Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
PHẠM THỊ YẾN
VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM DẠY HỌC HIỆN ĐẠI THIẾT KẾ MỘT SỐ
BÀI HỌC CHƢƠNG “ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM” VẬT LÍ 10
THPT ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DẠY HỌC
Chuyên ngành:Lí luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn vật lý
Mã số: 60.14.01.11 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. TÔ VĂN BÌ NH
THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan công trình đề tài nghiên cứu này là của tôi, do chính
tôi viết nghiên cứu và hoàn thành chưa được công bố ở đâu, trên bất kỳ
tạp chí nào khác.
Thái nguyên, tháng 4 năm 2013
Tác giả. Phạm Thị Yến
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1.4.1. Thiết kế mục tiêu học tập 21
1.4.2. Thiết kế nội dung học tập 22
1.4.3. Thiết kế các hoạt động của người học 23
1.4.4. Thiết kế các phương tiện giảng dạy-học tập và học liệu 23
1.4.5. Thiết kế tổng kết và hướng dẫn học tập 24
1.4.6. Thiết kế môi trường học tập 24
1.5. Tìm hiểu thực trạng dạy và học một số bài chương “Động lực học chất điểm”
SGK 10 ở trường THPT 25
1.5.1. Mục đích điều tra 25
1.5.2. Phương pháp điều tra 26
1.5.3. Kết quả điều tra. Tác giả đã tiến hành phát phiếu điều tra giáo viên ( nội
dung phiếu điều tra xem tại phụ lục). Kết quả điều tra như sau: 26
Chƣơng 2: VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM DẠY HỌC HIỆN ĐẠI THIẾT KẾ
MỘT SỐ BÀI HỌC CHƢƠNG “ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM” VẬT LÍ 10
ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DẠY HỌC 30
2.1. Vận dụng LLDH hiện đại thiết kế bài học để nâng cao chất lượng dạy học
vật lí THPT 30
2.1.1. Đặc điểm dạy học vật lí 30
2.1.2.Mục tiêu của môn vật lí ở trường phổ thông. 32
2.1.3. Thiết kế bài học vật lí theo yêu cầu nâng cao chất lượng dạy học vật lí ở
trường THPT. 33
2.2. Phân tích vị trí, vai trò, cấu trúc chương “Động lực học chất điểm” (Vật lý
10 cơ bản) 41
2.2.1. Vị trí ,vai trò chương “Động lực học chất điểm” 41
2.2.2. Cấu trúc nội dung của chương “Động lực học chất điểm” 42
2.2.3 Mục tiêu cần đạt khi dạy chương “động lực học chất điểm” theo chuẩn kiến
thức kĩ năng 43
2.3. Vận dụng quan điểm dạy học hiện đại, xây dựng tiến trình dạy học một số bài
iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Đặc điểm chất lượng học tập của lớp TN và ĐC 84
Bảng 3.2. lịch dạy các bài ở lớp thực nghiệm 87
Bảng 3.3.Bảng phân phối thực nghiệm -bài kiểm tra 1 89
Bảng 3.4. Bảng xếp loại - bài kiểm tra 1 90
Bảng 3.5. Bảng phân phối tần suất kết quả bài kiểm tra số 1 91
Bảng 3.6. Bảng phân phối thực nghiệm -bài kiểm tra 2 93
Bảng 3.7: Bảng xếp loại - bài kiểm tra 2 93
Bảng 3.8. Bảng phân phối tần suất kết quả bài kiểm tra số 2 94
Bảng 3.9. Bảng phân phối thực nghiệm -bài kiểm tra 3 96
Bảng 3.10. Bảng xếp loại - bài kiểm tra 3 97
Bảng 3.11. Bảng phân phối tần suất kết quả bài kiểm tra số 3 98
Bảng 3.12. Bảng tổng hợp các tham số thống kê qua ba bài kiểm tra TNSP 99
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
v
DANH MỤC BIỂU
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ xếp loại học tập lần 1 90
