Hoàn thiện tổ chức phân tích với việc tăng cường hiệu lực của kiểm toán nội bộ trong các doanh nghiệp xây lắp (tt) - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
!"# NGUYỄN THỊ ĐÀO

HOÀN%THIỆN%TỔ%CHỨC%PHÂN%TÍCH%VỚI%VIỆC%
TĂNG%CƯỜNG%HIỆU%LỰC%CỦA%KIỂM%TOÁN%NỘI%
BỘ%TRONG%CÁC%DOANH%NGHIỆP%XÂY%LẮP%
%

Chuyên ngành: Kế toán(Kế toán, Kiểm toán và Phân tích)
Mã số: 62.34.30.01
1. GS.TS Nguyễn Quang Quynh
2. TS. Lê Thị Xuân Phản biện 1:

Phản biện 2:

Phản biện 3: Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận án cấp Trường
họp tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Vào hồi: ngày tháng năm 2014
Có thể tìm hiểu Luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Trường Đại học Kinh tế Quôc dân
1
LỜI MỞ ĐẦU
Nếu như kiểm toán nội bộ (KTNB) được hình thành và phát triển khá sớm
trên Thế giới thì loại kiểm toán này lại xuất hiện khá muộn ở nước ta. KTNB chỉ
chính thức xuất hiện và được công nhận trên các văn bản pháp lý vào năm 1997.
Trong quá trình phát triển, KTNB đã phần nào đóng góp vào sự phát triển của quản
lý nói chung nhưng đã bộc lộ những vấn đề ảnh hưởng tới hiệu lực kiểm toán. Điều
Luận án sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh và đánh giá trên cơ sở
một mô hình áp dụng TTPT trong quá trình kiểm toán đối với dữ liệu thu thập được.
Tác giả phát triển lý luận về một mô hình tổ chức phân tích được vận dụng trong qui
trình KTNB nhằ m đạt được hiệu lực kiểm toán.
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC PHÂN TÍCH VỚI HIỆU LỰC
CỦA KIỂM TOÁN NỘI BỘ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1. Khái quát về tổ chức phân tích
1.1.1. Bản chất của phân tích
Phân tích kinh tế là một công cụ của quản lý kinh tế nhằm “mổ xẻ”, tổng hợp
và đánh giá các hiện tượng kinh tế xã hội phát sinh nhằm hình thành các giải pháp có
căn cứ và hiệu quả nhằm hoàn thiện hoạt động của các cấp quản lý khác nhau trong
nền kinh tế quốc dân.
1.1.2. Nội dung và phương pháp của phân tích trong doanh nghiệp
Nội dung chủ yếu của phân tích kinh tế là các hiện tượng, các quá trình kinh doanh
đã hoặc sẽ xảy ra trong các đơn vị, bộ phận và doanh nghiệp dưới sự tác động của các nhân
tố chủ quan và khách quan. Các hiện tượng, các quá trình kinh doanh được thể hiện bằng
một kết quả hoạt động kinh doanh cụ thể được biểu hiện bằng các chỉ tiêu.
Phương pháp phân tích là tổng hợp các phương thức hay cách thức cần thiết để
nghiên cứu đối tượng phân tích, cho phép thực hiện mục tiêu phân tích xác định. Phương

nghiệp.
1.2. Tổ chức công tác kiểm toán nội bộ và vai trò của phân tích
Trên thế giới, KTNB phát triển từ rất sớm, từ những năm 1900 [86]. Quan điểm
được sử dụng phổ biến cho rằng, “ KTNB là một hoạt động độc lập, đảm bảo các
mục tiêu và các hoạt động tư vấn, được thiết kế để gia tăng giá trị và cải thiện các
hoạt động của một tổ chức. KTNB giúp cho tổ chức thực hiện các mục tiêu của mình
bằng một cách tiếp cận hệ thống, nguyên tắc để đánh giá và cải thiện hiệu năng trong
quản lý rủi ro, hoạt động kiểm soát và các quá trình quản lý” [89, tr.725]. Trình tự tổ
chức công tác KTNB trong doanh nghiệp theo Sơ đồ 1.1.
Phân tích hay thủ tục phân tích (TTPT) hay qui trình phân tích là một trong
những thủ tục kiểm toán cơ bản. TTPT trong KTNB trợ giúp cho kiểm toán viên
(KTV) trong lập kế hoạch, thực hiện kiểm toán hiệu lực.
Tổ chức phân tích qua quy trình hoặc TTPT được sử dụng trong KTNB với nội
dung, phương pháp, phạm vi thực hiện,… được khái quát trong Sơ đồ 1.2 sau đây.


