ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
TỐNG DUY NINH
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH HÀM LƢỢNG As TRONG
NƢỚC NGẦM VÀ XỬ LÍ BẰNG VẬT LIỆU
HYDROXIT SẮT DẠNG HẠT BIẾN TÍNH LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC
Thái Nguyên - 2013
Thái Nguyên - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, trước hết em xin chân thành cảm
ơn sự dạy dỗ nhiệt tình của các thầy cô giáo trong suốt thời gian em học tập
và nghiên cứu tại trường ĐHSP Thái Nguyên.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn TS. Đào Văn Bảy đã trực tiếp
hướng dẫn tận tình và chu đáo trong quá trình thực hiện và hoàn thành Luận
văn tốt nghiệp này.
Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng chắc chắn rằng, những hạn chế và thiếu
sót trong Luận văn là không tránh khỏi. Vì vậy, em rất mong nhận được ý
kiến đóng góp của các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn để Luận văn được
hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, ngày 14 tháng 04 năm 2013
Tác giả
Tống Duy Ninh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1.6.1. Phương pháp đồng kết tủa 20
1.6.2. Phương pháp hấp phụ 21
1.6.3. Phương pháp sắc kí trao đổi ion 21
1.7. Vật liệu hydroxit sắ t dạ ng hạ t 21
1.7.1. Đc đim của vật liệu hydroxit sắ t dạ ng hạ t 21
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1.7.2. Cơ chế củ a quá trình xử lý As bằ ng hydroxit sắ t dạ ng hạ t 23
1.7.3. Ưu - nhượ c điể m củ a phương phá p 23
1.7.4. Tổng hợp vật liệu 25
1.8. Mộ t số khá i niệ m trong thông kê số liệ u thự c nghiệ m 26
1.8.1. Khoảng tuyến tính và đường chuẩn 26
1.8.2. Đánh giá độ tin cây của đường chuẩn 26
1.8.3. Giới hạn phát hiện (LOD) 27
1.8.4. Giới hạn định lượng (LOQ) 28
Chƣơng 2 THỰC NGHIỆM 30
2.1. Hóa chất và dụng cụ 30
2.1.1. Hóa chất 30
2.1.2. Dụng cụ và thiết bị 32
2.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu 32
2.2.1. Cơ sở củ a phương pháp nghiên cứu 32
2.2.2. Phương phá p phân tí ch 33
2.2.3. Khảo sát các điu kiện tối ưu 33
2.3. Xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp 36
2.3.1. Khảo sát khoảng tuyến tính 36
2.3.2. Xây dựng đường chuẩn xác đinh As 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
PHỤ LỤC 64
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ii DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Một số dạng As trong các đối tượng sinh học và môi trường 4
Bảng 1.2. Đc đim vật lý và hoá học của vật liệu hydroxit sắt dạng hạt 22
Bảng 2.1. Các phương án tổng hợp vật liệu hydroxit dạng hạt 25
Bảng 2.2. Khu vự c lấ y mẫ u và kí hiệ u mã hó a mẫ u 38
Bảng 2.3. Các thông số cho quá trình tổng hợp vật liệu hydroxit dạng hạt 41
Bảng 3.1. Khả năng khử các dạng asen thành As(III) của hệ KI/Ascobic 45
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của nồng độ H+ tớ i độ hấ p thụ quang củ a As 45
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của bản chất axit đến độ hấp thụ quang của As(III) 46