Biểu đồ 3.2: Biểu đồ xếp loại học tập lần 2 94
Biểu đồ 3.3: Biểu đồ xếp loại học tập lần 3 97
DANH MỤC ĐỒ THỊ
Đồ thị 3.1: Đồ thị đuờng phân phối tần suất bài kiểm tra số 1 91
Đồ thị 3.2: Đồ thị đuờng phân phối tần suất bài kiểm tra số 2 95
Đồ thị 3.3: Đồ thị đuờng phân phối tần suất bài kiểm tra số 3 98
Thực nghiệm
Thí nghiệm
Thực nghiệm sư phạm
Trung học phổ thông
Trung học cơ sở
Sách giáo khoa Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Xã hội thế kỉ XXI là một xã hội dựa vào tri thức, xã hội của nền văn minh hiện
đại, thời kì của sự bùng nổ tri thức và khoa học công nghệ… Để hòa nhập với tốc
độ phát triển của nền khoa học kĩ thuật trên thế giới, sự nghiệp giáo dục cũng phải
nhanh chóng đổi mới nhằm tạo ra những con người có đủ trình độ kiến thức, năng
lực trí tuệ sáng tạo và phẩm chất đạo đức tốt, sự đổi mới này đòi hỏi nhà trường
phải tạo ra những con người lao động tự chủ, năng động, sáng tạo. Đặc biệt là người
học phải đạt tới trình độ: học để biết, học để làm, học để phát triển.
Do đó đổi mới phương pháp dạy học trong những năm gần đây đã trở thành
vấn đề cấp thiết đang được các cấp, các ngành quan tâm. Sự phát triển của giáo dục
đòi hỏi phải đổi mới việc giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ một cách toàn diện, theo kịp
thực tế sản xuất và đời sống trong xã hội. Nghị quyết TW2 khóa VIII đã ghi rõ “ đổi
mới mạnh mẽ phƣơng pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một
chiều, rèn luyện nếp tƣ duy sáng tạo của ngƣời học. Từng bƣớc áp dụng các
phƣơng pháp tiện hiện đại vào quá trình dạy học…”. Để đáp ứng được yêu cầu đó
ngành giáo dục phải đổi mới một cách toàn diện: đổi mới về cơ cấu tổ chức, quản lí
giáo dục, nội dung, phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá, tăng
cường chất lượng đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất. Định hướng đổi mới phương
chưa nắm hết ý nghĩa của từng công việc. chẳng hạn xác định mục đích yêu cầu còn
chung chung, chưa làm rõ được yêu cầu của phương pháp cần thực hiện. Mặt khác
khi thiết kế bài học chưa thật chú trọng tới việc tổ chức các hoạt động nhận thức
cho học sinh, đặc biệt là sử dụng thí nghiệm để tổ chức bài học mới, vẫn còn tình
trạng đọc chép, truyền thụ kiến thức một chiều.v.v. Vì vậy chưa phát huy được
hứng thú học tập của học sinh trong giờ học nên chất lượng môn vật lí chưa cao.
Vật lý là môn khoa học của thực nghiệm nên sẽ có nhiều điều kiện phát huy tính
tích cực, tự lực , sáng tạo, làm chủ kiến thức cho học sinh giúp học sinh đạt kết quả
cao hơn trong học tập. Để đạt được điều đó mỗi giáo viên phải biết kết hợp các hình
thức tổ chức, các phương pháp dạy học và sử dụng các phương tiện dạy học một
cách hợp lí Do đó để nâng cao chất lượng dạy học thì việc thiết kế bài giảng là rất
quan trọng. Chương “Động lực học chất điểm” là một chương rất quan trọng trong
chương trình vật lí THPT và được ứng dụng nhiều trong thực tiễn.Với lí do trên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
chúng tôi lựa chọn đề tài: Vận dụng quan điểm dạy học hiện đại thiết kế một số
bài học chương “Động lực học chất điểm” Vật lý 10 THPT để góp phần nâng cao
chất lượng dạy học.
2.Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu vận dụng lí luận dạy học hiện đại thiết kế một số bài học để góp
phần nâng cao chất lượng học tập cho học sinh THPT.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu.
Dạy học vật lý ở trường trung học phổ thông.
3.2.Đối tƣợng nghiên cứu.
Hoạt động dạy học vật lý ở trường trung học phổ thông trong thiết kế bài học
4. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Nghiên cứu về chất lượng dạy học.
vật lý THPT.
Các giáo án có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho giáo viên ở THPT.
9.Dự kiến cấu trúc luận văn (Gồm 3 phần).
PHẦN I:MỞ ĐẨU
1. Lí do chọn đề tài.
2. Mục đích nghiên cứu.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu.
5. Giả thuyết khoa học.
6. Giới hạn đề tài.
7. Phương pháp nghiên cứu.
8. Những đóng góp của luận văn.
PHẦN II:NỘI DUNG
CHƢƠNG I:Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc thiết kế bài giảng theo hướng nâng
cao chất lượng dạy học
CHƢƠNG II: Vận dụng quan điểm dạy học hiện đại thiết kế một số bài học
chương “Động lực học chất điểm” Vật lí 10 THPT để nâng cao chất lượng dạy học
CHƢƠNG III: Thực nghiệm sư phạm
Kết luận và kiến ghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ
BÀI GIẢNG THEO HƢỚNG NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DẠY HỌC
PHỔ THÔNG
1.1. Mục tiêu và chất lƣợng dạy học phổ thông
1.1.1. Mục tiêu giáo dục [19]
triển của xã hội. Dạy học không có mục đích tự thân, mà vì sự phát triển của cá
nhân và xã hội. Vì vậy, mục đích dạy học trước hết phải đƣợc xuất phát từ yêu cầu
của xã hội. Hướng đến thỏa mãn các nhu cầu của xã hội có liên quan tới lĩnh vực
dạy học. Đồng thời phải dựa trên những điều kiện và trình độ hiện có về kinh tế -
văn hóa, xã hội, khoa học của cộng đồng. Đây là điều kiện tiên quyết để xác định
mục đích dạy học.
Việc xác định mục đích dạy học cần đáp ứng những yêu cầu sau:
a) Phải đáp ứng được yêu cầu phát triển của cá nhân và xã hội trong từng giai
đoạn lịch sử.
b) Phải có tính khả thi.
c) Có tính phân hóa.
Nói cách khác, mục đích dạy học phải tách ra được nhiều cấp độ.
Mục đích dạy học thường được xác định theo bốn cấp độ: Mục tiêu chung,
mục tiêu trung gian, mục tiêu cụ thể và mục tiêu cá nhân.
Mục tiêu chung (còn gọi là mục tiêu tổng quát), được xuất phát từ nhu cầu
và điều kiện phát triển của xã hội, do xã hội đề ra, giữ vai trò định hướng về
yêu cầu đối với dạy học trong việc phát triển nhân cách cá nhân và xã hội. Mục
tiêu tổng quát bao giờ cũng mang tính lịch sử - xã hội. Mỗi giai đoạn xã hội,
mỗi cộng đồng dân tộc - quốc gia đều có mục đích dạy học phù hợp. Ở cấp độ
khái quát nhất, dạy học hướng đến giúp thế hệ trẻ hình thành khả năng thích
ứng và năng lực phát triển của mình. Nói ngắn gọn là hình thành và phát triển
năng lực người ở thế hệ trẻ. Ngày nay, mục tiêu dạy học là tạo cơ hội và giúp
đỡ người học thực hiện được mục đích là: học để biết, học để làm, học để
chung sống với ngƣời khác và học để làm ngƣời.Tuy nhiên, trong thực tiễn, tùy
từng điều kiện cụ thể, khi xác định mục tiêu dạy học, người ta có thể nhấn
mạnh và khai thác sâu một trong các phương diện sau đây:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
8
1.1.3.2. Những yêu cầu cơ bản của chuẩn
- Có tính khách quan, Chuẩn không lệ thuộc vào quan điểm hay thái độ chủ
quan của người sử dụng Chuẩn.
