Nghiên cứu khả năng hấp phụ Fe (III), Cr (VI) của các vật liệu đá ong biến tính và thử nghiệm xử lý môi trường - Pdf 24


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

THÁI NGUYÊN - NĂM 2013

THÁI NGUYÊN - NĂM 2013

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
LUẬN VĂN THẠC SỸ HOÁ HỌC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Ngô Thị Mai Việt THÁI NGUYÊN - NĂM 2013 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực. Những kết luận của luận văn chưa công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận văn

Thái Nguyên, ngày 14 tháng 03 năm 2013
Học viên Nguyễn Thị Hoa
i
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục i
Các ký hiệu viết tắt ii
Danh mục bảng iii
Danh mục hình iv
MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN 2
1.1. Tổng quan tài liệu về kim loại nặng 2
1.1.1. Giới thiệu về kim loại nặng 2
1.1.2. Giới thiệu về sắt và tác dụng sinh hóa của sắt 2
1.1.3. Giới thiệu về crom và tác dụng sinh hóa của crom 2
1.1.4. Tình trạng ô nhiễm kim loại nặng 3
1.1.5. Quy chuẩ n Việ t Nam về nướ c thả i công nghiệp 3
1.2. Giới thiệu về đá ong, quặng apatit và một số vật liệu hấp phụ có nguồn gốc

2.3.1. Xây dựng đường chuẩn xác định Fe(III) 22
2.3.2. Xây dựng đường chuẩn xác định Cr(VI) 23
2.4. Phương pháp hấp phụ tĩnh 23
2.4.1. Khảo sát sơ bộ khả năng hấp phụ Fe(III) và Cr(VI) của đá ong tự nhiên
và quặng apatit 23
2.4.2. Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng hấp phụ Fe(III), Cr(VI)
của vật liệu hấp phụ 24
2.5. Khảo sát khả năng tách loại và thu hồi Fe(III), Cr(VI) theo phương pháp
hấp phụ động đối với vật liệu M3 26
2.5.1. Chuẩn bị cột hấp phụ 26
2.5.2. Nghiên cứu khả năng hấp phụ động của vật liệu M3 đối với dung dịch ion
Fe(III), Cr(VI) và dung dịch hỗn hợp gồm 2 ion Fe(III) và Cr(VI) 27
2.5.3. Khảo sát khả năng giải hấp 27
2.6. Xử lý thử mẫu nước thải chứa Fe(III), Cr(VI) 27
Chƣơng 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28
3.1. Nghiên cứu cấu trúc của đá ong tự nhiên, quặng apatit và đá ong biến tính 28
3.1.1. Chụp ảnh bề mặt của vật liệu trên kính hiển vi điện tử quét 28
i
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

3.1.2. Phân tích đặc tính nhiệt của vật liệu 29
3.1.3. Phân tích cấu trúc vật liệu bằng phương pháp nhiễu xạ Rơnghen
(nhiễu xạ tia X) 30
3.1.4. Phân tích nhóm chức hoạt động dựa vào phổ hồng ngoại 30
3.1.5. Xác định diện tích bề mặt riêng của vật liệu 31
3.2. Kết quả xây dựng đường chuẩn của Fe(III) và Cr(III) 32
3.2.1. Kết quả xây dựng đường chuẩn của Fe(III) 32
3.2.2. Kết quả xây dựng đường chuẩn của Cr(VI) 33
3.3. Điểm đẳng điện của vật liệu hấp phụ M1, M3 33
3.4. Kết quả khảo sát khả năng hấp phụ Fe(III) và Cr(VI) của đá ong tự nhiên