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của nồng độ NaBH4 tới độ hấp thụ quang của dung dịch
As(III) 47
Bảng 3.5. Độ hấp thụ quang và nồng độ asen ở các thời đim khác nhau 48
Bảng 3.6. Tóm tắt các hệ số từ phương trình Abs = k1* C + k0 th hiện sự tương
quan giữa độ hấp thụ quang và nồng độ asen 48
Bảng 3.7. Chuẩ n bị dung dịch xây dự ng đườ ng chuẩ n 49
Bảng 3.8. Độ hấp thụ quang thu đượ c khi xây dự ng đườ ng chuẩ n xá c đị nh As 49
Hình 3.1. Sự phụ thuộc độ hấp thụ quang của As vào nồ ng độ H+ 46
Hình 3.2. Sự phụ thuộc của độ hấp thụ quang của dung dịch As theo nồng độ
NaBH4 47
Hình 3.3. Đường chuẩn xác định As 50
Hình 3.4. Ảnh hưởng của t lệ Si/Fe tớ i hiệ u suấ t hấ p phụ As(III). 54
Hình 3.5. ảnh hưởng của thờ i gian lắ ng tớ i hiệ u suấ t hấ p phụ 56
Hình 3.6. Ảnh hưở ng củ a nhiệ t độ nung tớ i hiệ u suấ t hấ p phụ trong điề u kiệ n hấ p
phụ gián đoạn 57
Hình 3.7. Ảnh hưở ng củ a nhiệ t độ nung tớ i độ bề n củ a vậ t liệ u 57
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
MỞ ĐẦU
Xã hội ngày càng phát trin thì vấn đ v môi trường ngày càng được quan
tâm và chú trọng đc biệt vì nó liên quan trực tiếp đến sức khoẻ con người. Trong
những năm gn đây, nước sạch luôn là vấn đ thời sự đang được các cấp, các ngành
và chính phủ đc biệt quan tâm. Vấn đ “làng ung thư” đang bùng phát ở nước ta
trong thời gian gn đây có nguyên nhân trực tiếp do nguồn nước sinh hoạt của
người dân. Các chất thải của các xí nghiệp, nhà máy đã khiến cho không ch nguồn
nước, mà đất ở đây cũng bị ô nhiễm trm trọng. Trong nước giếng khoan mà người
dân sử dụng làm nước sinh hoạt chứa nhiu chất ô nhiễm, trong đó phải k đến asen
(thạch tín). Người uống nước bị ô nhiễm asen, lâu ngày sẽ tích lũy trong cơ th, có
th gây một số bệnh như: bệnh Bowen, bệnh sừng hóa da, bệnh “bàn chân đen”.
Tình trạng nhiễm độc asen nng hơn có th gây ung thư (gan, phổi, bàng quang và
thận) hoc viêm răng, khớp, gây bệnh tim mạch, cao huyết áp. Ảnh hưởng độc hại
đáng lo ngại nhất của asen tới sức khỏe là khả năng gây đột biến gen, ung thư, thiếu
máu, các bệnh tim mạch.
Trên thế giớ i , vấ n đề ô nhiễm As trong nướ c ngầ m đã tr ở thành đ tài được
độ ô nhiễm nguồ n nướ c và đ xuất giải pháp xử lí nhằm giảm thiu tác hại của As
đến sức khỏe con người.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN
1.1. Nguồn gốc ô nhiễm và các dạng tồn tại của ASEN trong nƣớc
1.1.1. Trạng thái tự nhiên và nguồn gốc ô nhiễm As
Asen phân bố khá rộng rãi trong tự nhiên, chúng tồn tại chủ yếu trong các
hợp chất ít tan ở dạng vô cơ và hữu cơ. Trong tự nhiên As tồn tại chủ yếu ở các
dạng hợp chất với S, O, Cl, trong khoáng vật như khoáng sắt, đá vôi, muối mỏ,
reagal As
4
S
4
, opriment As
2
S
3
, asenopirit FeAsS, qung kẽm,…[3],[17],[20].
Dưới tác dụng của các quá trình khoáng hóa trong tự nhiên, các hợp chất ít
tan của As bị tan dn tạo thành các ion, đi vào các nguồn nước như: nước sông,
suối, nước bin và nước ngm.
Việc sử dụng rộng rãi As trong nhiu ngành công nghiệp như dược, sản xuất
kính, chất nhuộm, chất độc ăn mòn, thuốc trừ sâu. thuốc diệt nấm, thuộc da, hoc
ngành công nghiệp sử dụng nhiên liệu hóa thạch như công nghiệp xi măng, nhiệt
2
Asenit
AsO
3
3-
3
Asenat
AsO
4
3-
4
Axit dimetyl asenic (DMAA)
Me
2
AsO
2
H
5
Axit metylasonic (MAA)
MeAsO
3
H
2
6
Trimetyl asin
Me
3
Me
3
As
+
CH
2
CH
2
OH
11
Dimetylasinoyletanol
Me
3
As
+
(O
-
)CH
2
CH
2
OH
Các dạng tồn tại của As trong nước được quan tâm nhất trong phân tích môi
trường đó là: As(III), As(V), DMAA và MAA. Trong đó hai dạng vô cơ có độc tính
cao hơn. Hàm lượng As trong nước ngm phụ thuộc vào tính chất và trạng thái. As
tồn tại trong nước ngm ở dạng H
2
AsO
4
-
> asen hữ u cơ . As(III) thể hiệ n tí nh độ c bằ ng cá ch tấ n công lên cá c nhó m -SH củ a
các enzim làm cản trở hoạt động của enzim.
SH
-
O S
[Enzim] + As – O
-
[Enzim] As – O
-
+ 2OH
-
(1)
SH
-
O S
Các enzim sả n sinh ra năng lượ ng củ a tế bà o trong chu trì nh củ a axit nitric
bị ảnh hưởng rất lớn. Bở i vì cá c enzim bị ứ c chế do tạ o thà nh phứ c vớ i As (III), dẫ n
đến thuộc tính sản sinh ra các phn tử của ATP bị ngăn cản.
Do có sự tương tự v tính chất hoá học với photpho cho nên asen có th can
thiệ p và o mộ t số quá trì nh hoá sinh là m rố i loạ n photpho . Có th thấy được hiện
tượ ng nà y khi nghiên cứ u sự phá t triể n hoá sinh củ a chấ t sả n ra năng lượ ng chủ yế u
là ATP (ađenozintriphotphat).
Asen(III) ở nồng độ cao làm đông tụ các protein là do sự tấn công các liên
kế t sunfua bả o toà n cá c cấ u trú c bậ c 2 và 3. Như vậ y, asen có ba tá c dụ ng sinh hoá
là: làm đông tụ protein, tạo phứ c vớ i enzim và phá huỷ quá trì nh photpho hoá .
1.2.2. Nhiễm độc cấp tính
Nhiễm độc asen cấp tính xảy ra do ăn uống phải asen với liu lượng lớn (1-
2g). Các nghiên cứu cho thấy triệu chứng nhiễm độc rất đa dạng và phụ thuộc vào
hợp chất asen đã ăn phải. Có th gp các biu hiện tổn thương thận, rối loạn chức
năng tim mạch, đôi khi xuất hiện phù phổi cấp, suy hô hấp, gan to Nếu được cứu
Biu hiện lâm sàng của bệnh rất đa dạng, do asen gây tác hại rộng tới chức
năng của nhiu hệ cơ quan: thn kinh, tim mạch, tiêu hóa, hô hấp Mức độ tổn
thương phụ thuộc vào độ nhạy cảm của từng cá th, liu lượng và thời gian tiếp xúc.
Quá trình phát trin bệnh âm , kéo dài. Ở giai đoạn sớm thường tìm thấy các tổn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
thương da, các triệu chứng hay gp như: biến đổi sắc tố da (pigmentation), dày sừng
(hyperkeratosis) ở lòng bàn chân, bàn tay, đối xứng hai bên, đôi khi kèm theo các
vết nứt nẻ. Các tổn thương có th tiến trin thành ung thư da. Nguy cơ bị mắc bệnh
tăng ngay cả khi uống nước có nồng độ asen < 0,05 mg/l. Bệnh thường phát trin
sau khi tiếp xúc một khoảng thời gian dài ủ bệnh (5-10 năm. có th lâu hơn) [2].