- Có tính ổn định, nghĩa là có hiệu lực cả về phạm vi lẫn thời gian áp dụng
- Không mâu thuẫn với các chuẩn khác trong cùng lĩnh vực hoặc những lĩnh
vực có liên quan.
1.1.3.3. Vai trò của chuẩn kiến thức kĩ năng ở các trường PT
Chuẩn kiến thức, kĩ năng là thành phần của CTGDPT nên việc chỉ đạo dạy
học, kiểm tra, đánh giá theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng sẽ tạo nên sự thống nhất; hạn
chế tình trạng dạy học quá tải, đưa thêm nhiều nội dung nặng nề, quá cao so với
chuẩn kiến thức, kĩ năng vào dạy học, kiểm tra, đánh giá; góp phần là giảm tiêu cực
của dạy thêm, học thêm; tạo điều kiện cơ bản, quan trọng để có thể tổ chức giảng
dạy, học tập, kiểm tra, đánh giá và thi theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng.
1.1.3.4. Những đặc điểm của Chuẩn kiến thức, kĩ năng
- Chuẩn kiến thức, kĩ năng được chi tiết hoá, tường minh hoá bằng các yêu
cầu cụ thể, rõ ràng về kiến thức, kĩ năng.
- Chuẩn kiến thức, kĩ năng có tính tối thiểu, nhằm đảm bảo mọi HS cần phải
và có thể đạt được những yêu cầu cụ thể này.
- Chuẩn kiến thức, kĩ năng là thành phần của chương trình giáo dục phổ thông.
- Có tính khả thi, nghĩa là Chuẩn có thể thực hiện được (Chuẩn phù hợp với
trình độ hay mức độ dung hoà hợp lí giữa yêu cầu phát triển ở mức cao hơn với
những thực tiễn đang diễn ra).
- Có tính cụ thể, tường minh và có chức năng định lượng là những căn cứ cơ
bản nhất để kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh trong quá trình học tập
cấp THPT.
1.1.3.5. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình môn học: Là các yêu cầu
cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của môn học mà học sinh cần phải và có thể
đạt được sau mỗi đơn vị kiến thức (mỗi bài, chủ đề, chủ điểm, mô đun).
- Nhận dạng được (không cần giải thích) các khái niệm, hình thể, vị trí tương
đối giữa các đối tượng trong các tình huống đơn giản.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
- Liệt kê, xác định các vị trí tương đối, các mối quan hệ đã biết giữa các yếu
tố, các hiện tượng.
Thông hiểu (H): Là khả năng nắm được, hiểu được ý nghĩa của các khái
niệm, sự vật, hiện tượng; giải thích, chứng minh được ý nghĩa của các khái niệm, sự
vật, hiện tượng; là mức độ cao hơn nhận biết nhưng là mức độ thấp nhất của việc
thấu hiểu sự vật, hiện tượng, liên quan đến ý nghĩa của các mối quan hệ giữa các
khái niệm, thông tin mà HS đã học hoặc đã biết. Điều đó có thể được thể hiện bằng
việc chuyển thông tin từ dạng này sang dạng khác, bằng cách giải thích thông tin
(giải thích hoặc tóm tắt) và bằng cách ước lượng xu hướng tương lai (dự báo các hệ
quả hoặc ảnh hưởng).
Có thể cụ thể hoá mức độ thông hiểu bằng các yêu cầu :
- Diễn tả bằng ngôn ngữ cá nhân các khái niệm, định lí, định luật, tính chất,
chuyển đổi được từ hình thức ngôn ngữ này sang hình thức ngôn ngữ khác (ví dụ: từ
lời sang công thức, kí hiệu, số liệu và ngược lại).
