Nghiên cứu sự phức đơn, đa phối tử của các nguyên tố đất hiếm nặng với L Tyrosin và Axetyl Axeton bằng phương pháp chuẩn đo PH - Pdf 24

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM


NGUYỄN THU HIỀN

NGHIÊN CỨU SỰ TẠO PHỨC ĐƠN, ĐA PHỐI TỬ
CỦA CÁC NGUYÊN TỐ ĐẤT HIẾM NẶNG VỚI
L – TYROSIN VÀ AXETYL AXETON BẰNG
PHƢƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ ĐO pH
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC

Thái Nguyên - 2013

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn



LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là Nguyễn Thu Hiền, tôi được công nhận là học viên cao học khóa 19
(2011-2013) của trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên.
Sau thời gian học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn
thành chương trình học tập theo quy định và hoàn thành luận văn Thạc sĩ. Tôi
xin cam đoan luận văn thạc sĩ với đề tài mang tên: “Nghiên cứu sự tạo phức
đơn, đa phối tử của các nguyên tố đất hiếm nặng với L–tyrosin và axetyl
axeton trong dung dịch bằng phƣơng pháp chuẩn độ đo pH” là công trình
nghiên cứu của riêng tôi, số liệu nghiên cứu thu được từ thực nghiệm và
không sao chép.
Xác nhận của Xác nhận của Học viên
Giảng viên hƣớng dẫn BCN Khoa Hóa học Nguyễn Thu Hiền
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn


Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Sơ lược về các nguyên tố đất hiếm 3
1.1.1. Đặc điểm chung của các nguyên tố đất hiếm 3
1.1.2. Sơ lược về một số hợp chất chính của NTĐH ở trạng thái hoá trị III 5
1.2. Sơ lược về L-tyrosin, axetyl axeton 7
1.2.1. Sơ lược về L-tyrosin 7
1.2.2. Sơ lược về axetyl axeton 8
1.3. Khả năng tạo phức của NTĐH với amino axit 9
1.3.1. Đặc điểm chung 9
1.3.2. Khả năng tạo phức của các NTĐH với L-tyrosin 13
1.4. Một số phương pháp nghiên cứu phức chất trong dung dịch 14
1.4.1. Phương pháp trắc quang UV-Vis 14
1.4.2. Phương pháp chuẩn độ đo pH 14
Chƣơng 2. THỰC NGHIỆM 19
2.1. Hoá chất và thiết bị 19
2.1.1. Chuẩn bị hoá chất 19
2.1.2. Thiết bị 20
2.2. Nghiên cứu sự tạo phức đơn phối tử của các ion đất hiếm nặng
(Tb
3+
, Dy
3+
, Ho
3+
, Er
3+
, Tm
3+
, Yb
3+

,
Dy
3+
, Ho
3+
, Er
3+
, Tm
3+
, Yb
3+
, Lu
3+
) với axetyl axeton 37
2.3.1. Ảnh hưởng của tỉ lệ mol các cấu tử đến sự tạo phức đơn phối tử
của honmi với axetyl axeton 37
2.3.2. Ảnh hưởng của lực ion đến sự tạo phức đơn phối tử của honmi
với axetyl axeton 39
2.3.3. Xác định hằng số bền của phức đơn phối tử của các ion đất hiếm
nặng (Tb
3+
, Dy
3+
, Ho
3+
, Er
3+
, Tm
3+
, Yb

2.4.3. Xác định hằng số bền các phức đa phối tử của các ion đất hiếm nặng
(Tb
3+
, Dy
3+
, Ho
3+
, Er
3+
, Tm
3+
, Yb
3+
, Lu
3+
) với L – tyrosin và axetyl axeton 51
KẾT LUẬN 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
PHỤ LỤC 69
iii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT, KÍ HIỆU

STT
Chữ viết tắt, kí hiệu
Chữ viết đầy đủ
1
DTPA
Dietylentriamin pentaaxetic

-2
M ở 30 ±1
0
C; I = 0,10 20
Bảng 2.2 Kết quả chuẩn độ dung dịch HAcAc 2.10
-3
M bằng dung dịch
KOH 5.10
-2
M ở 30 ±1
0
C; I = 0,10 23
Bảng 2.3 Các giá trị pK của L – tyrosin và axetyl axeton ở 30 ± 1
0
C, I = 0,10 25
Bảng 2.4 Kết quả chuẩn độ các hệ Ho
3+
: H
2
Tyr
+
theo các tỉ lệ mol 1:1, 1:2, 1:3
bằng dung dịch KOH 5.10
-2
M ở 30 ± 1
0
C, I = 0,10 26
Bảng 2.5 Kết quả chuẩn độ hệ Ho
3+
: H