1.3.2. Phát triển mô hình tổ chức phân tích hướng tới tăng cường hiệu lực kiểm
toán nội bộ trong doanh nghiệp
Thứ nhất: Phân tích trong lập kế hoạch chiến lược hướng vào rủi ro, được
Khái quát trong Sơ đồ 1.4 dưới đây.
Lập kế hoạch kiểm toán hướng vào rủi ro cần phát triển theo mô hình từ kế
hoạch chiến lược đến kế hoạch tổng thể và đến chương trình kiểm toán - Sơ đồ 1.5. Vận dụng thủ tục phân tích trong
các giai đoạn như thế nào?
- Phân tích để nhận diện rủi ro
của khách thể kiểm toán
- Phân tích để nhận diện rủi ro
gắn với đối tượng cụ thể
- Kết hợp với thủ tục khác
- Phân tích tính hợp lý tổng thể
trước khi đưa ra ý kiến
- Phân tích khẳng định ý kiến đủ
và phù hợp
Quy trình
KTNB
Lập kế hoạch
kiểm toán
Thực hiện KH

Nguồn lực cho những khu vực ưu tiên
Kế hoạch kiểm toán chiến lược
Kế hoạch kiểm toán hàng năm
Dự toán kiểm
toán
Kế hoạch kiểm toán hàng quý
Báo cáo các mục tiêu dự kiến
Khảo sát ban đầu
Kiểm toán
Kế hoạch cụ thể
Sơ đồ 1.4. Mô hình chung lập kế hoạch KTNB dựa vào đánh giá rủi ro
5 Mối quan hệ trong xác định mục tiêu được khái quát theo Sơ đồ 1.6.

Sơ đồ 1.6. Những mức độ của mục tiêu kiểm toán
Phân tích rủi ro chiến lược
Rủi ro KD chiến lược
Phân tích sự đe
dọa từ bên ngoài
Những mô hình
KD của tổ chức
Đánh giá rủi ro
Đánh giá rủi ro
Phân tích rủi ro quá trình
Rủi ro KD theo quá trình
Phân tích sự
đe dọa từ bên
trong
Các quy
trình
Phân tích rủi ro còn lại
Rủi ro cần quan tâm và áp dụng
Sơ đồ 1.7. Mô hình phân tích chiến lược xác định mục tiêu kiểm toán
6

(1) Đối với phân tích rủ i ro chiến lượ c của đơn vị: Phân tích hướng tới giúp
KTV xác định được vị trí của tổ chức trong quan hệ với các bộ phận/tổ chức bên
ngoài, kể cả các cổ đông củ a công ty đồng thời xác định những mối đe dọa hoặc rủi
ro đối với sự thành công của tổ chức xuất phát từ bên ngoài. Để phân tích rủi ro chiến
lược, KTV cần xuất phát từ các yếu tố của hệ thống kinh tế trong một tổ chức. KTV
sẽ sử dụng mô hình phân tích chiến lược 5 thế thực cạnh tranh (Five Forces) và mô

- Giữ khách hàng
Thất bại trong
phối hợp chiến
lược
- Tóm tắt nhiệm vụ, chiến lược và
kế hoạch kinh doanh
- Đào tạo
- Thị phần
- Ghi nhận khách hàng
- Thái độ của nhân viên
Không phối hợp
được giữa chiến
lược với phân
bổ nguồn lực
- Định kỳ lập kễ hoạch và dự toán
- Hội đồng giám đốc chủ động
- Quản trị theo hoạt động
- Dự toán
- Áp dụng chi phí theo hoạt động và
phân tích sự biến động
- Thái độ của khách hàng
Đối thủ cạnh tranh
Đổi thủ mới gia nhập
Sản phẩm thay thế
Những nhà cung cấp
Những khách hàng
Nhân tố chính trị
Nhân tố xã hội
Nhân tố công nghệ
Nhân tố kinh tế