Ngoài ra, asen còn có th làm tổn thương thn kinh, ảnh hưởng đến việc sinh
sản ở phụ nữ và tăng nguy cơ mắc bệnh xơ gan, thiếu máu, rối loạn chuyn hóa
protein và đường. Điu đáng lo ngại nhất là asen còn có th gây ung thư da. phổi,
bàng quang, thận. Nguy cơ mắc bệnh ung thư tăng theo thời gian tiếp xúc. Theo
thống kê của Trung tâm Ung thư quốc gia ở Đài Loan, t lệ mắc bệnh ung thư bàng
quang tại 4 khu vực bệnh “Bàn chân đen” năm 1993 là 23,5% so với t lệ của toàn
quốc là 2,29%. T lệ ung thư da và chết do ung thư da từ 14,01 – 32,41%. Cơ chế gây
ung thư của asen cho tới nay vẫn chưa rõ. Tuy vậy, các kết quả nghiên cứu thực
nghiệm đu cho thấy asen thúc đẩy quá trình phát trin khối u, làm rối loạn quá trình
tổng hợp AND, đc biệt là trong các nguyên bào sợi và các tế bào tủy xương dòng
bạch cu, làm giảm số lượng bạch cu lympho ngoại vi, thay đổi khả năng miễn dịch
và làm giảm sức đ kháng của cơ th chống lại tế bào ung thư. Mt khác, asen còn có
khả năng làm rối loạn gen, sai lạc nhiễm sắc th, sai lệch trao đổi nhiễm sắc tử chị
em, làm gẫy nhiễm sắc tử và nhiễm sắc th, gây tăng tn số sinh sản của nhân và hiện
tượng lệch bội. Một số nghiên cứu v các biến đổi sinh học của asen trong cơ th và
phương pháp điu trị cho thấy khả năng tích lũy của asen trong cơ th rất lớn. Đc
biệt là khi tiếp xúc lâu dài với liu lượng nhỏ [2].
dày biu bì (kerarosis), tổn thương mạch máu, rối loạn cảm giác v sự di động
Người bị nhiễm độc As lâu ngày sẽ xuất hiện hiện tượng sừng hóa da, gây sạm và
mất sắc tố da hay bệnh Bowen. từ đó dẫn đến hoại thư hay ung thư da, viêm răng,
khớp, tim mạch [10],[15],[17],[23]. Độc tính cao của As và các hợp chất của nó
còn do khả năng nhiễm độc qua nhiu con đường: hô hấp, tiêu hoá, tiếp xúc qua da,
đc biệt As là tác nhân gây ung thư trên mọi bộ phận của cơ th [15],[28]. Hiện tại
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
trên thế giới chưa có phương pháp hữu hiệu chữa bệnh nhiễm độc As, các nghiên cứu
vẫn ch tập trung vào điu trị triệu chứng và sử dụng bổ sung thêm các thuốc tăng thải
và vitamin đ cơ th tự đào thải As [3], [13].
Hình 1.1. Một số hình ảnh về nạn nhân nhiễm độc As
Trong số các hợp chất của As thì As(III) vô cơ độc hơn cả. As(III) có độc tính
cao hơn As(V) khoảng 50 ln do As(V) và các hợp chất As hữu cơ được đào thải qua
thận rất nhanh và hu như toàn bộ. As(III) th hiện tính độc vì nó tấn công vào các
nhóm hoạt động -SH của enzim làm vô hiệu hoá enzim:
(1.1)
As(III) ở nồng độ cao còn làm đông tụ protein, có lẽ do As(III) tấn công
vào các liên kết có nhóm sunfua. Tuy nhiên, phn lớn As(III) hấp thụ vào cơ th
đu nhanh chóng bị triệt tiêu qua đường tiết niệu đào thải As chưa metyl hóa và
thông qua hoạt động khử độc của gan bằng cách metyl hóa thành MAA hoc
DMAA [20],[23].
As(V) ở dạng AsO
4
3-
có tính chất tương tự PO
4
4 As + 3O
2
→ 2As
2
O
3
(1.2)
- Ở dạng bột Asen bị bốc cháy trong Clo tạo thành Asentriclorua
2 As + 3Cl
2
→ 2 AsCl
3
(1.3)
- As không tan trong axit clohiđric nhưng tan trong axit nitric
3As + 5HNO
3
+ 2H
2
O → 3 H
3
AsO
4
+ 5NO (1.4)
b. Hidrua của asen [2]
- AsH
3
(asin) là chất khí không có màu, có mùi tỏi, rất độc
- Asin có th điu chế bằng cách cho kẽm trong axit HCl tác dụng với
một hợp chất nào tan được của asen, ví dụ:
As
3
(1.6)
+ Nếu dùng chất oxi hoá là H
2
O
2
thì Asin bị oxi hoá lên As(V)
AsH
3
+ 4 H
2
O
2
H
3
AsO
4
+ 4 H
2
O (1.7)
c. Asen (III) oxit
- As
2
O
3
được điu chế khi đốt cháy khoáng vật Oripimen (As
2
S
3
)
C, t
s
= 565
o
C). Tuy nhiên ở nhiệt độ thường, dạng lập
phương chuyn chậm sang dạng đơn tà (t
nc
= 315
o
C), dạng này bn hơn ở trên
200
o
C. Khi làm nguội chậm hơi, sẽ thu được dạng thủy tính bn ở trên 310
o
C.