C; I = 0,10 31
Bảng 2.8 Logarit hằng số bền của các phức chất LnTyr
2+
(Ln: Tb, Dy, Ho, Er,
Tm, Yb, Lu) ở 30 ± 1
0
C; I = 0,10 35
Bảng 2.9 Kết quả chuẩn độ các hệ Ho
3+
:HAcAc theo các tỉ lệ mol 1:1, 1:2, 1:3
bằng dung dịch KOH 5.10
-2
M ở 30 ± 1
0
C, I = 0,10 37
Bảng 2.10 Kết quả chuẩn độ hệ Ho
3+
: HAcAc = 1:2 bằng dung dịch
KOH 5.10
-2
M ở 30 ± 1
0
C với các giá trị lực ion khác nhau 39
Bảng 2.11 Logarit hằng số bền của phức chất HoAcAc
2+
và Ho(AcAc)
+
2

ở 30 ± 1

C,
I = 0,10 46
v
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Bảng 2.15 Kết quả chuẩn độ hệ Ho
3+
: H
2
Tyr
+
: HAcAc = 1: 2: 2 bằng dung
dịch KOH 5.10
-2
M ở 30 ± 1
0
C với các giá trị lực ion khác nhau 49
Bảng 2.16 Logarit hằng số bền của phức chất HoAcAcTyr
+
ở 30 ± 1
0
C với các
giá trị lực ion khác nhau 50
Bảng 2.17 Kết quả chuẩn độ các hệ Ln
3+
: H
2
Tyr
+
: HAcAc = 1: 2: 2 bằng

vi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Đường cong chuẩn độ dung dịch H
2
Tyr
+
2.10
-3
M bằng dung dịch
KOH 5.10
-2
M ở 30 ±1
0
C; I= 0,10 21
Hình 2.2 Đường cong chuẩn độ dung dịch HAcAc 2.10
-3
M bằng dung dịch
KOH 5.10
-2
M ở 30 ±1
0
C; I= 0,10 24
Hình 2.3 Đường cong chuẩn độ các hệ Ho
3+
:H
2
Tyr

3+
: H
2
Tyr
+
= 1: 2 bằng
dung dịch KOH 5.10
-2
M ở 30 ± 1
0
C; I = 0,10 32
Hình 2.7 Sự phụ thuộc lgk
01
của các phức chất LnTyr
2+
(Ln: Tb, Dy, Ho, Er,
Tm, Yb, Lu) vào số thứ tự nguyên tố. 36
Hình 2.8 Đường cong chuẩn độ các hệ Ho
3+
:HAcAc theo các tỉ lệ mol 1:1, 1:2,
1:3 bằng dung dịch KOH 5.10
-2
M ở 30 ± 1
0
C, I = 0,10 38
Hình 2.9 Đường cong chuẩn độ hệ Ho
3+
: HAcAc = 1: 2 bằng dung dịch
KOH 5.10
-2

20
của các phức chất Ln(AcAc)
+
2
(Ln: Tb, Dy, Ho,
Er, Tm, Yb, Lu) vào số thứ tự nguyên tố 45
vii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Hình 2.15 Đường cong chuẩn độ các hệ Ho
3+
: H
2
Tyr
+
: AcAc = 1:1:1, 1:2:1,
1:2:2, 1:2:3 bằng dung dịch KOH 5.10
-2
M ở 30 ± 1
0
C, I = 0,10 47
Hình 2.16 Đường cong chuẩn độ các hệ Ho
3+
: H
2
Tyr
+
: HAcAc = 1:1:2, 1:1:3,
1:2:4 bằng dung dịch KOH 5.10
-2

-2
M ở 30 ± 1
0
C, I = 0,10 53
Hình 2.20 Sự phụ thuộc lgβ
111
của các phức chất LnAcAcTyr
+
(Ln: Tb, Dy,
Ho, Er, Tm, Yb, Lu) vào số thứ tự nguyên tố 56
Hình 2.21 Đường cong chuẩn độ các hệ Ln
3+
: H
2
Tyr
+
: HAcAc = 1: 2: 4 bằng
dung dịch KOH 5.10
-2
M ở 30 ± 1
0
C, I = 0,10 59
Hình 2.22 Sự phụ thuộc lgβ
121
của các phức chất Ln(AcAc)
2
Tyr (Ln: Tb, Dy,
Ho, Er, Tm, Yb, Lu) vào số thứ tự nguyên tố 62

1

2
Tyr
+
,
Ln(III) – HAcAc (Ln: Tb, Dy, Ho, Er, Tm, Yb, Lu); tìm các điều kiện tối ưu cho sự
tạo phức (tỉ lệ các cấu tử, lực ion); xác định hằng số bền của phức tạo thành.
+ Nghiên cứu sự hình thành phức đa phối tử trong hệ Ln(III) – H
2
Tyr
+

HAcAc; tìm các điều kiện tối ưu cho sự tạo phức (tỉ lệ các cấu tử, lực ion); xác định
hằng số bền của phức tạo thành.
+ Qua thực nghiệm, theo giá trị hằng số bền của phức đơn, đa phối tử chỉ ra độ
bền của phức với L – tyrosin và axetyl axeton trong dãy đất hiếm nặng; đánh giá độ
bền phức đơn, đa phối tử tạo thành.
Nội dung nghiên cứu
+ Xác định hằng số phân li của L – tyrosin ở nhiệt độ phòng (30 ±1
0
C).
+ Xác định hằng số phân li của axetyl axeton ở nhiệt độ phòng (30 ±1
0
C).
+ Nghiên cứu sự hình thành phức đơn phối tử trong các hệ: Ln(III) – H
2
Tyr
+
,
Ln(III) – HAcAc (Ln: Tb, Dy, Ho, Er, Tm, Yb, Lu); tìm các điều kiện tối ưu cho sự
tạo phức (tỉ lệ các cấu tử, lực ion); xác định hằng số bền của phức tạo thành ở điều

3p
6
3d
10
4s
2
4p
6
4d
10
4f
n
5s
2
5p
6
5d
m
6s
2

Trong đó: n thay đổi từ 0 đến 14
m chỉ nhận các giá trị là 0 hoặc 1
Dựa vào đặc điểm xây dựng phân lớp 4f, các lantanit được chia thành hai
phân nhóm:
Phân nhóm xeri (phân nhóm nhẹ):
La
Ce
Pr
Nd

1

Phân nhóm tecbi (phân nhóm nặng):
Tb
Dy
Ho
Er
Tm
Yb
Lu
4f
7+2

4f
7+3

4f
7+4

4f
7+5

4f
7+6

4f
7+7

4f
14

lập phương. Tất cả kim loại đều khó nóng chảy và khó sôi. Bán kính nguyên tử và
bán kính ion của các nguyên tố là yếu tố quan trọng nhất xác định tính chất vật lý
quan trọng như tỉ khối, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, Một số đại lượng đặc trưng
của NTĐH nặng được trình bày ở bảng 1.1.
Bảng 1.1 Một số đại lượng đặc trưng của NTĐH nặng [8]
Nguyên
tố (Ln)
Số thứ tự
nguyên tố
Bán kính
nguyên tử (Å)
Bán kính ion
Ln
3+
(Å)
Nhiệt độ nóng
chảy (
0
C)
Nhiệt độ
sôi (
0
C)
Tỷ khối
(g/cm
3
)
Tb
65
1,782

1720
9,32
Yb
70
1,940
0,854
824
1320
6,95
Lu
71
1,747
0,848
1675
2680
9,85

Bán kính ion lantanit (Ln
3+
) giảm dần từ La
3+
đến Lu
3+
, sự lấp đầy eletron dần
vào obitan 4f gây nên sự giảm đều đặn bán kính ion Ln
3+
và được gọi là sự “co
lantanit” hay còn gọi là sự “nén lantanit”. Hiện tượng co dần của lớp vỏ electron
bên trong chủ yếu là do sự che chắn lẫn nhau không hoàn toàn của các eletron 4f
trong khi lực hút của hạt nhân tăng dần. Sự co lantanit này ảnh hưởng rất lớn đến sự

SO
4
, tùy từng loại axit mà mức độ tác dụng
khác nhau, trừ HF, H
3
PO
4
.
Các NTĐH không tan trong dung dịch kiềm kể cả khi đun nóng, ở nhiệt độ cao
nó khử được oxit của nhiều kim loại, có khả năng tạo phức với nhiều loại phối tử [8].
1.1.2. Sơ lƣợc về một số hợp chất chính của NTĐH ở trạng thái hoá trị III
1.1.2.1. Oxit của các NTĐH (Ln
2
O
3
)
Oxit của các nguyên tố này là những chất rắn vô định hình hay ở dạng tinh thể,
có màu gần giống như màu Ln
3+
trong dung dịch và cũng biến đổi màu theo quy
luật biến đổi tuần hoàn, rất bền nên trong thực tế thường thu các nguyên tố này dưới
dạng Ln
2
O
3
.
Ln
2
O
3

3
được điều chế bằng cách nung nóng các hiđroxit hoặc các muối của các NTĐH [8].
6
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1.1.2.2. Hiđroxit của các NTĐH [Ln(OH)
3
]
Hiđroxit của các NTĐH là những chất kết tủa ít tan trong nước, trong nước thể
hiện tính bazơ yếu, độ bazơ giảm dần từ La(OH)
3
đến Lu(OH)
3
, tan được trong các
axit vô cơ và muối amoni, không tan trong nước và trong dung dịch kiềm dư.
Ln(OH)
3
không bền, ở nhiệt độ cao phân hủy tạo thành Ln
2
O
3
.
2Ln(OH)
3
0
900 1000 C

Ln
2
O

với dung dịch HCl, ngoài ra còn được điều chế
bằng tác dụng của CCl
4
với Ln
2
O
3
ở nhiệt độ 400
0
C ÷ 600
0
C hoặc của Cl
2
với hỗn
hợp Ln
2
O
3
và than.
Các phản ứng:
2Ln
2
O
3
+ 3CCl
4
→ 4LnCl
3
+ 3CO
2

C ÷ 800
0
C bị phân huỷ tạo thành oxit.
4Ln(NO
3
)
3
→ 2Ln
2
O
3
+ 12NO
2
+ 3O
2

Ln(NO
3
)
3
được điều chế bằng cách hòa tan oxit, hiđroxit hay cacbonat của các
NTĐH trong dung dịch HNO
3
.
• Muối sunfat Ln
2
(SO
4
)
3

muối khác như: muối florua, muối cacbonat, muối photphat, muối oxalat…, các muối
này đều ít tan. Chẳng hạn như muối Ln
2
(C
2
O
4
)
3
có độ tan trong nước nhỏ nhất, khi kết
tinh cũng ngậm nước [8].
1.2. Sơ lƣợc về L-tyrosin, axetyl axeton
1.2.1. Sơ lƣợc về L-tyrosin
L-tyrosin là một trong 20 amino axit dùng để tổng hợp protein. L-tyrosin và
phức chất của chúng đóng vai trò quan trọng trong sinh học, dược phẩm và nông
nghiệp [2].
Công thức phân tử : C
9
H
11
NO
3

Công thức cấu tạo :

Tên quốc tế: α - amino - β - hydroxyphenyl propionic
Một số đặc điểm của L-tyrosin [26]
Tên viết tắt
Tyr
Khối lượng mol phân tử (g.mol

L-tyrosin là hợp chất tạp chức, trong phân tử có hai nhóm chức: nhóm amin và
nhóm cacboxyl do đó có khả năng tạo phức tốt với kim loại trong đó có NTĐH.
Để đơn giản trong nghiên cứu chúng tôi kí hiệu L – tyrosin sau khi axit hóa là
H
2
Tyr
+
.
1.2.2. Sơ lƣợc về axetyl axeton
Công thức phân tử: C
5
H
8
O
2
Công thức cấu tạo:

Tên quốc tế: 2, 4- pentađion
Khối lượng mol phân tử: 100,11g. mol
-1

Axetyl axeton là chất lỏng không màu hoặc hơi vàng nhạt có mùi dễ chịu,
phảng phất mùi axeton lẫn axit axetic và sôi ở 104,5
0
C. Tan trong nước, độ tan
trong nước của axetyl axeton ở 30
0
C là 15g; ở 80
0
C là 34g [1] .

