hình thành phương pháp giải loại bài tính theo phương trình hóa học cho học sinh lớp 8 – thcs - Pdf 24

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
***
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM GIÁO DỤC TIÊN TIẾN
Tên đề tài:
HÌNH THÀNH PHƯƠNG PHÁP GIẢI LOẠI BÀI
“TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC”
CHO HỌC SINH LỚP 8 – THCS
SƠ YẾU LÝ LỊCH:
Họ và tên : Nguyễn Thị Thu Hương
Ngày sinh : 22/11/1974.
Chức vụ : Giáo viên.
Vào ngành : 1/12/1994.
Đơn vị công tác: Trường THCS Đan Phượng, Đan Phượng, Hà Nội.
Trình độ chuyên môn: Đại học Sư phạm.
Hệ đào tạo: Từ xa.
Chuyên ngành: Hóa học.
Khen thưởng :
- Lao động giỏi cấp ngành năm học 1997–1998.
- Giáo viên giỏi cấp tỉnh năm học 2004-2005.
- Giải nhất hội thi giáo viên giỏi môn Hóa học Huyện Đan Phượng năm
2005-2006.
- Sáng kiến kinh nghiệm cấp tỉnh các năm học: Từ 2000-2001 đến năm
2004-2005.
- Lao động giỏi cấp cơ sở : Từ 1996 đến năm 2008.
Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Thu Hương – Trường THCS Đan Phượng
NỘI DUNG ĐỀ TÀI
A. ĐẶT VẤN ĐỀ.
1. Cơ sở khoa học của vấn đề:
Như chúng ta đã biết, Hóa học là một môn khoa học thực nghiệm mang tính
thực tiễn và ứng dụng cao. Vì vậy, việc hướng dẫn cho học sinh có kỹ năng

B. QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI:
I. Khảo sát thực tế :
1. Thực trạng trước khi thực hiện đề tài :
Rất nhiều em học sinh lớp 8, khi giải bài toán tính theo phương trình hóa
học đã vấp phải những khó khăn sau:
- Chưa biết phân tích, tóm tắt đề bài  không tìm được hướng suy nghĩ.
- Không viết hoặc viết và cân bằng sai phương trình phản ứng.
- Kỹ năng làm các bài toán quy đổi đơn vị (mol ↔ gam ↔ Vkhí…) còn
chậm và yếu.
- Chưa nắm được ý nghĩa phương trình hóa học vì thế không thấy được cơ
sở khoa học của bài …
- Kỹ năng trình bày lời giải còn yếu và nhiều lúng túng.
2. Số liệu điều tra trước khi thực hiện đề tài:
Kết quả thống kê trong bảng dưới đây thu được khi tôi tiến hành điều tra,
khảo sát kiến thức trên 34 học sinh lớp 8B trường THCS Đan Phượng, Đan
Phượng, Hà Nội năm học 2008-2009 vào thời điểm các em vừa học xong
chương “Mol và tính toán hóa học”.
a. Đề khảo sát:
• Bài toán : Nhôm cháy trong Ôxi tạo thành Nhôm Ôxit. Hãy tính:
1. Số mol Nhôm ôxit; số gam Nhôm ôxit thu được sau phản ứng
2. Thể tích ôxi cần dùng (ở ĐKTC)
Biết rằng lượng nhôm đem đốt cháy hoàn toàn là 5,4 gam.
Cho Al = 27 ; O = 16.
• Đáp án:
Có phương trình phản ứng là:
322
234 OAlOAl
o
t
→+

)(1,0
4
22,0
mol
x
y ==
Vậy:
1. Số mol
32
OAl
sinh ra = 0,15 (mol)
Khối lượng
32
OAl
…. = 0,10 x 102 = 10,2 (g)
2. Thể tích
2
O
cần dùng = 0,15 x 22,4 = 33,6 (lít) ĐKTC
b. Kết quả điều tra:
Như vậy, những phần kiến thức còn tồn tại của học sinh là rất cơ bản từ đó
dẫn đến tình trạng bế tắc, chán nản khi làm bài. Theo tôi những khó khăn các
em gặp phải chủ yếu do một số nguyên nhân sau:
1. Học sinhh không nhận biết được rằng có phản ứng hóa học đã xảy ra nên
không thấy được bản chất hóa học của bài toán.
2. Chưa hiểu đầy đủ ý nghĩa định tính, định lượng của PTHH.
3. Kỹ năng lập công thức hóa học, phương trình hóa học còn chậm và yếu.
4
Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Thu Hương – Trường THCS Đan Phượng
4. Còn mơ hồ thiếu chính xác khi thực hiện các phép quy đổi giữa đơn vị

Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Thu Hương – Trường THCS Đan Phượng
- Qua đề bài, các em thấy các chất có bị biến đổi không? Biến đổi như thế
nào? Biến đổi đó là biến đổi vật lý hay hóa học?
- Nếu là biến đổi hóa học, hãy cho biết chất tham gia phản ứng? chất SP?
- Công thức hóa học của các chất được viết như thế nào?
- Hãy ghi lại sơ đồ phản ứng rồi cân bằng phương trình hóa học.
2. Tóm tắt đề bài
- Hướng dẫn học sinh tìm được các dữ liệu bài cho và các yêu cầu cần giải
quyết. Sử dụng triệt để các ký hiệu, công thức vật lý, toán học để tóm tắt
ngay trên phương trình vừa viết.
- Làm được như thế, học sinh sẽ thoát ly được câu chữ trong đề bài: nhìn
vào phần tóm tắt, sẽ biết ngay được phần hóa học, phần toán học, phần
dữ kiện nào bài cho và những yêu cầu cần phải tính toán  từ đó các em
sẽ có sự tập trung cao hơn, chủ động trong suy nghĩ đi tìm mối liên quan
tỷ lệ giữa các chất bài cho và chất cần tìm (theo PTHH).
3.Tìm tòi phương pháp giải
Dựa trên cơ sở của phần (2) các em hãy suy nghĩ, phân tích xem bài toán
thuộc dạng nào? Dạng cơ bản chưa? Nếu chưa cơ bản thì cần thực hiện các
bước nào? Thực hiện các phép quy đổi nào để đưa bài viết về dạng cơ bản.
Tôi đã gợi ý và hình thành con đường tư duy quen thuộc sau đây cho các
em:
- Muốn tìm được lượng chất (A) cần dựa trên cơ sở là PTHH, bám vào số
liệu của chất bài cho (B) (Chất phản ứng hết hoặc chất đã thu được).
- Lập mối tương quan tỷ lệ thuận từ căn cứ nào? (tỷ lệ số mol = tỷ lệ hệ số
cân bằng trong phương trình).
4.Xây dựng sơ đồ các bước giải bài toán hóa học
6
Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Thu Hương – Trường THCS Đan Phượng
5.Hướng dẫn học sinh trình bày lời giải qua bài mẫu
- Sau khi đã tìm đúng phương hướng giải; tôi nhận thấy vẫn có nhiều học

Chọn phương pháp giải
Phân tích đề bài
toán
Lời giải
(Đáp án)
Đề bài toán
Phân tích lời giải
(Khẳng định kết quả)
Phần giải về bản
chất hóa học
Phần giải bằng
tính toán toán
học
7
Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Thu Hương – Trường THCS Đan Phượng
Dưới đây là một trong số các ví dụ đó.
Bài toán : Phốt pho cháy trong ôxy tạo thành điphốtphopentaoxit. Hãy tính:
a. Khối lượng sản phẩm sinh ra khi đốt cháy hoàn toàn 6,2 gram phốt
pho.
b. Thể tích khí ôxy đã dùng cho phản ứng trên là bao nhiêu? (tại đktc, tại
điều kiện thường)
Hướng dẫn :
Hỏi: Phốt pho và ôxy trong đề bài đã biến đổi như thế nào?
HS: Tạo ra điphốtphopentaoxit
Hỏi: Hãy ghi lại sơ đồ bằng công thức của phốt pho, ôxy,
điphốtphopentaoxit.
HS: P,
2
O
,

ma
t
Vb
g
OPOP
o
(đktc)
Hướng dẫn: Nhìn vào sơ đồ (thoát ly đề bài) em hãy cho cô biết:
a,Tính khối lượng chất sán phẩm sinh ra (P
2
O
5
)
- Muốn tìm
52
OP
m
ta cần tìm gì? (số mol
52
OP
)
- Muốn tìm được
52
OP
n
cần dựa vào đâu? (PTHH và lượng chất bài cho là
6,2g P).
- Hai chất P (dữ kiện) và
52
OP

2
52
OP
6,2g V=? m=?

đổi

đổi ↑ đổi
522
OP
tinhtheoPT
O
tinhtheoPT
P
nnn
 → →
Bài giải mẫu:
Số mol phốt pho đã cháy là:
*
)(2,0
31
2,6
mol
M
m
n
P
P
p
===

y
mol
x
x
Trả lời: a)
52
OmP
sinh ra = n.M = 0,1 x 142 = 14,2 (g)
b)
2
O
V
= n x 22,4 = 0,25 x 22,4 = 5,6 (l) ở đktc.

2
O
V
= n x 24 = 0,25 x 24 = 6 (l) ở đkt.
Hoặc có thể diễn giải thành lời.
VD: Theo phương trình phản ứng
9
Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Thu Hương – Trường THCS Đan Phượng
Cứ 4 mol cháy cần 5 mol
2
O
sinh ra 2 mol
52
OP
Vậy 0,2 mol……….y……………….x………….
III.KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI:

là một phần rất nhỏ trong số những nội dung giảng dạy, nghiên cứu ở trường
THCS.
Việc nghiên cứu đề tài này đã giúp cho tôi – người giáo viên dạy Hóa một
phương pháp làm việc khoa học, đó là những kinh nghiệm cần thiết mà bản
thân tôi cần phải tiếp tục bổ sung, tích lũy cho quá trình giảng dạy của mình.
C. TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1. Sách giáo khoa hóa học lớp 8 – NXB giáo dục đào tạo năm 2008
2.Sách bài tập hóa học 8- NXB giáo dục 2008
3.Bồi dưỡng năng lực tự học hóa học 8- NXB Đại học quốc gia TP Hồ Chí
Minh 2007
4.Một số vấn đề đổi mới phương pháp dạy học môn hóa học THCS-NXB giáo
dục 2008
5.Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THCS môn hóa học –NXB giáo dục
2007
Cùng nhiều tài liệu chuyên môn nghiệp vụ khác….
D. ĐỀ XUẤT
Rất mong nhận được các ý kiến xây dựng, đóng góp của các đồng chí.
11
Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Thu Hương – Trường THCS Đan Phượng
Xin trân trọng cám ơn!
Đan Phượng ngày 15 tháng 3 năm 2009
Người viết kinh nghiệm
Nguyễn Thị Thu HươngÝ KIẾN NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CƠ SỞ

12
Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Thu Hương – Trường THCS Đan Phượng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status