giám đốc
- Giám sát các đối thủ cạnh tranh
- Giám sát môi trường bên ngoài
- Sự thay đổi trong thị phần
- So sánh với các đối thủ cạnh tranh
- Thay đổi trong doanh thu và chi phí
theo thời gian
Thiếu linh hoạt
- Cấu trúc khuyến khích thích hợp
- Đào tạo
- Thay đổi quản trị
- Chu kỳ thời gian đối với những thay
đổi về sản phẩm hoặc quá trình
- Chi phí thay đổi
- Thái độ nhân viên
Thiếu sự phối
hợp giữa các
quá trình và các
chức năng
- Thiết lập sự trao đổi thông tin mở
- Dựa vào hệ thống thông tin trên
cơ sở công nghệ
- Chu kỳ thời gian cho quá trình báo cáo
- Phản ánh và đề xuất của nhân viên
- Thái độ nhân viên
Giá trị cho cổ
đông không
thích hợp
- Cung cấp thông tin cho phân tích
- Kế hoạch mua lại cổ phiếu
Những kỹ thuật phân tích cơ bản như phân tích báo cáo tài chính theo thời
gian, phân tích báo cáo tài chính tương đối, phân tích tỷ suất, phân tích dòng tiền, đo
lường hoạt động phi tài chính, so sánh với đối thủ cạnh tranh, sẽ kết hợp chặt chẽ với
đo lường hoạt động bằng mô hình Bảng điểm cân bằng, PESTL, SWOT,…
Thứ ba: Phân tích trong giai đoạn lập báo cáo kiểm toán và kiểm tra thực
hiện kiến nghị kiểm toán hướng tới người sử dụng. TTPT sử dụng ở giai đoạn này
nhằm trợ giúp cho KTV trong việc đánh giá tính hợp lý của những thủ tục đã thực
hiện, bằng chứng kiểm toán đã thu thập được có đầy đủ và thích hợp cho việc ra
quyết định hay không đồng thời đánh giá tính hợp pháp của các kết luận được KTV
đề xuất kể cả ý kiến kiểm toán về những vấn đề cụ thể trong một cuộc KTNB.
1.4. Kinh nghiệm tổ chức phân tích nhằm tang cường hiệu lực của kiểm toán nội
bộ của một số nước trên thế giới
Những bài học kinh nghiệm cho KTNB: Thứ nhất: Phân tích được thực hiện

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC PHÂN TÍCH VỚI HIỆU LỰC KIỂM TOÁN NỘI
BỘ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP DỰNG VIỆT NAM
2.1. Đặc điểm chung của các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam ảnh hưởng tới tổ
chức phân tích trong kiểm toán nội bộ
2.1.1. Quá trình hình thành, phát triển của các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam với
sự hình thành và phát triển của kiểm toán nội bộ
Qua chặng đường hơn 50 năm liên tục phát triển, Ngành Xây dựng đã góp phần
to lớn vào việc hoàn thành các nhiệm vụ kinh tế - xã hội của đất nước, từng bước đổi
mới, phát triển và hội nhập với khu vực và quốc tế. Đáp ứng nhu cầu lớn trong lĩnh
vực XL của nền kinh tế, qui mô các DNXL Việt Nam đang tăng lên một cách nhanh
chóng về số lượng và qui mô doanh nghiệp. Theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước năm
2005[41], loại hình TCT do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập bằng việc gom
đầu mối mà chưa dựa vào sự liên kết kinh tế tự nguyện của các đơn vị thành viên và
TCT nhà nước lại được phân thành hai loại: các TCT được thành lập theo Quyết định
90/TTg ngày 7/3/1994 (gọi tắt là TCT 90)[10] và TCT được thành lập theo Quyết
định 91/TTg ngày 7/3/1994 (gọi tắt là TCT 91) [11] của Chính phủ. Đến tháng 6 năm
2012 số TCT (được thành lập theo Quyết định 90/TTg và Quyết định 91/TTg ngày
07/03/1994, đã được chuyển đổi mô hình) có 87 TCT 90 và 21 TCT 91. Trong số các
TCT này có 34 TCT đang hoạt động trong lĩnh vực XL chủ yếu do Bộ Xây dựng và
Bộ Giao thông Vận tải quản lý. Sau này một số TCT đã được chuyển đổi theo mô
hình Công ty TNHH Một thành viên hoặc mô hình công ty mẹ-con.
Ở giai đoạn trước năm 1996, ở Việt Nam chưa có bất cứ một văn bả n pháp lý
chính thức nào về tổ chức hệ thống KSNB cũng như hệ thống KTNB. Cuối năm
1996, trên cơ sở Luật Ngân sách, Chính phủ đã ban hành Nghị định 199/2004/NĐ-CP
ngày 03/12/2004 “Ban hành qui chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý
vốn nhà nước đầ u tư vào doanh nghiệp khác”[13] tạo hành lang pháp lý cho việc tổ
chức và hoạt động của KTNB. Trên cơ sở Nghị định 59/1996/NĐ -CP[14], Bộ Tài
chính ra Quyết định Số 832/TC/QĐ/CĐKT (ngày 28/10/1997) ban hành “Quy chế
KTNB” [6], mô hình tổ chức bộ phận KTNB [4], [5]. Sau năm 1997, KTNB được tổ