- Biểu thị, minh hoạ, giải thích được ý nghĩa của các khái niệm, hiện tượng,
định nghĩa, định lí, định luật.
- Lựa chọn, bổ sung, sắp xếp lại những thông tin cần thiết để giải quyết một
vấn đề nào đó.
- Sắp xếp lại các ý trả lời câu hỏi hoặc lời giải bài toán theo cấu trúc lôgic.
Vận dụng: Là khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào một hoàn cảnh cụ
thể mới : vận dụng nhận biết, hiểu biết thông tin để giải quyết vấn đề đặt ra ; là khả
năng đòi hỏi HS phải biết vận dụng kiến thức, biết sử dụng phương pháp, nguyên lí
hay ý tưởng để giải quyết một vấn đề nào đó.
Yêu cầu áp dụng được các quy tắc, phương pháp, khái niệm, nguyên lí, định lí,
quan niệm như sau:
- Trong các lĩnh vực giáo dục đào tạo, quan niệm chất lượng có thể nêu lên
tương đối thống nhất như sau:
Theo GS Vũ Văn Tảo: “chất lượng giáo dục là sự phù hợp với mục tiêu giáo
dục cụ thể là:
+ Theo quan điểm mục tiêu phát triển: “chất lượng giáo dục là sự phù hợp với
mục tiêu phát triển giáo dục – Đó là chất lượng giáo dục trong một giai đoạn cụ thể
của hệ thống giáo dục.”
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
12
+ Theo quan điểm mục tiêu đào tạo: “chất lượng giáo dục là sự phù hợp với
mục tiêu đào tạo”. Đó là chất lượng của người học.
Vì vậy khi nói “ chất lượng giáo dục là sự phù hợp với mục tiêu giáo dục thì
cần phải “lượng hóa” được mục tiêu, đối chiếu “kết quả đầu ra” được xác định qua
kiểm tra, đánh giá với các yêu cầu của mục tiêu giáo dục, tức là chất lượng được
xem xét từ quan điểm dicdactic. Tiếp cận chất lượng giáo dục theo quan điểm của lí
luận dạy học là chú ý đến hiệu quả của việc dạy học trong quá trình đạt tới mục tiêu
giáo dục đặt ra. Đây là cách tiếp cận phù hợp với sự đánh giá chất lượng dạy học,
mối quan hệ môn học với mục tiêu kiến thức cụ thể . Chấ t lượ ng dạ y họ c đượ c thự c
hiệ n thông qua hoạt động dạy và hoạt động học trong nhà trường được xác định qua
kiểm tra và đánh giá.
Chất lượng dạy học là sự trùng khớp với mục tiêu đề ra cho hoạt động dạy
học/ bài học và nó gắn liền với giá trị gia tăng về tri thức, kĩ năng, thái độ mà người
đó có được khi tham gia hoạt động dạy học và giá trị gia tăng đó phát huy giá trị
trong cuộc sống.
1.2. Hoạt động dạy và học trong dạy học hiện đại [29]
Hoạt động dạy và hoạt động học là sự tƣơng tác lẫn nhau giữa hai mặt của
một hoạt động: hoạt động dạy học. Sự tồn tại và phát triển của mặt này quy định sự
họ, một mặt giáo viên tạo ra môi trường sư phạm, định hướng cho người học hoạt
động trong đó, mặt khác luôn ở bên cạnh họ trợ giúp khi cần. Ở mức thứ ba, người
học chưa thể tự mình tổ chức việc học tập và tu dưỡng. Trong trường hợp này cần
có sự can thiệp trực tiếp của người dạy, với tư cách là người tổ chức cho người học
hoạt động trong môi trường sư phạm. Quá trình này bao hàm cả chỉ dẫn, tổ chức và
điều khiển hoạt động của người học bằng nhiều phương pháp khác nhau. Trong cả
ba mức độ, người học đều cần có sự điều chỉnh và động viên kịp thời của người
dạy, thông qua các tác động ngược. Điều cần nhấn mạnh là, theo quan niệm hiện
đại, trong mọi trường hợp người dạy đều không phải là người đại diện chủ yếu
(càng không phải là duy nhất) của nền văn hóa mà người học phải tiếp nhận. Ngược
lại, người học phải trực tiếp đối mặt với đối tượng học tập (nền văn hóa xã hội), còn
người dạy chỉ là tác nhân, giúp người học khắc phục những trở ngại chủ quan và
khách quan nảy sinh trên con đường chinh phục đối tượng. Nói cụ thể, đối tượng tác
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
14
động của hoạt động học chính là nội dung học vấn được hoạch định trong chương
trình, nội dung môn học và được hiện thực hóa trong sách giáo khoa, sách bài tập và
các tài liệu học tập khác.
