đánh giá hiện trạng môi trường của huyện diễn châu - nghệ an - Pdf 24


Trường ĐH Tài Nguyên & Môi Trường HN
Trường ĐH Tài Nguyên & Môi Trường HN
Bài thảo luận nhóm 4-CD9QM3
Đánh giá hiện trạng môi trường của huyện
Diễn Châu- Nghệ An
Giáo viên:Tạ Thị Yến

Các thành viên trong nhóm
Các thành viên trong nhóm

Lương Mạnh Cường

Bùi Xuân Trường

Vũ Trọng Thắng

Lê Thị Hương

Nguyễn Thị Hương

Lê Thị Liễu

Phan Thị Huyền Trang

Phan Thị Huế

Nguyễn Thị Thía

Trịnh Thị Hợp


-Diện tích tự nhiên:
30492.36 ha.
-Phạm vi danh giới:

Phía Bắc:giáp Quỳnh Lưu

Phía Nam giáp Nghi Lộc

Phía Đông giáp biển Đông

Phía Tây giáp Yên Thành

b.Địa hình
Chia thành 3 dạng địa hình
chính: vùng đồi núi,vùng
đồng bằng.
c. Khí hậu
-Hình thành 2 mùa rõ
rệt:mùa nóng và mùa lạnh.
-Chịu tác động đáng kể của
bão,tác động của gió mùa
Đông Bắc và gió mùa Tây
Nam.
d. Thủy văn
Mạng lưới sông ngòi khá
dày.Chế độ nước sông phụ
thuộc vào lượng mưa hàng
năm.Khả năng tích nước
kém.


trưởng khu vực đạt
trưởng khu vực đạt
11,6%/năm là khá cao
11,6%/năm là khá cao
nhưng so với tốc độ 1 số
nhưng so với tốc độ 1 số
nghành khác đặc biệt là
nghành khác đặc biệt là
công nghiệp thì tốc độ trên
công nghiệp thì tốc độ trên
chưa tương xứng.
chưa tương xứng.

-Dân số: năm 2008 đạt
296000 người,dân cư
tập trung đông ở các xã
ven quốc lộ 1A,cao nhất
là thị trấn Diễn Châu
đây là địa bàn đang
ngày càng gia tăng sức
ép về dân số.

Sự tăng trưởng trong
thời gian qua ở mức khá
so với cả nước nhưng
chưa tương xứng với
tiềm năng.

II. Đánh giá hiện trạng môi trường
II. Đánh giá hiện trạng môi trường

nhiễm mặn,phèn,chất
hữu cơ còn nhẹ hàm
lương Fe không cao.

VD: Hiện trạng môi
trường nước ở sông
Bùng:

TT
TT
Thông số
Thông số
Đơn vị
Đơn vị
Vị trí 1
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 2
TCVN
TCVN
1
1
pH
pH
6,5
6,5
7,4
7,4
5,5-8,5
5,5-8,5

59
59
80
80
5
5
Pb
Pb
mg/l
mg/l
0,0055
0,0055
0,0058
0,0058
0,1
0,1
6
6
As
As
mg/l
mg/l
0,0021
0,0021
0,0023
0,0023
0,1
0,1
7
7

2,13
2,13
1,0
1,0
10
10
COD
COD
mg/l
mg/l
53
53
45
45
<35
<35
11
11
BOD
BOD
mg/l
mg/l
31
31
32
32
<25
<25
12
12

suối, mặt nước, chuyên dung, núi đá.

Với yêu cầu phát triển kéo theo sử dụng đất càng lớn
như xây dựng đô thị mới,quy hoạch gây áp lực lớn
cho sử dụng đất đặc biệt là khu vực có cơ sở hạ tằng
phát triển.
==> gây arh lớn về XH do mất đất sx đòi hỏi huyện
phải quan tâm đến công tác đào tạo chuyển nghề
nghiep từ bây giờ.

IV. Đánh giá tác động môi trường
IV. Đánh giá tác động môi trường
không khí
không khí
1. Môi trường ko khí tại
khu dân cư:
-Thành phần các chất độc
hại trong không khí vẫn
nằm trong tiêu chuẩn chất
lượng VN cho phép. Chỉ
có 1 số nơi công trường thi
công có lượng bụi cao hơn
tiêu chuẩn nhất về mùa
khô.


Đây là 1 số ví dụ về
ÔNKK:

Xã Diễn Hồng, Diễn

trường

Nhận thức của cấp quản lý còn chưa cao chưa có
biện pháp hiệu quả để bảo vệ môi trường.

Trình độ dân trí còn thấp.

VI. BIỆN PHÁP
VI. BIỆN PHÁP

Áp dụng tiến bộ khoa học cơ giới hóa hiện đại hóa
trong nông nghiệp, đào tạo cán bộ quản lý môi trường
ở nông thôn.

Trồng rừng phủ xanh đất trống đồi trọc, quản lý tốt
tài nguyên thiên nhiên.

Phát triển hệ thống dịch vụ, hỗ trợ sản xuất.

Tăng cường bảo vệ môi trường và nguồn lợi thủy
sản.

Khuyến khích xây dựng nhà máy sản xuất sản phẩm
thân thiện với môi trường.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status