Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH một thành viên than Khánh Hòa - Pdf 24

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN XUÂN BẮC
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THAN
KHÁNH HÒA 1

PHẦN MỞ ðẦU

1. Tính cấp thiết của ñề tài

2. Tình hình nghiên cứu
*Ở trong nước
Công ty TNHH MTV Than Khánh Hoà là một thành viên của Tổng
Công ty Công nghiệp Mỏ Việt Bắc thuộc Tập ñoàn than Khoáng sản Việt
Nam. Trải qua hơn 60 năm xây dựng, trưởng thành và phát triển, công ty ñã
ñạt ñược nhiều thành tựu xuất sắc, vinh dự ñược ðảng và Nhà nước phong
tặng nhiều danh hiệu cao quí. Do ñó công ty thu hút ñược sự quan tâm của các
chuyên gia kinh tế và các nhà lãnh ñạo trong nước. Trong số những bài viết
về họat ñộng của Công ty TNHH MTV Than Khánh Hòa, ñiển hình có bài
“ Hiệu quả kinh tế từ một sáng kiến ” của tác giả Vũ Tiến Nhật năm 2010.
Trong bài viết của mình, tác giả ñã phân tích tính hiệu quả của sáng kiến áp
dụng hệ thống tụ bù cos – phi của trạm biến áp 1.000 KVA -35/0,66KV, nhờ
ñó nâng hiệu quả của máy biến áp từ 0,73-0,75 lên 0,80-0,83 và giảm tiền
mua công suất phản kháng tới 70% - 80% so với khi chưa có tụ bù không tải.
Bài viết “Xây dựng thương hiệu từ chất lượng và niềm tin” của tác giả
Hồng Thủy năm 2010. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, niềm tin của
người tiêu dùng là sự sống còn của doanh nghiệp. Vì vậy công ty cần có chiến
lược phát triển bền vững gắn với bảo vệ môi trường và ñảm bảo an sinh xã
hội. Trong bài, tác giả ñã ñề cập phân tích những giải pháp ñể xử lý chất thải
trong quá trình khai thác than. Công trình “Công ty TNHH MTV than Khánh
Hoà phát triển sản xuất ñi ñôi với bảo vệ môi trường” của tác giả Diệu
Huyền ñăng trên Báo Công nghiệp mỏ Việt Bắc năm 2010. Trong công trình
của mình, tác giả phân tích các giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao năng
suất xúc bốc, vận chuyển than ñảm bảo kỹ thuật, tiến ñộ ñào lò Nhờ ñưa ra
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3

ñược 12 giải pháp thực hiện, năng suất và doanh thu của công ty ñạt hơn 720
tỉ ñồng (năm 2011) mà vẫn ñảm bảo thân thiện với môi trường xung quanh.
*Ở nước ngoài

nghiệp.
Thứ hai: ðánh giá một cách tổng quát thực trạng hoạt ñộng sản xuất kinh
doanh của công ty TNHH MTV Than Khánh Hoà.
Thứ ba: ðề xuất phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh tại Công ty Than Khánh Hoà nói riêng và của các doanh
nghiệp khác nói chung trong ñiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở ñầu và kết luận, luận văn gồm 4 chương chính:
Chương 1: Một số vấn ñề về hiệu quả sản xuất kinh doanh
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH
MTV Than Khánh Hoà – VVMI
Chương 4: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại
Công ty TNHH MTV Than Khánh Hoà – VVMI Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
5

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ðỀ VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
KINH DOANH

trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong sự vận ñộng không ngừng
của các quá trình sản xuất kinh doanh, không phụ thuộc vào quy mô và tốc ñộ
biến ñộng của từng nhân tố.
1.1.2. Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt
chất lượng của các hoạt ñộng kinh doanh, phản ánh trình ñộ áp dụng các
nguồn lực sản xuất (lao ñộng, máy móc, thiết bị, tiền vốn và các yếu tố khác)
trong quá trình tiến hành các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao ñộng xã
hội và tiết kiệm lao ñộng sản xuất. ðây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết
của vấn ñề hiệu quả kinh doanh. Chính việc khan hiếm các nguồn lực và sử
dụng nguồn lực cũng có tính chất cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày
càng tăng của xã hội, ñặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt ñể và tiết
kiệm các nguồn lực. ðể ñạt ñược mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc
phải chú trọng các ñiều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu lực của các yếu
tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí.
Tuy nhiên, ñể hiểu rõ bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh cần
phân biệt giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả của hoạt ñộng sản xuất kinh
doanh. Kết quả sản xuất kinh doanh là số tuyệt ñối phản ánh quy mô của hoạt
ñộng ñầu tư. Nó có thể là những ñại lượng cân ño ñong ñếm ñược như doanh
thu, lợi nhuận, tổng sản phẩm làm ra,… Hiệu quả sản xuất kinh doanh là số
tương ñối phản ánh trình ñộ sử dụng các nguồn lực ñể ñạt ñược kết quả cao
nhất với chi phí nguồn lực bỏ ra là thấp nhất.
Về bản chất, hiệu quả và kết quả sản xuất kinh doanh khác nhau ở chỗ
kết quả sản xuất kinh doanh phản ánh mức ñộ, quy mô, mà doanh nghiệp ñạt
ñược sau mỗi kỳ kinh doanh, có kết quả mới tính ñược hiệu quả sản xuất kinh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
7

doanh, còn hiệu quả là sự so sánh giữa kết quả (ñầu ra) với chi phí (các nguồn

Hiệu quả kinh tế xã hội ( hiệu quả kinh tế tổng hợp ) xét trong phạm vi
toàn bộ nền kinh tế. Hiệu quả kinh tế xã hội mà doanh nghiệp mang lại cho
nền kinh tế quốc dân là sự ñóng góp của doanh nghiệp vào sự phát triển xã
hội, tích luỹ ngoại tệ, tăng thu ngân sách, giải quyết việc làm, tăng thu nhập,
cải tiến ñời sống cho người lao ñộng.
Hiệu quả tài chính là mối quan tâm của các doanh nghiệp hoặc nhà ñầu
tư còn hiệu quả kinh tế xã hội là mối quan tâm của toàn xã hội mà ñại diện là
nhà nước. Hiệu quả tài chính ñược xem xét theo quan ñiểm của doanh nghiệp,
hiệu quả kinh tế xã hội xem xét theo quan ñiểm của toàn xã hội. Quan hệ giữa
hiệu quả tài chính với hiệu quả kinh tế xã hội là mối quan hệ giữa lợi ích bộ
phận với lợi ích tổng thể, lợi ích cá nhân với lợi ích tập thể và toàn xã hội. ðó
là quan hệ thống nhất có mâu thuẫn, trong quản lý kinh tế không những cần
tính hiệu quả tài chính cho doanh nghiệp mà còn phải tính ñến hiệu quả kinh
tế xã hội của doanh nghiệp ñem lại cho nền kinh tế quốc dân. Hiệu quả kinh tế
xã hội chỉ ñạt ñược trên cơ sở hoạt ñộng có hiệu quả của các doanh nghiệp
ñem lại cho toàn xã hội. Các doanh nghiệp phải quan tâm ñến hiệu quả kinh tế
xã hội ñó chính là tiền ñề cho doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả. ðể
doanh nghiệp quan tâm ñến hiệu quả kinh tế xã hội nhà nước phải có chính
sách ñảm bảo kết hợp hài hoà lợi ích xã hội và lợi ích doanh nghiệp và lợi ích
cá nhân.
1.1.3.2. Hiệu quả kinh doanh bộ phận và hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp là hiệu quả kinh doanh tính chung cho
toàn doanh nghiệp cho tất cả các bộ phận trong doanh nghiệp.
Hiệu quả kinh doanh bộ phận là hiệu quả kinh doanh tính riêng cho
từng bộ phận hoặc tính riêng cho từng yếu tố sản xuất.
Hoạt ñộng của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng gắn với môi trường và thị
trường kinh doanh của nó. Doanh nghiệp nào cũng căn cứ vào thị trường ñể
giải quyết các vấn ñề: Sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai?
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
9