hưởng tới mục tiêu của doanh nghiệp; (2) Sự phức tạp, đa dạng và biến động trong các
hoạt động trong DNXL nước ta đặt ra cho KTNB những yêu cầu mới; KTNB phải đối
mặt với nhiều loại vấn đề hơn.
2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh ảnh hưởng tới tổ chức phân
tích trong kiểm toán nội bộ tại các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam
Với hoạt động quản lý sản xuất trong các DNXL Việt Nam có thể khái quát
những đặc điểm cơ bản sau đây ảnh hưởng tới yêu cầu đối với KTNB và khả năng
đáp ứng của bộ phận này cũng như những vấn đề đang đặt ra: Một là, Vấn đề mô hình
tổ chức củ a DNXL; Hai là, DNXL trực thuộc nhiề u bộ ngành quản lý khác nhau;Ba
là, Phương thức quản lý phổ biến trong các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam là giao
khoán theo công trình, khối lượng công việc. Nhận diện những rủi ro trong qui trình
nội bộ nói chung và trong qui trình khoán công việc tại các DNXL nói riêng là ưu
tiên của nhà quản trị. Không chỉ có vậy, KTNB có thể giúp nhà quản trị cấp cao cải
thiện qui trình hiện tại nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của quá trình kinh doanh.
Đây cũng là kỳ vọng của nhà quản trị doanh nghiệp với KTNB.
2.2. Tình hình tổ chức phân tích trong kiểm toán nội bộ tại các doanh nghiệp
xây lắp Việt Nam
2.2.1. Khái quát chung về tổ chức công tác kiểm toán nội bộ tại các doanh nghiệp
xây lắp Việt Nam
11
Bước 1, Lập kế hoạch kiểm toán: Lập kế hoạch kiểm toán trong thực hiện
KTNB ở các TCTXD đều được qui định trong qui chế KTNB ngay cả đối với những
TCT có bộ phận KTNB nhưng chưa có qui chế KTNB. Tuy nhiên trên thực tế việc
lập kế hoạch sẽ dừ ng lại ở các bước công việc mang tính tổng quát. Chư ơng trình
kiểm toán đối với báo cáo tài chính thường được KTVNB thực hiện trên cơ sở kinh
nghiệm kiểm tra đối với các khoản mục. Tuy nhiên, việc lập kế hoạch và thiết kế
chương trình kiểm toán còn hạn chế.

đây cũng cho thấy, KTNB lập kế hoạch không hướng vào những gì nhà quản lý cần.
Điều này ảnh hưởng tới việc đạt được mục tiêu của KTNB cũng như thỏa mãn kỳ
12
vọng của nhà quản lý đối với KTNB; Thứ hai: Phân tích trong giai đoạn thực hiện
kế hoạch kiểm toán. KTNB thực hiện gắn với 2 lĩnh vực chính là kiểm tra độ tin cậy
thông tin tài chính, kiểm toán tuân thủ bao gồm cả xem xét hoạt động kiểm soát. Một
là, Đối với kiểm toán tài chính: KTVNB thực hiện kiểm tra theo các khoản mục trên
báo cáo tài chính. Phân tích được sử dụng nhưng ở mức rất hạn chế, chẳng hạn sử
dụng dưới dạng so sánh giữa các kỳ, tính chênh lệch, dự đoán và so sánh với ghi nhận
thực tế của một chỉ tiêu cụ thể. Bằng chứng thu thập trong khảo sát cho thấy thực hiện
các thủ tục kiểm toán mang nặng tính kinh nghiệm, chưa hoàn toàn thoái ly khỏi ảnh
hưởng của kỹ thuật kiểm tra kế toán; Hai là, Kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt
động: Trong các công văn kiểm toán và quyết định kiểm toán, một số TCTXD có
thực hiện việc đánh giá 2 nội dung kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động. Kết
quả khảo sát trên hồ sơ kiểm toán, biên bản kiểm toán và giấy làm việc thì đây là
những nội dung kiểm toán có mức độ hoàn thành thấp và cũng rất ít bộ phận KTNB
thực hiện những nội dung này, đặc biệt là kiểm toán hoạt động. Lĩnh vực kiểm toán
tuân thủ đư ợc KTV thực hiện thông qua quá trình kiểm tra, đối chiếu giữa qui
định trong XL, tiêu chuẩn của ngành trong lĩnh vự c ấy, tuân thủ theo các qui
định của Nhà nước trong hoạt động XL, tuân thủ theo những qui định về kỹ
thuật các sản phẩm XL đặc thù như nhà cửa, đường, cầu, hầm, với quá trình
XL trên thực tế, kể cả các định mức về vật liệu XL trong thi công cũng được sử
dụng. Tuy nhiên, KTNB tại các TCTXD mới dừng lại ở việc xem xét các qui
định, đánh giá nhưng chưa thực sự hỗ trợ cho nhà quản lý tại doanh nghiệp để
có thể ban hành qui định, trình tự chi tiết hơn hay hướng dẫn áp dụ ng các qui
trình,… tại đơn vị. Mặc dù phân tích đã và đang được sử dụng ở giai đoạn thực hiện
nhưng TTPT được sử dụng có nhiều hạn chế: Mục tiêu phân tích không rõ ràng;

đoạn khác nhau của cuộc KTNB tại các TCTXD Việt Nam. Phân tích được sử dụng
và phần nào đã có ảnh hưởng tới các bước công việc kiểm toán cụ thể cũng như tới
kết quả kiểm toán. Tuy nhiên, ảnh hưởng tích cực rất hạn chế, ngay cả trong những
lĩnh vực kiểm toán mà phân tích thường là thủ tục kiểm toán đóng vai trò quan trọ ng.
Thực tế này đã ảnh hưởng tới kết quả của KTNB cũng như ảnh hưởng của kết quả
KTNB tới hoạt động của đơn vị được kiểm toán.
2.2.3. Ảnh hưởng của tổ chức phân tích tới hiệu lực kiểm toán nội bộ tại các
doanh nghiệp xây lắp Việt Nam
Trong lĩnh vực XL, do tính chất hoạt động và nền tảng hoạt động của các TCT cũng
có nhiều khác biệt nên thực tế tổ chức công tác KTNB trong các TCTXD Việt Nam được
thực hiện đa dạng. Tổ chức thực hiện KTNB theo các bước khác nhau tuỳ thuộc vào mỗi
TCT và tuỳ thuộc vào đặc thù của mỗi khách thể kiểm toán trong TCT. Kết quả khảo sát đối
với nhà quản lý là Phó Tổng giám đốc, Tổng Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ
tịch Hội đồng thành viên (của cả những TCT có và không có tổ chức bộ phận KTNB) về kỳ
vọng/mong muốn đối với hoạt động KTNB trình bày trong Bảng Số 2.1 sau đây.
Bảng Số 2.1. Tổ ng hợp kỳ vọng của nhà quản lý cấ p cao đối với chức năng KTNB
TT
Những vấn đề được quan tâm
Rất quan
tâm
Quan tâm
Không
quan tâm
Ghi chú
1.
Thông tin tài chính tin cậy
26/28
2/28
0/28


5/28
20/28
Không thuộc chức
năng của KTNB
7.
Những vấn đ ề phát sinh cụ thể
3/28
10/28
15/28
Tùy thuộc vào từng
trường hợp
8.
Những khía cạnh khác
0/28
4/28
n/a
Có 24 trường hợp
không trả lời
(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả khảo sát của Tác giả - Phụ lụ c)
14
Thông tin khảo sát trên cho thấy, nhà quản trị cấp cao đã và đang quan tâm tới
chức năng KTNB. Tuy nhiên, việc kỳ vọng của nhà quản lý rất khác biệt điều này cũng
thể hiện quan điểm của họ về vai trò KTNB trong doanh nghiệp. Kết quả trên cũng cho
thấy, nhà quản trị cấp cao mong muốn KTNB hướng hoạt động kiểm toán vào kiểm tra
thông tin tài chính, KSNB, hệ thống thông tin, những vấn đề phát sinh cụ thể, các quy
trình kinh doanh. Tuy nhiên, phân tích lập kế hoạch từ các tài liệu lập kế hoạch và quyết
định kiểm toán của TCT cũng như quyết định kiểm toán đối với đơn vị thành viên của

12/16
Thuộc về ban KS
4.
Mức độ giải quyết vấn đề trong lập kế hoạch
5/16
9/16
2/16
Không thuộc chức năng của
KTNB
5.
Mức độ giải quyết mỗi vấn đề trong lập kế hoạch
2/16
4/16
8/16

6.
Phát hiện kiểm toán và đề xuất củ a kiểm toán viên
1/16
5/16
10/16

7.
Mức độ phù hợp của đề xuất kiểm toán
2/16
6/16
8/16
Không thuộc KTNB
8.
Thực hiện đề xuất của kiể m toán nội bộ
1/16

thực hiện kiểm toán đối với báo cáo tài chính. Ngoài những mặt đạt được về tổ chức
phân tích đã bộc lộ nhiều hạn chế: Một là, trong lập kế hoạch: phân tích trong giai
đoạn này không giúp cho KTV lựa chọn, xác định trọng tâm cũng như sắp xếp thứ tự
ưu tiên những vấn đề cần được kiểm toán; phân tích hạn chế đã ảnh hưởng tới xác
định phương hướng sự tập trung/phân bổ nguồn lực phù hợp để thực hiện thành công
cuộc kiểm toán trong điều kiện KTNB có nhiều giới hạn; Hai là, trong thực hiện kế
hoạch kiểm toán: Phân tích sử dụng những kỹ thuật đơn giản và chủ yếu tập trung
vào kiểm toán tài chính trên các khoản mục đã làm cho KTVNB thực hiện không
đúng hướng và tập trung vào những khoản mục quen thuộc và theo kinh nghiệm; Ba
là, Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán: phân tích chưa nhận
diện được bản chất của những phát hiện kiểm toán và không giúp cho KTVNB xem
xét và giải quyết những vấn đề phát hiện từ cuộc kiểm toán một cách tổng thể. Từ đó,
những đề xuất kiểm toán rất hạn chế do đề xuất không hòa nhập vào trong một môi
trường quản trị công ty thống nhất; Bốn là, Trong giai đ oạn theo dõi thực hiện kết
luận kiểm toán: Phân tích trong bước công việc này đượ c thực hiện rất rời rạc hoặc
không được thực hiện.
2.3.2. Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế về tổ chức phân tích trong kiểm
toán nội bộ tại các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam
Thứ nhất: Yếu tố hành chính trong lập kế hoạch và xác định nội dung kiểm toán
trong kiểm toán nội bộ tại các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam; Thứ hai: Những
nguyên nhân thuộc về kiểm toán viên và tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ trong các
doanh nghiệp xây lắp Việt Nam; Thứ ba: Thiếu một tư duy tổng thể trong kiểm toán
nội bộ tại các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam; Thứ tư: Sự hạn chế của cơ sở thực
hành kiểm toán nội bộ tại các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam; Thứ năm: Ảnh hưởng
của mô hình tổ chức bộ phận kiểm toán nội bộ trong các doanh nghiệp xây lắp Việt
Nam; Thứ sáu: Nhận thức từ nhà quản trị cấp cao trong các doanh nghiệp xây lắp
Việt Nam.

sản xuất kinh doanh, đặ c điểm trong tổ chức, yêu cầu quản lý cũng như khả năng và
trình độ quả n lý của DNXL Việt Nam; Thứ năm: Tổ chức phân tích cần hướng tới các
mục tiêu tương ứng trong mỗi giai đoạn của cuộc kiểm toán nội bộ tại các DNXL
Việt Nam; Thứ sáu: Tổ chức phân tích cần hướng tới kết hợp các thủ tục kiểm toán
khác trong khi thực hành kiểm toán nội bộ tại các DNXL Việt Nam; Thứ bẩy: Hoàn
thiện tổ chức phân tích phải hướng tớ i phát triển tính chuyên nghiệp của kiểm toán
viên nội bộ trong các DNXL Việt Nam.
3.2. Giải pháp hoàn thiện tổ chức phân tích với việc tăng cường hiệu lực của
kiểm toán nội bộ tại các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam
3.2.1. Hoàn thiện qui trình phân tích cụ thể trong kiểm toán nội bộ tại các doanh
nghiệp xây lắp Việt Nam
Chiến lược chung cho thực hiện TTPT trong KTNB - Sơ đồ 3.1.
17
3.2.2. Tổ chức phân tích kết hợp với đo lường hoạt động kinh doanh nhằm nhận
diện rủi ro và đánh giá các quá trình tại các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam:

