
hợp lí, có hiệu quả.
1.1.2.3. Kinh tế - xã hội
a. Dân cư và nguồn lao động
Dân cư và nguồn lao động được coi là nguồn lực quan trọng quyết định
đến việc sử dụng các nguồn lực khác trong quá trình phát triển kinh tế.
Vai trò của dân cư, nguồn lao động được thể hiện ở hai khía cạnh chính:
Thứ nhất, nó là yếu tố đầu vào của hoạt động kinh tế, góp phần tạo ra
sản phẩm, tạo ra tăng trưởng. Ở khía cạnh này, điều quan tâm hàng đầu là quy
mô của dân cư, kết cấu, trình độ và sự phân bố dân cư. Các đặc điểm này có
Số hóa bởi Trung tâm Học liêu
15
điện tử, tin học, viễn thông đã làm cho nền kinh tế chuyển từ chiều rộng
sang chiều sâu. Nghĩa là thực hiện tăng trưởng kinh tế dựa trên việc nâng cao
hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất.
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ đã thúc đẩy hình
thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nó không những thúc đẩy nhanh tốc độ
phát triển của các ngành mà còn làm cho phân công lao động xã hội trở nên
sâu sắc và đưa đến sự phân chia các ngành thành nhiều phân ngành nhỏ, xuất
hiện nhiều ngành, nhiều lĩnh vực kinh tế mới. Từ đó, làm thay đổi cơ cấu kinh
tế theo hướng tích cực: Giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành
công nghiệp và dịch vụ, tăng quy mô sản xuất các ngành có hàm lượng khoa
học và công nghệ cao.
Việc áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh
đã góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã, hình thức hàng
hóa, tạo ra nhiều sản phẩm mới giúp cho sản phẩm có sức cạnh tranh, đồng
thời thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thị trường, thay đổi chiến lược kinh
doanh của các quốc gia từ chỗ hướng nội, thay thế hàng nhập khẩu, chuyển
sang hướng ngoại vào xuất khẩu, từ thị trường trong nước hướng ra thị trường
thế giới, tăng sức cạnh tranh trên trường quốc tế.
c. Nguồn vốn
Vốn là yếu tố đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất, bản thân chúng
lại là đầu ra của các quá trình sản xuất trước đó. Vốn có vai trò to lớn đối với
quá trình phát triển KT-XH của mỗi quốc gia. Sự gia tăng nhanh của các
nguồn vốn, phân bổ và sử dụng chúng một cách có hiệu quả sẽ có tác động rất
lớn đến tăng trưởng, tạo việc làm, tăng tích lũy cho nền kinh tế.
Các nguồn vốn bao gồm: