Luận văn kinh tế Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin tại công ty TNHH viên thành - Pdf 24



T

 
, tháng 11 



Trong suốt quá trình học tập tại trường Đại Học Lạc Hồng, được là sinh viên,
được học tập tại các giảng đường rộng lớn của trường là khoảng thời gian không
quá dài nhưng cũng đủ để cho một sinh viên như em tiếp nhận được những kiến
thức hữu ích không những trong lĩnh vực chuyên ngành mà còn các vấn đề xã hội
khác, về triết lí đạo đức con người. Nhìn lại những gì đã trải qua, những gì em đã
đạt được trong suốt thời gian theo học tại trường em không có gì hơn ngoài lời cảm
ơn sâu sắc đến tất cả các qu Thầy Cô giáo trong trường đã giúp đỡ và dạy bảo em
tận tình.
Trước hết em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến qu Thầy Cô giáo trong trường Đại
Học Lạc Hồng nói chung và các Thầy Cô trong khoa Kế Toán – Kiểm Toán nói
riêng, đã tận tình giúp đỡ em, chỉ dạy, truyền đạt cho em những kiến thức qu báu
trong suốt những năm tháng theo học dưới mái trường. Đặc biệt em xin chân thành
cảm ơn Cô L Th Thu Hiền đã giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn
thành tốt đề tài này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể các anh ch trongcông ty
TNHH Viên Thành, đặc biệt là ch Dương Kim Tuyến đã tận tình chỉ bảo và giúp
đỡ em hoàn thành tốt đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn!
Biên Hòa, tháng 11 năm 2013
Sinh viên thực hiện Nguyn Th Anh Uyên ii

MC LC


1.3.5 T chức luân chuyển chứng từ kế toán 15
1.3.6 Phát hành biểu mẫu, in, lưu trữ và tiêu hu chứng từ kế toán 16
1.3.7 Quản lý, sử dụng chứng từ kế toán 17
1.3.8 Lựa chọn hình thức kế toán và hệ thống s kế toán áp dụng 18
1.4 T chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin tại
doanh nghiệp 28
1.4.1 Hệ thống thông tin kế toán doanh nghiệp 28
1.4.2 ng dụng công nghệ thông tin tại doanh nghiệp 29
1.4.3 Yêu cầu, nguyên tắc và nội dung t chức công tác kế toán trong điều kiện
ứng dụng công nghệ thông tin tại doanh nghiệp 30
1.4.4 Các yếu tố tác động đến t chức công tác kế toán trong điều kiện ứng
dụng công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp 34
1.4.5 Sự cần thiết và nguyên tắc hoàn thiện t chức công tác kế toán tại các
doanh nghiệp 34
Tóm tắt chương 1 37
CHƯƠNG 2: THỰC TRNG T CHC CÔNG TÁC K TON TRONG ĐIỀU
KIN NG DNG CÔNG NGH THÔNG TIN TI CÔNG TY TNHH VIÊN
THNH 38
2.1 Tình hình t chức quản lý và sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH Viên
Thành 38
2.1.1 Lch sử hình thành và phát triển của công ty 38
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 39
2.1.3 Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản l 40
2.1.4 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 41
2.1.5 Một số chỉ tiêu phân tích kết quả kinh doanh 46
2.1.6 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng hoạt động 48
2.2 Thực trạng t chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng công nghệ
thông tin tại công ty TNHH Viên Thành 50
2.2.1 Thực trạng t chức công tác kế toán tại công ty TNHH Viên Thành 50
iv

ĐIỀU KIN NG DNG CÔNG NGH THÔNG TIN TI CÔNG TY TNHH
VIÊN THNH
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GII PHÁP HOÀN THIN T CHC CÔNG TC K
TON TRONG ĐIỀU KIN NG DNG CÔNG NGH THÔNG TIN TI
CÔNG TY TNHH VIÊN THNH