10

Thứ hai: Phân tích luận chứng kinh tế của các phương án kinh doanh
khác nhau trong việc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể ñể lựa chọn phương án
kinh doanh tốt nhất, tối ưu nhất.
Hiệu quả kinh doanh tuyệt ñối ñược xác ñịnh ñể xem mức chi phí thực
hiện một phương án nào ñó. ðể biết rõ chi phí bỏ ra sẽ thu ñược bao nhiêu lợi
ích cụ thể và mục tiêu cụ thể là gì, từ ñó quyết ñịnh có bỏ tiền ra thực hiện
một phương án hay quyết ñịnh kinh doanh phương án ñó hay không. Vì vậy,
trong công tác quản lý kinh doanh, bất cứ việc gì ñòi hỏi chi phí dù là một
phương án lớn hay phương án nhỏ ñều cần phải tính hiệu quả kinh doanh
tuyệt ñối.
1.1.3.4 Hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài
Hiệu quả trước mắt có ngay trước mắt, tức là thu ñược hiệu quả ngay
trong ngắn hạn.
Hiệu quả lâu dài có ñược trong dài hạn tức là hiệu quả thu ñược trong
tương lai.
Doanh nghiệp sẽ căn cứ vào lợi ích nhận ñược trong các khoảng thời
gian dài, ngắn mà ñưa ra xem xét ñánh giá hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu
dài. Lợi ích trong hiệu quả trước mắt là hiệu quả xem xét trong thời gian
ngắn. Hiệu quả lâu dài là hiệu quả xem xét ñánh giá trong một thời gian dài,
doanh nghiệp phải xem xét thực hiện các hoạt ñộng kinh doanh sao cho vừa
mang lại lợi ích trước mắt cũng như lâu dài cho doanh nghiệp. Phải kết hợp
hài hoà lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài, không chỉ vì lợi ích trước mắt làm
thiết hại lợi ích lâu dài của doanh nghiệp.
Tóm lại, doanh nghiệp nhất thiết phải quan tâm ñến cả hiệu quả trước
mắt và hiệu quả lâu dài. Doanh nghiệp muốn nhanh chóng tăng doanh thu,
thu ñược lợi nhuận thì quan tâm ñến lợi ích trước mắt của doanh nghiệp
nhưng ñể tồn tại và phát triển lâu dài bền vững thì lại cần ñến hiệu quả lâu
dài cho doanh nghiệp.

lực (nhân lực, vật lực, tiền vốn…) ñể ñạt ñược mục tiêu xác ñịnh của doanh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
12

nghiệp. Mục tiêu sau cùng của hầu hết các doanh nghiệp là lợi nhuận. Khi
kinh doanh có lợi nhuận, doanh nghiệp có thể ñảm bảo cho quá trình tái ñầu
tư mở rộng sản xuất và cũng ñảm bảo cho sự tồn tại, phát triển của doanh
nghiệp. Mỗi doanh nghiệp là một tế bào của xã hội, vì vậy khi doanh nghiệp
phát triển cũng góp phần thúc ñẩy xã hội phát triển. Do ñó nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh là cơ sở ñảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp cũng như toàn xã hội.
Thứ hai: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ñể tạo ra ưu thế
trong cạnh tranh và mở rộng thị trường.
Trong nền kinh tế thị trường thì các doanh nghiệp phải cạnh tranh ñể
tồn tại và phát triển, ñiều này ñòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tự tạo cho mình
ưu thế ñể cạnh tranh. Ưu thế ñó có thể là chất lượng sản phẩm, giá bán, cơ cấu
hoặc mẫu mã sản phẩm,… Trong giới hạn về khả năng các nguồn lực, doanh
nghiệp chỉ có thể thực hiện ñiều này bằng cách tăng khả năng khai thác các
nguồn lực trong quá trình sản xuất kinh doanh. Ví dụ; doanh nghiệp có thể cải
tiến công nghệ sản xuất, nâng cao trình ñộ sử dụng máy móc thiết bị ñể tạo ra
sản phẩm có chất lượng cao, giá cả phù hợp nhằm thu hút khách hàng. Từ ñó
doanh nghiệp có thể chủ ñộng trong cạnh tranh và tạo ñiều kiện thuận lợi cho
việc mở rộng thị trường, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Như vậy, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh giúp các doanh nghiệp có
thể mở rộng thị trường. Ngược lại, mở rộng thị trường góp phần tăng khả
năng tiêu thụ và khả năng sử dụng các nguồn lực sản xuất, gián tiếp nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Thứ ba: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ñể ñảm bảo ñời sống
cho người lao ñộng trong doanh nghiệp.
ðối với mỗi người lao ñộng, tiền lương là phần thu nhập chủ yếu nhằm