ppm : Part per million
iii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Giá trị giới hạn nồng độ củ a sắt và crôm trong nước thải công nghiệp 4
Bảng 1.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới chiều dài vùng chuyển khối và phương pháp
hạn chế chúng 13
Bảng 3.1. Kết quả diện tích bề mặt một số vật liệu 31
Bảng 3.2. Số liệu xây dựng đường chuẩn Fe(III) 32
Bảng 3.3. Số liệu xây dựng đường chuẩn Cr(VI) 33
Bảng 3.4. Kết quả xác định điểm đẳng điện của vật liệu M1 và M3 33
Bảng 3.5. Kết quả khảo sát khả năng hấp phụ Fe(III) và Cr(VI) của đá ong tự nhiên
và quặng apatit 35
Bảng 3.6. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của kích thước hạt vật liệu 35
Bảng 3.7. Sự phụ thuộc của dung lượng và hiệu suất hấp phụ Fe(III), Cr(VI)
vào khối lượng vật liệu hấp phụ 36
Bảng 3.8. Sự phụ thuộc của dung lượng và hiệu suất hấp phụ Fe(III), Cr(VI)
vào thời gian 38
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp phụ Fe(III) Cr(VI) của vật liệu 39
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của ion Ca(II), Al(III) tới khả năng hấp phụ Fe(III) của vật liệu 42
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của ion NO
3
-
và Cl
-
iv
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1. Mô hình cột hấp phụ 13
Hình 1.2. Dạng đường cong thoát phân bố nồng độ chất bị hấp phụ trên cột
hấp phụ theo thời gian 14
Hình 2.1. Quy trình biến tính đá ong 21
Hình 3.1. Bề mặt đá ong tự nhiên 28
Hình 3. 2. Bề mặt quặng apatit 28
Hình 3. 3. Bề mặt vật liệu M1 28
Hình 3.4. Bề mặt vật liệu M3 28
Hình 3.5. Bề mặt vật liệu M6 28
Hình 3.6. Đồ thị đường chuẩn xác định nồng độ Fe(III) 33
Hình 3.7. Đồ thị đường chuẩn xác định nồng độ Cr(VI) 33
Hình 3.8. Đồ thị xác định điểm đẳng điện của vật liệu M1và M3 34
Hình 3.9. Sự phụ thuộc của dung lượng hấp phụ Fe(III) vào khối lượng vật liệu 37
Hình 3.10. Sự phụ thuộc của dung lượng hấp phụ Cr(VI) vào khối lượng vật liệu 37
Hình 3.11. Sự phụ thuộc của dung lượng hấp phụ Fe(III) vào thời gian 38
Hình 3.12. Sự phụ thuộc của dung lượng hấp phụ Cr(VI) vào thời gian 39
Hình 3.13. Ảnh hưởng của pH đến quá trình hấp phụ Fe(III) của vật liệu M1, M3 40
Hình 3.14. Ảnh hưởng của pH đến quá trình hấp phụ Cr(VI) của vật liệu M1, M3 41
Hình 3.15. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của ion Ca(II)

và Al(III) đến sự hấp phụ
Fe(III) của vật liệu M1 43
Hình 3.16. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của ion Ca(II) và Al(III) đến sự hấp phụ

Hình 3.27. Đường đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir đối với Fe(III) và Cr(VI)
của vật liệu M5 49
Hình 3.28. Phương trình tuyến tính tính Langmuir của vật liệu M5 49
Hình 3.29. Đường đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir đối với Fe(III) và Cr(VI)
của vật liệu M6 50
Hình 3.30. Phương trình tuyến tính Langmuir của vật liệu M6 50
Hình 3.31. Khả năng hấp phụ động đối với Fe(III) của vật liệu M3 53
Hình 3.32. Khả năng hấp phụ động đối với Cr(VI) của vật liệu M3 53
Hình 3.33. Đồ thị giải hấp Fe(III), Cr(VI) riêng lẻ 55
Hình 3.34. Đồ thị giải hấp Fe(III), Cr(VI) trong hỗn hợp 55
Hình 3.35. Sự hấp phụ động của mẫu nước thải chứa Fe(III) và Cr(VI) 57 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1
MỞ ĐẦU
Hiện nay, ở Việt Nam cũng như trên thế giới tốc độ công nghiệp hoá và đô thị
hoá khá nhanh và sự ra tăng dân số không ngừng đã gây ảnh hưởng không ít đến môi
trường. Môi trường đã và đang bị ô nhiễm, đặc biệt là sự ô nhiễm nguồn nước bởi các
ion kim loại nặng. Các kim loại nặng như Cu, Cr, Pb, Hg… khi xâm nhập vào cơ thể
đều gây hại cho sức khoẻ con người cũng như sinh vật [9]. Bởi vậy, trên thế giới nói
chung và ở Việt Nam nói riêng đã và đang có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề
xử lý ion kim loại nặng trong môi trường [8], [12], [13], [19÷27].
Trong thực tế có nhiều phương pháp khác nhau để loại bỏ các ion kim loại nặng
ra khỏi môi trường nước như phương pháp trao đổi ion, thẩm thấu ngược, lọc nano, kết
tủa hoặc hấp phụ Trong các phương pháp đó thì phương pháp hấp phụ với việc sử dụng
các chất hấp phụ có nguồn gốc tự nhiên như đá ong [4], [5], [16], [23]… than bùn [8],
vỏ lạc [13], bã mía [12]… đang thu hút được sự chú ý của nhiều nhà khoa học.
Cũng theo hướng nghiên cứu đó chúng tôi chọn đá ong làm nguyên liệu đầu để