8

Nhược điểm: Công tác kế toán không gắn liền với sản xuất kinh doanh  cơ s,
không nâng cao hiệu lực quản lý  cấp cơ s.
* T chc công tác k toán phân tán
Hình thức này thường được áp dụng cho các doanh nghiệp có quy mô lớn, có các
đơn v trực thuộc mà mỗi đơn v trực thuộc đều được hạch toán tương đối hoàn
chỉnh, đa bàn phân tán.
Theo hình thức này toàn doanh nghiệp vừa có một phòng kế toán trung tâm làm
đơn v kế toán cơ s ( đơn v chính: công ty, tng công ty ), vừa t chức phòng kế
toán  đơn v trực thuộc. Các đơn v trực thuộc trong trường hợp này đã được phân
cấp quản lý kế toán tài chính nội bộ  mức độ cao như được giao vốn, hạch toán kết
quả kinh doanh.
Ưu điểm của hình thức này: Công tác kế toán gắn liền với hoạt động sản xuất
kinh doanh giúp cho công tác quản l cơ s được chặt ch hơn.
Nhược điểm: Cung cấp thông tin kế toán toàn doanh nghiệp không được kp thời,
khó nắm chắc tình hình cơ s vì vậy chỉ đạo sản xuất toàn doanh nghiệp không
được kp thời.
* T chc công tác k toán nửa tập trung, nửa phân tán
Hình thức này thường được áp dụng cho các doanh nghiệp có quy mô lớn đa bàn
hoạt động rộng, có các đơn v trực thuộc mà phân cấp quản lý kế toán tài chính là
khác nhau.
Theo hình thức này toàn doanh nghiệp vẫn t chức phòng kế toán trung tâm làm
đơn v kế toán cơ s chính nhưng  các đơn v trực thuộc thì tu thuộc vào đặc điểm

nhân có liên quan đến nghiệp vụ kinh tế phát sinh, là căn cứ để kiểm tra kế toán, căn
cứ để trọng tài kinh tế giải quyết tranh chấp trong hoạt động kinh doanh, t chức tốt
công tác chứng từ kế toán s nâng cao tính chất pháp lý và hiệu quả của công tác
kiểm tra thông tin kế toán ngay từ giai đoạn đầu của công tác kế toán.
13

- Yếu tố b sung: là các yếu tố thông tin thêm làm rõ những đặc điểm cá biệt
của chứng từ (quy mô kế hoạch hay đnh mức, phương thức thanh toán, thời gian
bảo hành…).
Lập chứng từ phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Lập đúng mẫu quy đnh (bắt buộc hoặc hướng dẫn).
- Ghi đủ các yếu tố của chứng từ.
-Không tẩy xóa chứng từ, nếu lập sai thì phải hủy và lập lại.
- Đảm bảo chế độ nhân liên theo yêu cầu luân chuyển chứng từ giữa các bộ
phận trong đơn v và các phần hành kế toán.
- Các chứng từ kế toán được lập bng máy vi tính phải đảm bảo một nội dung
quy đnh cho chứng từ kế toán.
* Ký chng t k toán
Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy đnh trên chứng từ
mới có giá tr thực hiện. Riêng chứng từ điện tử phải có chữ k điện tử theo quy
đnh của pháp luật. Tất cả các chữ ký trên chứng từ kế toán đều phải ký bng bút bi
hoặc bút mực, không được ký bng bút mực đỏ, bng bút chì, chữ ký trên chứng từ
kế toán dng để chi tiền phải ký theo từng liên. Chữ ký trên chứng từ kế toán của
một người phải thống nhất và giống với chữ k đã đăng k theo quy đnh, trường
hợp không đăng k chữ ký thì chữ ký lần sau phải khớp với chữ ký  các lần trước
đó.
Các doanh nghiệp chưa có chức danh kế toán trưng thì phải cử người phụ trách
kế toán để giao dch với khách hàng, ngân hàng, chữ ký kế toán trưng được thay
bng chữ ký của người phụ trách kế toán của đơn v đó. Người phụ trách kế toán
phải thực hiện đúng nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền quy đnh cho kế toán trưng.

* Trnh t ghi s
20 Sơ đ 1.1: Trình tự ghi số kế toán theo hình thức kế toán Nhật Ký Chung
* Ưu, nhưc đim
Ưu điểm: đây là hình thức đơn giản, thích hợp với mọi đơn v hạch toán (đặc biệt
khi sử dụng máy vi tính), thuận tiện cho việc phân công tác.
Nhược điểm: khi ghi nhật ký chung d phát sinh trùng lắp, do vậy cuối tháng
phải loại bỏ số liệu trùng lắp mới ghi s kế toán.
Hình thức này phù hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ có khối lượng nghiệp
vụ kinh tế tài chính phát sinh không nhiều, bộ máy kế toán ít người.
1.3.8.2 Hình thức k toán Nhật ký - S Cái
* Đc đim hnh thc k ton Nhật k – S ci
Ghi ch:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Chứng từ kế toán
S NHẬT KÝ
CHUNG
S, thẻ kế toán
chi tiết
S Nhật ký
đặc biệt

S CÁI
Bảng tng hợp
chi tiết
Bảng cân đối

Phù hợp với đơn v có quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ kinh tế, nội dung hoạt động kinh
tế đơn giản, sử dụng ít tài khoản, số người làm kế toán ít (đơn v sự nghiệp, doanh
nghiệp nhỏ thuộc s hữu tập thể).