với chi phí lao ñộng ít nhất hay nói cách khác thì tiêu chuẩn hiệu quả sản xuất
kinh doanh vừa phản ánh mục tiêu của nền sản xuất xã hội, vừa là phương
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
14

tiện ñể ñạt ñược mục ñích ñó và vừa phải bảo ñảm sự thống nhất trong một hệ
thống.
Tính thống nhất trong hệ thống chưa cao thì ñiều này chứng tỏ có sự
khác nhau trong một mức ñộ cần thiết về tiêu chuẩn hiệu quả sản xuất kinh
doanh của nền kinh tế quốc ñân, trong ngành, trong doanh nghiệp. Sự khác
nhau này do thực tế tồn tại của nền kinh tế nhiều thành phần cho nên tiêu
chuẩn là phải thỏa mãn ñược những nhu cầu cơ bản và tối thiểu của xã hội và
những thành viên ñặc biệt là người lao ñộng trong xã hội ñó.
Nhận thức ñược vấn ñề này không chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận mà còn
có giá trị chỉ ñạo hoạt ñộng thực tiễn trong doanh nghiệp. Hệ thống tiêu chuẩn
ñó bao gồm:
Một là: Doanh nghiệp hoạt ñộng trong cơ chế thị trường có sự quản lý
của Nhà nước theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa và tuân thủ hệ thống pháp
luật Nhà nước.
Hai là: Phải kết hợp hài hòa ba lợi ích: Cá nhân, tập thể và Nhà nước.
Tuyệt ñối không vì lợi ích cá nhân mà làm tổn hại ñến lợi ích tập thể và xã
hội.
Ba là: Lợi nhuận mà doanh nghiệp kiếm ñược phải dựa trên cơ sở vận
dụng linh hoạt, sáng tạo các quy luật của nền sản xuất hàng hóa.
Bốn là: Mức ñộ thu nhập thuần túy của người lao ñộng phải thường
xuyên tăng lên. Tiêu chuẩn này phản ánh chính xác hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp và hiệu quả lao ñộng – một yếu tố quyết ñịnh ñối với
hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.2. Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả kinh doanh
1.2.2.1. Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp ñầu tư một ñồng
tài sản thì thu ñược bao nhiêu ñồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu
quả sản xuất kinh doanh càng cao. Thông qua chỉ tiêu này, ta sẽ thấy ñược
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
16

chất lượng quản lý vốn sản xuất kinh doanh, vạch ra khả năng ñể nâng cao
hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh.
* Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Lợi nhuận sau thuế
ROS = X 100
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích cứ một ñồng doanh thu thì
trong ñó có bao nhiêu ñồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao thì chi phí càng
thấp và hiệu quả kinh doanh càng tốt. Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích
các doanh nghiệp tăng doanh thu, giảm chi phí nhưng ñiều kiện ñể có hiệu
quả là tốc ñộ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc ñộ tăng doanh thu.
* Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Lợi nhuận sau thuế
ROE = ——————————— X 100
Vốn chủ sở hữu bình quân
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp ñầu tư một ñồng vốn chủ sở hữu thì
thu ñược bao nhiêu ñồng lợi nhuận. Khi phân tích chỉ tiêu này cần liên hệ với
chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận so với tài sản ñể thấy ñược hiệu quả sản xuất kinh
doanh thực của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này mà cao quá có thể hiệu quả kinh
doanh chung thấp vì quy mô nguồn vốn chủ sở hữu nhỏ và do ñó tính chủ
ñộng về tài chính của doanh nghiệp là thấp.
1.2.2.2. Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất
* Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao ñộng: Có 2 nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử
dụng lao ñộng:

nhiêu lợi nhuận trong một thời kỳ nhất ñịnh. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ
hiệu quả sử dụng lao ñộng của công ty càng có hiệu quả.
* Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn: Có 6 nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng
vốn:
Nhóm thứ nhất: Mức doanh lợi theo vốn sản xuất
Lợi nhuận trước thuế
Mức doanh lợi vốn tài sản sản xuất = ————————————
Tổng số vốn tài sản, sản xuất bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh, cứ một ñồng vốn sản xuất bình quân dùng vào
sản xuất kinh doanh trong kỳ thì thu ñược bao nhiêu ñồng lợi nhuận. Chỉ tiêu
này càng lớn, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn sản xuất càng cao.
Nhóm thứ hai: Mức doanh lợi theo vốn ngắn hạn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
18

Lợi nhuận trước thuế
Tỷ suất lợi nhuận theo vốn ngắn hạn = ————————————
Vốn tài sản ngắn hạn bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh, cứ một ñồng vốn ngắn hạn bình quân dùng vào
sản xuất kinh doanh trong kỳ thì thu ñược bao nhiêu ñồng lợi nhuận. Chỉ tiêu
này càng lớn, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn càng cao.
Nhóm thứ ba: Mức doanh lợi theo vốn tài sản dài hạn
Lợi nhuận trước thuế
Tỷ suất lợi nhuận theo vốn dài hạn = ———————————
Vốn tài sản dài hạn bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh, cứ một ñồng vốn dài hạn bình quân dùng vào
sản xuất kinh doanh trong kỳ thì thu ñược bao nhiêu ñồng lợi nhuận. Chỉ tiêu
này càng lớn, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn dài hạn càng cao.

quả của tất cả các hoạt ñộng trong quá trình sản xuất kinh doanh. Hoạt ñộng
kinh doanh của doanh nghiệp chịu sự tác ñộng của rất nhiều các nhân tố ảnh
hưởng khác nhau. Việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sản
xuất kinh doanh nhằm mục ñích thấy ñược tác ñộng (tích cực và tiêu cực) của
các nhân tố ñó, xây dựng các chiến lược cho doanh nghiệp nhằm tận dụng
những thuận lợi và khắc phục những khó khăn ñể nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh.
1.3.1. Các nhân tố chủ quan
1.3.1.1. Cách thức tổ chức quản lý doanh nghiệp
Trong kinh doanh nhân tố quản trị kinh doanh có vai trò vô cùng quan
trọng: quản trị doanh nghiệp có vai trò ñịnh hướng ñúng cho doanh nghiệp
trong kinh doanh, xác ñịnh chiến lược kinh doanh phát triển doanh nghiệp.
Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp là cơ sở ñạt ñược hiệu quả của
doanh nghiệp trong kinh tế thị trường.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
20

Mọi nhân tố phân tích ở trên ñều có tác ñộng tích cực hoặc tiêu cực ñến
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thông qua hoạt ñộng của bộ máy quản
trị doanh nghiệp.
Bộ máy tổ chức: ðó là sự tác ñộng trực tiếp của các cấp lãnh ñạo xuống
cá nhân công nhân viên nhằm mục ñích buộc phải thực hiện một hành ñộng.
ðể quản lý tập trung và thống nhất, phải sử dụng phương pháp hành chính,
nếu cấp lãnh ñạo không sử dụng phương pháp hành chính sẽ dẫn ñến những
hậu quả không mong muốn. Do ñó vấn ñề quản lý con người là rất quan trọng
trong việc quản lý kinh doanh. Vì vậy các cấp lãnh ñạo phải có bộ máy quản
lý phù hợp với từng ngành kinh doanh của mình, bộ máy lãnh ñạo hoàn chỉnh
không thừa không thiếu và tổ chức phân cấp hợp lý, phân công lao ñộng cho
mỗi thành viên phù hợp.
Nếu bộ máy quá cồng kềnh không cần thiết sẽ làm cho hoạt ñộng kinh