Các kim loại độc (Hg, Cr, Pb, Zn, Cu, Ni, Cd, Co, Sn,…).
Những kim loại quý (Pd, Pt, Au, Ag, Ru,…).
Các kim loại phóng xạ (U, Th, Ra,…).
Một số kim loại nặng có thể cần thiết cho sinh vật, chúng được xem là các
nguyên tố vi lượng. Một số không cần thiết cho sự sống, khi đi vào cơ thể sinh vật có
thể không gây độc hại gì. Kim loại nặng gây độc hại với môi trường và cơ thể sinh
vật khi hàm lượng của chúng vượt quá tiêu chuẩn cho phép.
1.1.2. Giới thiệu về sắt và tác dụng sinh hóa của sắt
Trong tự nhiên, sắt ở trạng thái tự do trong các mảnh thiên thạch. Những hợp
chất của sắt tồn tại dưới dạng quặng sắt rất phong phú. Sắt chiếm tới 5% khối lượng
vỏ trái đất.
Sắt thường được phát hiện trong nước thải sinh hoạt đặc biệt là ở các khu công
nghiệp sản xuất thép Sắt còn có mặt trong hồng cầu của máu làm nhiệm vụ chuyển
tải oxi đến các tế bào cơ thể để duy trì sự sống của người và động vật [9]. Tuy nhiên
với hàm lượng cao trong cơ thể nó có độc tính gây các triệu chứng như chán ăn, tiểu
ít, tiêu chảy, tắc nghẽn mạch máu
1.1.3. Giới thiệu về crom và tác dụng sinh hóa của crom
Crom có màu trắng ánh bạc, rất cứng, khó nóng chảy. Trong tự nhiên không có
crom ở dạng nguyên chất mà chỉ có crom ở dạng hợp chất (chiếm 0,03% khối lượng
của vỏ trái đất).
Nướ c thả i từ các ngành công nghiệ p như khai thá c mỏ , sản xuất gang , thép,
nung đố t cá c nhiên liệ u hoá thạ ch , là nguồn gốc gây ô nhiễm cr om. Crom có thể có
mặ t trong nướ c mặ t và nướ c ngầ m. Crom trong nướ c thả i thườ ng gặ p ở dạ ng Cr(III) và

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

3
Cr(VI). Cr(III) ít độc hơn nhiều so với Cr(VI). Crom xâm nhậ p và o cơ thể theo ba con
đườ ng: hô hấ p , tiêu hoá và da . Crom có vai tr ò quan trọng trong việc chuyển hoá
glucozơ [9]. Tuy nhiên với hà m lượ ng cao crom có thể là m kế t tủ a protein , các axit