- Tan ít trong nước (khoảng 2% ở 25
o
C), tạo dung dịch axit asenơ:
As
4
O
6
+ 6H
2
O 4H
3
AsO
3
(1.9)
- Trong dung dịch axit asenơ có th có cả axit metaasenơ HAsO
.
3As
4
O
6
+ 8HNO
3
+ 14H
2
O 12H
3
AsO
4
+ 8NO (1.10)
- Asen (III) oxit rất độc, liu lượng chết người là 0,1 gam. Nó được dùng đ
chế thuốc trừ sâu trong nông nghiệp, chế thủy tinh trong suốt và chế chất màu.
d. Asen (III) hidroxit
- As(OH)
3
ch biết trong dung dịch, là chất khử mạnh trong môi trường
kim. Trong nước As(OH)
3
phân li :
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
As(OH)
3
As(OH)
pH = 4,6 nó tồn tại ở dạng trung gian (cả 2 dạng As(OH)
2
+
và As(OH)
2
O
-
)
e. Asen (V) oxit (As
2
O
5
)
- As
2
O
5
: t
nc
= 3150
o
C; trạng thái: rắn; Màu trắng; D = 4320kg/m
3
. Trên
400
0
C, bị phân hủy thành oxi và oxit thấp hơn:
2As
2
phân ly theo phương trình
H
3
AsO
4
H
2
AsO
4
-
+ H
+
pKa
1
= 2,2
H
2
AsO
4
-
HAsO
4
2-
+ H
+
pKa
2
= 6,98
HAsO
4
Khi lượng asen rất nhỏ (< 0.1 mg), tốt nhất là phát hiện nó dưới dạng hidroasenua
AsH
3,
hợp chất này nhận được bằng cách khử hợp chất asen bằng kẽm trong môi
trường axit sunfuric [19] (cn sự có mt của Fe
2+
) :
2Fe
2+
+ HAsO
4
2-
+ 3H
+
2Fe
3+
+ AsO
2
-
+ 2H
2
O (1.14)
Fe
2+
- 1e Fe
3+
HAsO
4
2-
+ 2e + 3H
+
AsH
3
+ 2H
2
O
AsH
3
tạo thành, bị phân hu khi đun nóng tạo thành mt gương asen, với
AgNO
3
nó kết tủa màu đen (Ag); với HgCl
2
tạo thành hợp chất màu vàng nâu
AsH
2
(HgCl), AsH(HgCl
2
), As(HgCl)
3
, As
2
Hg
3
. [3]
Thực tế phản ứng được thực hiện như sau:
- Cho vào ống nghiệm 1-2ml axit H
2
SO
4
và tạo thành lớp mỏng Asen màu nâu xám:
2AsH
3
2As + 3H
2
(1.16)
Hidro atimonua cũng cho phản ứng tương tự. Phân biệt asen với atimon đọng
trên thành ống, ta cho H
2
S qua ống. Khi đó, lớp mỏng màu nâu xám của asen
chuyn thành lớp asensunfua màu vàng, còn atimon chuyn thành màu da cam, màu
này sẽ biến mất khi cho khí HCl qua ống [12].
Sự tạo thành hợp chất với thuỷ ngân (II) clorua HgCl
2
Nếu cho AsH
3
qua bông gạc có tẩm dung dịch Pb(CH
3
COO)
2
và sau đó đi
qua giấy lọc đã tẩm HgCl
2
thì trên giấy xuất hiện màu vàng nâu, (bông gạc tẩm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
Pb(CH
sẽ làm tăng khả
năng phản ứng khử hợp chất As(V).