2+
, Fe
2+
, Al
3+
, Ni
2+
, Co
2+
, Ln
3+
.
Ví dụ: Dạng phức vòng của Ln
3+
với axetyl axeton:

Các phức với kim loại hoá trị hai hoặc hoá trị ba có đặc tính là không bị ion
hoá, kể cả trong dung dịch. Chúng thường rất bền với nhiệt (không bị phân huỷ khi
đun nóng đến 400
0
C và cao hơn) và là chất xúc tác cho một số phản ứng oxi hoá và
phản ứng trùng hợp [12].
Trong dung dịch axetyl axeton tồn tại cân bằng:

Giá trị của pK
A
của axetyl axeton là: pK
A
= 9,375 [1].
Axetyl axeton được sử dụng như một dung môi, một phụ gia bôi trơn và chất

3

đều kém bền, trong khi đó phức
chất của NTĐH với các phối tử hữu cơ đặc biệt là những phối tử có dung lượng
phối trí lớn, điện tích âm lớn như axit xitric, axit tactric, amino axit, poliaxetic,
các ion đất hiếm có thể tạo được với chúng những phức chất rất bền. Điều đó được
giải thích như sau:
* Hiệu ứng chelat (hiệu ứng vòng càng) có bản chất entropi. Quá trình phản
ứng làm tăng số tiểu phần và như vậy entropi của phản ứng tăng lên [5].
* Liên kết giữa ion NTĐH với phối tử chủ yếu mang đặc tính ion trong khi
điện tích âm của các phối tử hữu cơ thường lớn làm cho tương tác giữa chúng và
ion NTĐH càng mạnh và do đó phức chất tạo thành càng bền. Trong các phức chất
vòng thì những phức có vòng 5 cạnh hoặc 6 cạnh là phức bền nhất [6]. Mặc dù liên
kết ion kim loại - phối tử chủ yếu mang bản chất ion, cũng có những bằng chứng
thực nghiệm cho thấy rằng trong nhiều phức chất liên kết của NTĐH với các
nguyên tử cho của phối tử mang một phần rõ rệt đặc tính cộng hoá trị. Khả năng tạo
phức của NTĐH nhìn chung tăng từ La đến Lu [8].
Một trong những hợp chất hữu cơ tạo được phức bền với NTĐH là amino axit,
bởi vì trong phân tử các amino axit có hai loại nhóm chức: nhóm (-COOH) và nhóm (-
NH
2
) nên chúng có khả năng tạo phức bền với nhiều ion kim loại, trong đó có các ion
đất hiếm [27].
Để hiểu được bản chất liên kết của phức chất của NTĐH với amino axit, ta cần
xem xét sự tham gia phối trí của các nhóm chức trong các amino axit với các ion
kim loại nói chung và các ion NTĐH nói riêng trong dung dịch và trong các phức
rắn được tổng hợp và phân lập. Có nhiều quan điểm khác nhau về sự tạo phức giữa
NTĐH với amino axit:
Trên bình diện chung: Tất cả các nhóm chức đều là các bazơ Lewis và Bronsted
và như vậy kiểu phối trí của nó phụ thuộc vào giá trị pH của môi trường phản ứng.

thuộc vào nhiều yếu tố, theo [9] có thể kể ra một số yếu tố ảnh hưởng đến độ bền
của phức như sau:
-Yếu tố thống kê ảnh hưởng điện tích của các phối tử:
Theo mô hình tương tác tĩnh điện, việc tăng độ bền khi tạo ra các phức đa phối
tử có sự giảm lực đẩy tĩnh điện của các phối tử khác loại và tăng sự tương tác của
các ion trung tâm với các phối tử. Theo Markux và Elizer thì độ bền tăng của các
phức đa phối tử được giải thích bằng một sự phân cực bổ sung của ion trung tâm
12
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