4

Bảng 1.1. Giá trị giới hạn nồng độ của sắt và crom
trong nước thải công nghiệp
STT
Nguyên tố
Đơn vị
Giá trị giới hạn
A
B
1
Sắt (III)
mg/L
1,0
5,0
2
Crom (VI)
mg/L
0,05
0,10
Trong đó:
- Cột A quy định giá trị của các thông số ô nhiễm trong nước thải công
nghiệp khi xả vào các nguồn tiếp nhận là các nguồn nước được dùng cho mục đích
cấp nước sinh hoạt.
- Cột B quy định giá trị của các thông số ô nhiễm trong nước thải công
nghiệp khi xả vào các nguồn tiếp nhận là các nguồn nước không dùng cho mục đích
cấp nước sinh hoạt [12].
1.2. Giới thiệu về đá ong, quặng apatit và một số vật liệu hấp phụ có nguồn gốc
tự nhiên
1.2.1. Giới thiệu về vật liệu đá ong [17]

học KHTN-ĐHQG Hà Nội) đã biến tính đá ong thành vật liệu hấp phụ asen tương đối
tốt (khoảng 60mg asen bị hấp phụ trên 1g đá ong biến tính).Và từ những công trình
nghiên cứu khoa học này ông và cộng sự đã chế tạo thành công thiết bị xử lý asen
trong nước sinh hoạt. Tác giả Vũ Thị Minh Châu cũng nghiên cứu và sử dụng đá ong
biến tính làm vật liệu hấp thụ xử lý kim loại nặng trong nước thải làng nghề đúc Văn
Môn – Bắc Ninh [4]. Tác giả Ngô Thị Mai Việt đã nghiên cứu ứng dụng phương
pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử để nghiên cứu tính chất hấp thu các ion kim loại
nặng của đá ong và khả năng ứng dụng trong phân tích [16].
Từ những ưu điểm trên của đá ong, đồng thời qua tham khảo một số tài liệu
cho thấy đá ong có nhiều đặc tính hấp phụ tốt như: độ xốp tương đối cao, bề mặt
riêng lớn… nên chúng tôi nhận thấy có thể sử dụng đá ong làm nguyên liệu đầu để
hấp phụ một số ion kim loại như sắt và crom [5], [16].
1.2.2. Giới thiệu về quặng apatit [18]
Quặng apatit là một loại quặng phosphat có nguồn gốc trầm tích biển, thành hệ
tiền Cambri chịu các tác dụng biến chất và phong hoá. Các khoáng vật phosphat trong
đá trầm tích không nằm ở dạng vô định mà nằm ở dạng ẩn tinh, phần lớn chúng biến

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

6
đổi giữa floroapatit Ca
5
(PO
4
)
6
F
2
và cacbonat-floroapatit Ca
5

Quặng loại III: Là quặng apatit-thạch anh hàm lượng P
2
O
5
chiếm khoảng từ
12-20%, trung bình khoảng 15%.
Quặng loại IV: Là quặng apatit-thạch anh-dolomit hàm lượng P
2
O
5
khoảng 8-10%.
Với hàm lượng P
2
O
5
lớn, ngoài ứng dụng làm phân bón cho cây trồng thời kì
sinh trưởng do thúc đẩy các quá trình sinh hóa, trao đổi chất và năng lượng cho thực
vật thì quặng apatit còn có thể được ứng dụng để chế tạo vật liệu hấp phụ do hàm
lượng P
2
O
5
có trong quặng sẽ được chuyển hóa thành ion PO
4
3-
là tâm hấp phụ các
ion kim loại nặng.
1.2.3. Một số vật liệu hấp phụ có nguồn gốc tự nhiên
Hiện nay trên thế giới đã có rất nhiều nhà khoa học công bố các công trình
nghiên cứu về các vật liệu hấp phụ có nguồn gốc tự nhiên và sản phẩm thải từ các