- AsH
3
rất độc, cn chú ý thông gió khi làm thí nghiệm
b. Khử các hợp chất Asen thành As
Thêm 1 lượng dư axit clohidric và dung dịch bão hoà thiếc (II) clorua cũng
trong axit đó vào vài giọt dung dịch asenit hay asenat, đun nóng hn hợp [12]. Khi
đó asen được tách ra, ta phát hiện ra nó theo sự tạo thành kết tủa đen:
Sn
2+
+ HAsO
4
2-
+ 6Cl
-
+ 3H
+
[SnCl
6
]
2-
+ AsO
2
-
+ 2 H
2
O (1.17)
3Sn
2+
+ 2As
3+
+ 18 Cl
-
3[SnCl
6
]
2-
+ 2As ↓(đen)
Sn
2+
-2e + 6Cl
-
[SnCl
6
]
2-
As
3+
+ 3e As
Điu kiện tiến hành phản ứng:
- Dung dịch phải có đủ lượng axit đ đảm bảo tạo thành As
3+
- Các ion bị khử trong môi trường axit phải được loại bỏ trước
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
3-
+ H
2
O
2
AsO
4
3-
+ H
2
O (1.19)
Phản ứng ôxi hóa Asenit thành Asenat có th tiến hành bởi nhiu chất ôxi
hóa khác nhau, nhưng tốt nhất là sử dụng H
2
O
2
, vì lượng dư H
2
O
2
dễ bị phân hủy
khi đun nóng .
- Trong môi trường kim yếu Asenit bị ôxi hóa bởi I
2
thành Asenat:
AsO
3
3-
+ I
th trắng:
HAsO
4
2-
+ Mg
2+
+ NH
4
OH MgNH
4
AsO
4
↓+ H
2
O (1.22)
- Phản ứng với Molipdatamoni tạo thành kết tủa màu vàng:
(NH
4
)
3
AsO
4
+ 12MoO
4
-
+24H
+
(NH
4
)
môi trường kim.
Asin có tính khử mạnh (phản ứng Gútaita):
AsH
3
+ 6AgNO
3
+ 3H
2
O H
3
AsO
3
+ Ag↓+ 6HNO
3
(1.25)
1.4. Hiện trạng ô nhiễm asen ở Việt Nam
Những năm gn đây, khi trên thế giới đã phát hiện nhiu vùng nhiễm As
có ảnh hưởng nghiêm trọng tới đời sống và sức khoẻ người dân thì vấn đ ô
nhiễm As ở Việt Nam cũng trở thành vấn đ thời sự. Viêc liên tiếp phát hiện
nhiu vùng ô hiễm As ở mức độ nng đã khiến Việt Nam có tên trong bản đồ ô
nhiễm As của thế giới [22],[24].
Hình 1.2. Bản đồ phân bố As trong nƣớc ngầm tỉnh Thá i Bì nh, Nam Đị nh,
Ninh Bình năm 2001
Vấn đ As bắt nguồn chủ yếu do địa chất. Nước ngm tại các trm tích cách
đây 25000 đến 80000 năm đang ảnh hưởng mạnh tới 50% lãnh thổ Bangladesh
[17]. Nước ta cũng có cấu tạo địa tng như Bangladesh, đc biệt là ở lưu vực đồng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1.5.2. Phƣơng pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử (AAS)
Trong điề u kiệ n bình thườ ng , nguyên tử không thu hay phá t ra năng lượ ng
dướ i dạ ng cá c bứ c xạ , lúc này nguyên tử ở trạng thái cơ bản, có mức năng lượng thấp
nhấ t. Khi nguyên tử ở trạ ng thá i hơi, nế u chiế u mộ t chù m tia sá ng có bướ c só ng xá c
đị nh thì cá c nguyên tử tự do sẽ hấ p thụ cá c bứ c xạ có bướ c só ng xá c đị nh , ứng với
bứ c xạ mà nó có thể phá t ra đượ c trong quá trì nh phá t xạ . Lúc đó nguyên tử đã nhận