Ghi ch:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Chứng từ kế toán
S qu
S, thẻ kế
toán chi tiết Bảng tồng
hợp chi tiết Bảng tng hợp
chứng từ kế
toán cùng loại NHẬT KÝ - S CÁI
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
23

1.3.8.3 Hình thức k toán Chứng từ ghi s
* Đc đim hnh thc k ton Chng t ghi s
- Cũng giống như hình thức nhật k chung nhưng nó được phát triển cao hơn

năng xuất và hiệu quả của công tác kế toán.
Hình thức này phù hợp với mọi loại hình sản xuất kinh doanh và hành chính sự
nghiệp.
1.3.8.4 Hình thức k toán Nhật ký - Chứng từ
* Đc đim hnh thc k ton Nhật k – Chng t
Ghi ch:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm
tra
Chứng từ kế toán
S qu
S, thẻ kế
toán chi tiết
Bảng tng
hợp chi tiết
Bảng tng hợp
chứng từ kế
toán cùng loại
CHNG TỪ GHI S
S cái
Bảng cân đối số
phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
S đăng k
chứng từ ghi s
25

- Đây là hình thức kế toán phát triển cao nhất so với 3 hình thức trên. Nó kế
thừa ưu điểm của các hình thức trước đó và đảm bảo chuyển môn hoá cao của s kế

* Ưu, nhưc đim
Ưu điểm: Tránh được việc ghi s trùng lắp, giảm khối lượng công việc ghi chép
hàng ngày, kết hợp ghi theo trình tự thời gian với ghi theo nội dung kinh tế (TK),
kết hợp giữa hạch toán tng hợp với hạch toán chi tiết, dùng mẫu s bàn cờ nên
giảm nhẹ công tác đối chiếu, nâng cao năng suất lao động của người làm công tác
kế toán, tiện lợi cho việc chuyên môn hoá cán bộ kế toán.
Nhược điểm: Mẫu s phức tạp, không phù hợp với đơn v có quy mô nhỏ, ít
nghiệp vụ kinh tế, đòi hỏi trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán.

Ghi ch:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Chứng từ kế toán và
các bảng phân b
S, thẻ
kế toán chi tiết
Bảng tng hợp
chi tiết
NHẬT KÝ
CHNG TỪ
S cái
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng kê
27

1.3.8.5 Hình thức k toán trên máy vi tính
* Đc đim hnh thc k ton my
- Công tác kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán
trên máy vi tính. Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong

Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
31

toán s b thay đi, năng suất lao động tăng lên, thông tin do kế toán cung cấp s
đảm bảo các yêu cầu của công tác quản l. Căn cứ chức năng nhiệm vụ của kế toán,
vào chế độ kế toán hiện hành, vào đặc điểm xử lý thông tin trên máy tính, vào các
yêu cầu xử lý thông tin kế toán của các phần mềm kế toán, khi t chức lại công tác
kế toán trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin cần phải đạt các yêu cầu sau:
Thứ nhất, việc t chức công tác kế toán phải tuân thủ các quy đnh của chế độ kế
toán hiện hành, nhưng phải căn cứ vào tính chất, yêu cầu, đặc thù t chức xử lý
thông tin bng máy vi tính, khả năng của các phần mềm kế toán, từ đó đề xuất các
phương án thay đi trong các công việc t chức kế toán.
Thứ hai, t chức bộ máy kế toán phải khoa học, gọn nhẹ, hiệu quả, một số công
việc của kế toán đã do máy tính đảm nhận, nên một số cán bộ kế toán có thể kiêm
nhiệm một số phần hành.
Thứ ba, trong t chức kế toán máy, công tác kiểm tra số liệu phải được chú trọng,
thực hiện thường xuyên, nghiêm túc  mọi khâu. Vì số liệu trên các s kế toán đều
được xử lý trực tiếp từ cùng một cơ s dữ liệu, nếu có sai sót trong cơ s dữ liệu
chung, s kéo theo sai sót của hàng loạt các thông tin kết quả trên các s và báo cáo.
Thứ tư, số liệu kế toán cung cấp phải đảm bảo tính chính xác, trung thực, kp
thời, đầy đủ. Các s kế toán và các báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản tr do
máy tính in ra phải đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ. Thông tin trên các s và các báo
cáo được t chức theo hướng gọn nhẹ nhưng phải chứa đựng đầy đủ các thông tin
cần thiết cho các quyết đnh quản lý.
Thứ năm, việc quản lý, bảo quản các số liệu kế toán ngoài việc tuân thủ theo các
quy đnh về lưu trữ tài liệu kế toán theo chế độ kế toán hiện hành, còn phải đảm bảo
tính an toàn, tính bảo mật trong quá trình sử dụng và phải thuận lợi cho việc kiểm
tra, kiểm toán khi cần thiết.
* Nguyên tc t chc công tc k ton trong điu kin ng dng công ngh