So với các phương pháp xử lí nước thải khác, phương pháp hấp phụ có các đặc
tính ưu việt hơn hẳn. Vật liệu hấp phụ được chế tạo từ các nguồn nguyên liệu tự nhiên và
các phế thải nông nghiệp sẵn có, dễ kiếm, quy trình xử lý đơn giản, công nghệ xử lý
không đòi hỏi thiết bị phức tạp, chi phí thấp, đặc biệt, các vật liệu hấp phụ này có độ bền
khá cao, có thể tái sử dụng nhiều lần nên giá thành thấp, hiệu quả cao. Trong đề tài này,
chúng tôi sử dụng phương pháp hấp phụ với chất hấp phụ là các vật liệu đá ong biến tính
để hấp phụ các ion Fe(III) và Cr(VI).
1.4. Giớ i thiệ u về phƣơng phá p hấ p phụ
1.4.1. Các khái niệm
1.4.1.1. Sự hấ p phụ
Hấ p phụ là sự tí ch lũ y chấ t trên bề mặ t phân cá ch cá c pha (khí - rắ n, lỏng-rắ n,
khí-lỏng, lỏng-lỏng). Chấ t hấ p phụ là chấ t mà phầ n tử ở lớ p bề mặ t có khả năng hút

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

8
các phần tử của pha khác nằm tiếp xúc với nó . Chấ t bị hấ p phụ là chấ t bị hú t ra khỏ i
pha thể tí ch đế n tậ p trung trên bề mặ t chấ t hấ p phụ .
Tuỳ theo bản chất của lực tương tác giữa chất hấp phụ và chất bị hấp phụ ,
ngườ i ta phân biệ t hấ p phụ vậ t lý và hấ p phụ hoá họ c . Hấ p phụ vậ t lý gây ra bở i lự c
Vander Waals giữ a phầ n tử chấ t bị hấ p phụ và bề mặ t chấ t hấ p phụ , liên kế t nà y yế u ,
dễ bị phá vỡ . Hấ p phụ hoá họ c g ây ra bở i lự c liên kế t hoá họ c giữ a bề mặ t chấ t hấ p
phụ và phần tử chất bị hấp phụ, liên kế t nà y bề n, khó bị phá vỡ.
Trong thự c tế , sự phân biệ t giữ a hấ p phụ vậ t lý và hấ p phụ hoá họ c chỉ là
tương đố i vì ranh giớ i giữ a chú ng không rõ rệ t . Mộ t số trườ ng hợ p tồ n tạ i cả quá
trình hấp phụ vật lý và hấp phụ hoá học . Ở vù ng nhiệ t độ thấ p xả y ra quá trình
hấ p phụ vậ t lý , khi tăng nhiệ t độ khả năng hấ p phụ vậ t lý giả m và khả năng hấ p
phụ hoá học tăng lên [1].
1.4.1.2. Giải hp ph
Giải hấp phụ là quá trình chất bị hấp phụ ra khỏi lớp bề mặt chất hấp phụ . Giải
q: dung lượ ng hấ p phụ cân bằ ng (mg/g).

V: thể tí ch dung dị ch chấ t bị hấ p phụ (L).
m: Khố i lượ ng chấ t hấ p phụ (g).
C
o
: nồ ng độ dung dịch ban đầ u (mg/L).
C
cb
: nồ ng độ dung dịch khi đạ t cân bằ ng hấ p phụ (mg/L)
1.4.1.4. Hiệu sut hp ph
Hiệu suất hấp phụ là tỷ số giữa nồng độ dung dịch bị hấp phụ và nồng độ dung
dịch ban đầu.

100.
C
)C(C
H
o
cbo


% (1.2)
1.4.2. Các mô hình cơ bản của quá trình hấp phụ
1.4.2.1. Mô hì nh độ ng họ c hấ p ph
Đối với hệ hấ p phụ lỏ ng - rắ n, quá trình động học hấp phụ xảy ra theo các giai
đoạ n chính sau:
- Khuế ch tá n củ a cá c chấ t bị hấ p phụ từ pha lỏ ng tớ i bề mặ t chấ t hấ p phụ.