trong một trường tĩnh điện không đồng nhất của các phối tử. Cấu trúc electron và
bán kính của ion trung tâm có ý nghĩa lớn. Phối tử thứ hai có thể được phối trí chỉ
trong trường hợp nếu như trên lớp vỏ của ion trung tâm có obitan cho đôi electron
không phân chia của các phối tử, và nếu như bán kính của ion trung tâm đủ lớn để
phối tử có thể tiến gần đến nó. Về điều này thì các ion đất hiếm hoàn toàn thoả mãn
điều kiện. Độ phân cực tương hỗ của ion trung tâm và phối tử, tương quan đối xứng
của các obitan của ion trung tâm và phối tử có ảnh hưởng đáng kể.
- Yếu tố không gian
Phức đa phối tử có cấu trúc phân tử đối xứng càng cao thì độ bền của nó càng
lớn. Cấu trúc hình học của phức và cân bằng phối trí trong dung dịch ở mức độ đáng
kể ảnh hưởng lên độ bền của nó, độ bền của các phức đa phối tử tăng lên do sự ổn
định bởi trường các phối tử. Khuynh hướng tăng lên của các phối tử khác loại làm
bền cùng một cấu trúc hình học của phức tạo điều kiện cho sự tạo ra các phức đa phối
tử. Kích thước vòng chelat cũng ảnh hưởng lên sự làm bền các phức đa phối tử.
- Sự tạo ra các liên kết π
Việc tạo ra các phức đa phối tử ở mức độ đáng kể phụ thuộc vào cácdạng liên
kết của ion trung tâm với các phối tử. Nếu hai phối tử tạo được hoặc liên kết σ hoặc
liên kết π thì các phức đa phối tử được tạo thành. Nhưng nếu phối tử được liên kết π
tổ hợp với các phối tử của liên kết σ thì phức này không bền…
Trong những năm gần đây đã có rất nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu phức

NCHRCOO
-
chứa 3 nhóm cho electron (N: , O: , O=) trong đó oxi
của nhóm xeton ít khi liên kết với ion kim loại cùng với 2 nhóm kia, vì khi liên kết như
vậy sẽ tạo vòng 4 cạnh không bền.
Đối với các amino axit có nhóm chức ở mạch nhánh, nếu nhóm chức này
mang điện tích dương, ví dụ như acginat thì độ bền của phức giảm đi chút ít do sự
đẩy tĩnh điện. Nếu các nhóm này mang điện tích âm như glutamat thì chúng có thể
tham gia tạo liên kết để tạo thành phức chất hai nhân bền (một phân tử nước đóng vai
trò là cầu nối) [3].
Đã có nhiều công trình nghiên cứu phản ứng tạo phức của L-tyrosin với các
kim loại chuyển tiếp và không chuyển tiếp như: các tác giả [25] đã nghiên cứu phản
ứng tạo phức của: Fe(II), Cu(II), Zn(II), Cd(II) với L – tyrosin. Tất cả các nghiên cứu
đều chỉ ra rằng liên kết trong phức chất tạo bởi nhóm -COO
-
và -NH
2
với ion kim loại.
Các tác giả [23] đã nghiên cứu phức rắn của Sn(II), Sn(IV), Zn(II), Cd(II), Hg(II),
Cr(III), Fe(III), La(III), ZrO(II) và UO
2
(II) với L – tyrosin theo tỉ lệ 1:2, 1:3. Các tác
giả [15], [16] đã nghiên cứu phức rắn của Ho(III), Er(III), Sm(III) với L – tyrosin. Tác
giả [22] đã nghiên cứu phản ứng tạo phức của Eu(III) với L – tyrosin,…
Tuy nhiên nghiên cứu phản ứng tạo phức của L-tyrosin với các NTĐH vẫn
còn rất hạn chế, đặc biệt phản ứng tạo phức trong dung dịch của các nguyên tố đất
hiếm nặng (Tb, Dy, Ho, Er, Tm, Yb, Lu) với L – tyrosin chưa có một công trình nào
trong nước công bố.
Trong luận văn này chúng tôi nghiên cứu sự tạo phức đơn, đa phối tử của các
14

1.4.2. Phƣơng pháp chuẩn độ đo pH
Cơ sở của phương pháp: Giả thiết M là ion tạo phức, HL là phối tử khi có sự
tạo phức giữa ion kim loại với phối tử có sự giải phóng ion H
+
:
M + HL


ML + H
+
(bỏ qua sự cân bằng điện tích)
Do đó khi xác định được nồng độ ion H
+
có thể xác định được mức độ tạo
phức của hệ. Phối tử là axit yếu thường được chuẩn độ bằng dung dịch bazơ mạnh

Trích đoạn Nghiên cứu sự tạo phức đơn phối tử của các ion đất hiếm nặng (Tb3+,
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status