Như vậy, hiện đang có sự chuyển biến trong nhận thức và thực tiễn từ
Giáo viên: Ngƣời truyền đạo sang Ngƣời dạy; ngƣời tham vấn, ngƣời trợ giúp
Có thể mô hình hóa hai sơ đồ quan hệ người dạy – người học và đối tượng dạy
học trong quá trình dạy học truyền thống và dạy học hiện đại như sau:
Dạy học truyền thống
Dạy học hiện đại
Giáo viên Học sinh
Đối tượng học
1. Chức năng định hƣớng: Bao gồm cả việc xác định mục đích, mục tiêu dạy
học được thể hiện trong chương trình, môn học, bài học… và định hướng hành động
học của người học trong một quá trình dạy học cụ thể.
2. Chức năng ủy thác: Chức năng này thể hiện ở việc người dạy tạo ra môi
trường học tập mà ở đó người học có thể tiếp nhận được đối tượng học.
3. Chức năng kích thích, động viên, làm nảy sinh nhu cầu, tạo động cơ, phát
triển hứng thú học tập của ngƣời học.
4. Chức năng trợ giúp tham vấn, giúp đỡ ngƣời học.
5. Chức năng tổ chức hành động của ngƣời học. Đây là chức năng trung tâm,
đặc biệt đối với người học còn nhỏ tuổi hoặc gặp nhiều khó khăn trong việc tổ chức
hoạt động học. Vì vậy việc hướng dẫn người học hình thành hoạt động học và tổ
chức được việc học của mình một cách khoa học là sứ mệnh quan trọng nhất của
người dạy trong dạy học hiện đại.
6. Chức năng kiểm soát. Bất kì một hoạt động nào cũng cần phải có sự kiểm
soát. Hoạt động dạy hay học cũng đòi hỏi phải có sự kiểm soát để củng cố những
việc làm chưa phù hợp và khắc phục những việc chưa phù hợp
7. Chức năng đánh giá. Trong các hệ thống đơn giản, ở trình độ thấp, nội dung
dạy học chưa phong phú thì việc đánh giá chưa được coi trọng và thường được gắn
vào các hoạt động khác trong dạy học. Tuy nhiên trong dạy học hiện đại, việc đánh
giá được tách khỏi các hoạt động khác và trở thành một hoạt động độc lập, có chức
năng riêng.
8. Chức năng điều chỉnh, bao hàm điều chỉnh cả hoạt động dạy và hoạt động học.
Xét đại thể, hệ thống việc làm củagười dạy tập trung vào các nội dung sau:
- Xác định mục đích dạy học: Xác định mục tiêu chung, mục tiêu dạy học cụ thể.
- Thiết kế nội dung học tập, soạn thảo chương trình môn học, bài học, sách
giáo khoa, tài liệu dạy và học, các tình huống học tập cho người học.v.v. Tức là tạo
ra môi trường học tập cho học sinh.
- Tổ chức các hành động học của người học trong các hình thức và tình huống
học tập khác nhau, với các phương pháp và phương tiện phù hợp.
vật liệu ban đầu của đối tượng học, mà còn phải thay đổi cả hình thức của đối tượng