mại, dch vụ, phần mềm đạt chuẩn ERP và giá cả của các phần mềm cũng ty
thuộc vào chất lượng và khả năng đáng ứng dch vụ, chính vì vậy mà doanh nghiệp
33

cần nghiên cứu, cân nhắc nên sử dụng phần mềm nào cho phù hợp với đặc điểm
hoạt động của mình.
Nguyên tc 3: t chức công tác kế toán trên máy vi tính phải đảm bảo thu nhận,
kiểm tra, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính của doanh nghiệp phải đáp
ứng được yêu cầu quản lý của doanh nghiệp và Nhà nước.
Sản phẩm cuối cùng của quá trình kế toán là cung cấp được những thông tin cần
thiết cho những người sử dụng thông tin (báo cáo tài chính, báo cáo quản tr).
Những thông tin đó xuất phát từ yêu cầu quản lý của đối tượng cần thông tin kế
toán. Do vậy khi tiến hành t chức công tác kế toán trên máy vi tính, kế toán trưng
cần phải yêu cầu đơn v cung cấp phần mềm không những thiết kế và tự động lập
báo cáo tài chính mà còn thiết kế được một hệ thống s chi tiết, các báo cáo quản tr
đáp ứng được thông tin chi tiết vào bất k thời gian nào trong k kế toán.
Nguyên tc 4: t chức công tác kế toán trên máy vi tính phải phù hợp với biên
chế và trình độ của đội ngũ cán bộ kế toán hiện có. Thường xuyên t chức bồi
dưỡng cập nhật nghiệp vụ chuyên môn và nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ
tin học cho cán bộ nhân viên kế toán.
Để ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán đòi hỏi nhất thiết nhân
viên phòng kế toán công ty phải có trình độ tin học nhất đnh. Khi t chức công tác
kế toán trên máy vi tính phải căn cứ vào trình độ, số lượng (biên chế) của đội ngũ
cán bộ kế toán hiện có và trình độ nghiệp vụ chuyên môn hiện tại để bố trí, sắp xếp
nhân viên cho phù hợp với trình độ từng người.
Nguyên tc 5: t chức công tác kế toán trên máy vi tính  doanh nghiệp cần quán
triệt nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả.
T chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại
cần phải đặc biệt chú  đến hiệu quả kinh tế. Bi l không chỉ đầu tư trang b thiết
b máy móc mà cả chi phí đầu tư phần mềm, chi phí bảo hành, nâng cấp là một bài

khách quan. Vấn đề đặt ra là ứng dụng công nghệ thông tin vào t chức công tác kế
toán như thế nào cho hợp lý, khoa học và hiệu quả đối với công tác quản tr doanh
nghiệp, vừa đáp ứng được yêu cầu quản l vĩ mô của Nhà nước.
* Nguyên tc hon thin
36

Việc hoàn thiện t chức công tác kế toán tại doanh nghiệp trong việc ứng dụng
công nghệ thông tin phải tôn trọng những nguyên tắc nhất đnh:
Một là, khi hoàn thiện t chức công tác kế toán, doanh nghiệp cần tuân thủ Luật
Kế toán, các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán, đồng thời phải phù hợp
với cơ chế, chính sách và yêu cầu quản l trong điều kiện nền kinh tế th trường 
nước ta.
Hai là, hoàn thiện t chức công tác kế toán với ứng dụng công nghệ thông tin
không những tuân thủ Luật Kế toán, các nguyên tắc, Chuẩn mực kế toán, chế độ kế
toán mà còn phải tạo cơ s cho việc kiểm tra, kiểm soát, tng hợp số liệu thông tin
kế toán trong hệ thống ngành như Bộ Công thương, các Bộ, ngành chủ quản…
Ba là, hoàn thiện t chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng công nghệ
thông tin phải đảm bảo phù hợp với đặc điểm, tính chất, quy mô và phạm vi hoạt
động của đơn v.
Bốn là, hoàn thiện t chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng công nghệ
thông tin phải phù hợp với trình độ cán bộ quản l và đặc biệt là cán bộ kế toán
thống kê; phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Năm là, hoàn thiện t chức công tác kế toán doanh nghiệp trong điều kiện ứng
dụng công nghệ thông tin phải trang b vật chất đồng bộ, tự động hóa cao nhưng an
toàn, bảo mật và đảm bảo tính hiệu quả và khả thi.

42

- Là người quyết đnh các chủ trương, chính sách, mục tiêu chiến lược hoạt
động của công ty.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status