: nồ ng độ chấ t bị hấ p phụ trong pha mang tại thời điểm ban đầu (mg/L).
C
cb
: nồ ng độ chấ t bị hấ p phụ trong pha mang tạ i thờ i điể m t (mg/L)
k: hằ ng số tố c độ hấ p phụ .
q: dung lượ ng hấ p phụ tạ i thờ i điể m t (mg/g).
q
max
: dung lượ ng hấ p phụ cự c đạ i (mg/g).
Phương trình động học hấp phụ biểu kiến bậc nhất Lagergren

)(
1 te
t
qqk
dt
dq

(1.5)
Dạng tích phân của phương trình trên là:

t
k
qqq
ete
303,2
lg)lg(
1

(1.6)

q
e
, q
t
là dung lượng hấp phụ tại thời gian đạt cân bằng và tại thời gian t (mg/g)
k
1
, k
2
là hằng số tốc độ hấp phụ bậc nhất (thời gian
-1
) và bậc hai (g.mg
-1
. thời gian
-1
)
biểu kiến.
1.4.2.2. Các mô hnh đng nhiệt hấ p phụ
Có thể mô tả quá trình hấ p phụ dự a và o đườ ng đẳ ng nhiệ t hấ p phụ. Đường đẳng
nhiệ t hấ p phụ biể u diễ n sự phụ thuộ c củ a dung lượ ng hấ p phụ tạ i mộ t thờ i điể m và o nồ ng
độ cân bằ ng củ a chấ t bị hấ p phụ trong dung dịch tại thời điểm đó ở một nhiệt độ xác định.
Đường đẳng nhiệt hấp phụ được thiết lập bằng cách cho một lượng xác định chất hấp phụ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

11
vào một lượng cho trước dung dịch có nồng độ đã biết của chất bị hấp phụ.
Vớ i chấ t hấ p phụ là chấ t rắ n, chấ t bị hấ p phụ là chấ t lỏ ng thì đườ ng đẳ ng nhiệ t
hấ p phụ đượ c mô tả qua cá c phương trì nh đẳ ng nhiệ t : phương trình đẳ ng nhiệ t hấ p
phụ Henry, phương trình đẳ ng nhiệ t hấ p phụ Freundlich và phương tr ình đẳng nhiệt

Trong đó :
k: hằ ng số phụ thuộ c và o nhiệ t độ, diệ n tí ch bề mặ t và cá c yế u tố khá c
n: hằ ng số phụ thuộ c và o nhiệ t độ và luôn lớ n hơn 1
Phương trì nh Freundlich phả n á nh khá sá t số liệ u thự c nghiệ m cho vù ng ban
đầ u và vù ng giữ a củ a đườ ng hấ p phụ đẳ ng nhiệ t tứ c là ở vù ng nồ ng độ thấ p củ a chấ t

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

12
bị hấp phụ
Mô hình hấ p phụ đẳ ng nhiệ t Langmuir
Phương trì nh hấ p phụ đẳ ng nhiệ t Langmuir có dạng:
cb
cb
max
b.C1
b.C
qq


(1.12)
Trong đó :
q: dung lượ ng hấ p phụ tạ i thờ i điể m cân bằ ng (mg/g)
q
max
: dung lượ ng hấ p phụ cự c đạ i (mg/g)
b: hằ ng số Langmuir
Khi tích số b.C
cb
<< 1 thì q = q

<1 thì sự hấp phụ là thuận lợi, R
L
>1 thì sự hấp phụ là không thuận lợi, và
R
L
=1 thì sự hấp phụ là tuyến tính.

1.4.2.3. Quá trình hp ph động trên cột
Quá trình hấp phụ động trên cột được mô tả như sau:
Cho một dòng khí hay dung dịch chứa chất bị hấp phụ qua cột hấp phụ. Sau
một thời gian thì cột hấp phụ chia làm ba vùng:
Vùng 1 (Đầu vào nguồn xử lý): Chất hấp phụ đã bão hòa và đạt trạng thái cân
bằng. Nồng độ chất bị hấp phụ ở đây bằng nồng độ của nó ở lối vào.
Vùng 2 (Vùng chuyển khối): Nồng độ chất bị hấp phụ thay đổi từ giá trị nồng
độ ban đầu tới không.
Vùng 3 (Vùng lối ra của cột hấp phụ): Vùng mà quá trình hấp phụ chưa xảy ra,
nồng độ chất bị hấp phụ bằng không.

Trích đoạn Phương pháp trắc quang Các phương pháp phân tích định lượng bằng trắc quang Định lượng Fe(III), Cr(VI) bằng phương pháp trắc quang Thành phần hóa học của quặng apatit
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status