ðây là nhân tố tác ñộng trực tiếp ñến các hoạt ñộng của công ty. Chính
con người với những năng lực thực sự của mình mới lựa chọn ñúng ñược cơ
hội và sử dụng các sức mạnh khác mà mình ñã và sẽ có: Vốn, tài sản, kỹ
thuật, công nghệ,… một cách có hiệu quả ñể khai thác nắm bắt cơ hội. ðể
củng cố năng lực của ñội ngũ cán bộ công nhân viên, nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực công ty cần tổ chức hoặc gửi ñi ñào tạo chuyên môn nâng cao
trình ñộ tay nghề và năng lực quản lý.
1.3.1.3. Tình hình tài chính của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh thì không những ñảm bảo
cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và ổn
ñịnh mà còn giúp cho doanh nghiệp có khả năng ñầu tư ñổi mới công nghệ và
áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nhằm giảm chi phí, nâng cao năng suất
và chất lượng sản phẩm. Ngược lại, nếu khả năng tài chính của doanh nghiệp
yếu kém thì doanh nghiệp sẽ không ñảm bảo ñược các hoạt ñộng kinh doanh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
22

của doanh nghiệp một cách bình thường và không có khả năng ñầu tư ñổi mới
máy móc công nghệ mới, do ñó không nâng cao ñược chất lượng và năng suất
sản phẩm.
1.3.1.4. Trình ñộ công nghệ sản xuất
Công nghệ sản xuất tác ñộng ñến hoạt ñộng kinh doanh của doanh
nghiệp theo hướng sau:
Thứ nhất: Sự phát triển của cơ sở vật chất tạo cơ hội ñể nắm bắt thông
tin trong quá trình hoạch ñịnh kinh doanh cũng như trong quá trình ñiều
chỉnh, ñịnh hướng lại hoặc chuyển hướng kinh doanh.
Thứ hai: Kỹ thuật và công nghệ sẽ tác ñộng ñến việc tiết kiệm chi phí
vật chất trong quá trình sản xuất kinh doanh, giúp sử dụng một cách hợp lý
tiết kiệm chi phí vật chất trong quá trình kinh doanh.
Thứ ba: Cơ cấu vật chất và ứng dụng của tiến bộ khoa học kỹ thuật sẽ

thực hiện tổ chức ñược hệ thống thông tin của doanh nghiệp một cách hợp lý
ñáp ứng kịp thời nhu cầu thông tin.
1.3.2. Các nhân tố khách quan
Doanh nghiệp luôn hoạt ñộng trong mối liên hệ qua lại với các doanh
nghiệp khác . Vì vậy, phân tích tài chính cũng như các hoạt ñộng khác doanh
nghiệp ñều phải gắn kết với môi trường xung quanh. Bao quanh doanh nghiệp
là một môi trường kinh tế - xã hội phức tạp và luôn biến ñộng. Có thể kể ñến
một số yếu tố khách quan và chủ quan tác ñộng trực tiếp tới hoạt ñộng của
doanh nghiệp:
1.3.2.1. Môi trường kinh doanh vi mô
Là những lực lượng tác ñộng bên ngoài có quan hệ trực tiếp với bản
thân doanh nghiệp. Môi trường vi mô của doanh nghiệp thường ñược giới hạn
bởi ngành kinh doanh mà doanh nghiệp tham gia, nó bao gồm các yếu tố như:
Nhà cung ứng là những doanh nghiệp và những cá thể cung cấp cho
doanh nghiệp các nguồn nguyên liệu và vật tư cần thiết ñể tạo ra những sản
phẩm của doanh nghiệp. Ngoài ra, doanh nghiệp cần phải mua sức lao ñộng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
24

thiết bị, ñiện năng… Tất cả những tổ chức kinh doanh hay cá thể cung cấp
những yếu tố này cho doanh nghiệp ñều ñược gọi là người cung ứng. Người
cung ứng có ảnh hưởng rất lớn ñến sự thành bại của doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh.
Khách hàng: là cá nhân, nhóm người hoặc doanh nghiệp có nhu cầu và
có khả năng thanh toán về hàng hoá của doanh nghiệp mà chưa ñược ñáp ứng
và mong ñược thoả mãn. Trong mọi lĩnh vực hoạt ñộng sản xuất kinh doanh.
Khách hàng luôn ñua tranh với doanh nghiệp thông qua sự bắt ép giảm giá
hoặc yêu cầu chất lượng hàng tốt hơn vì vậy doanh nghiệp phải lựa chọn ñược
loại khách hàng có ít quyền lợi nhất ñối với họ theo các ñoạn thị trường. Có
như vậy thì ảnh hưởng của khách hàng sẽ ñược hạn chế trong hoạt ñộng sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status