Chất lượng Thời gian một chu kỳ Chi phí
Hoạt động của các quá trình quản lý nguồn lực
Kỹ năng Công nghệ Những nhà cung cấp Phương tiện
18

Bảng Số 3.1. Phân tích một số chỉ tiêu hoạt động quản trị nguồn lực
theo quá trình
TT
Những quá trình chính
Những quá trình quản trị nguồn lực liên quan
1.
Thời gian của quá trình
• Thời gian đưa ra thị trường
• Chu kỳ hoạt động
• Doanh thu
Nguồn nhận lực:
• Năng suất lao động nhân viên
• Thái độ của nhân viên
• Doanh thu theo nhân viên
• Những năng lực của nhân viên
2.
Chi phí của quá trình
• Những tiêu thức phân bổ chi phí
• Phân bổ chi phí
• Chi phí cho mỗi hoạt động
Công nghệ thông tin:
• Tính tin cậy của thông tin

Những phương pháp đo lường hoạt động thị trường khác có thể là lợi ích đối
với một công ty bao gồm cả chi nhánh, tỷ lệ thành công khi giới thiệu một sản phẩm
mới và tăng trưởng doanh thu. Đối với mức cao nhất của mô hình phân tích đã khái
quát trong Sơ đồ 3.2 – Các kết quả tài chính, được khái quát trong Sơ đồ 3.4 dưới
đây.

Thị phần
Khả năng sinh lời của
khách hàng
Sự thỏa mãn của
khách hàng
Tiếp nhận khách hàng
Giữ khách hàng
Sơ đồ 3.3. Đo lường thị phần của khách thể KT
19

ứng của khách hàng suy
giảm
• Những quá trình của công ty có thể
không theo kịp với sự phát triển,
không quan tâm tới thỏa mãn nhu
cầu của khách hàng
• Điều này có thể ảnh hưởng tới hệ
thống xử lý thông tin
3.
Thiết kế sản
phẩm
• Chậm trễ đưa ra sản phẩm
mới
• Giảm tỷ lẹ thành công của
sản phẩm mới
• Tăng tỷ lệ sản phẩm bị
sửa chữa, trả lại
• Liên quan tới kiểm soát chất lượng
và ghi nhận chi phí bảo hành
• Quản lý hàng tồn kho bao gồm cả
thành phẩm hoàn thành và sản phẩm
hỏng
• Chiến của công ty được dựa trên
chất lượng, nên giảm sút tiếng tăm
sẽ ảnh hưởng tới thành công
4.
Doanh số và
việc chuyển
giao
• Việc bàn giao công trình

Sơ đồ 3.4. Đo lường hoạt động tài chính
20
giao
doanh hướng vào chất
lượng
sản phẩm có thể cho biết chiến lược
của công ty đã không hiệu lực
5.
Nguồn nhân
lực
• Tình trạng nhân viên nghỉ
việc tăng lên và thống kê
doanh thu theo nhân viên
• Vấn đề về nhân sự có thể xuất phát
từ kỹ năng thấp, thiếu kinh nghiệm,
gia tăng những vấn đề và sai sót
trong xử lý thông tin
• Hậu quả của việc phá vỡ những quá
trình một cách thường xuyên
6.
Nguồn lực tài
sản
• Tỷ lệ khấu hao trung bình
có thể chỉ ra công ty
không có số tính toán
chính xác về chi phí
• Nguy cơ sai trong những khoản mục

3.2.3. Xây dựng mô hình phân tích trong điều kiện phát triển hoạt động kiểm toán
nội bộ thành dịch vụ đảm bảo trong các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam:
Các lĩnh vực kiểm toán khác nhau của KTNB hiện đại - Sơ đồ 3.5.
Khái quát về câu hỏi và vận dụng hình thức so sánh với tiêu chuẩn được
vận dụng thể hiện trong Bảng Số 3.3 dưới đây.
Những dự án tư vấn
Dịch vụ đảm bảo
Tiếp cận hệ
thống
Điều tra
Cải thiện những
hệ thống quản trị
rủi ro
Giải quyết vấn đề,
các dự án, nghiên
cứu VFM
Gian lận, hành vi
bất tuân thủ và
những công việc
về sự tuân thủ
Ý kiến về quản trị

1.
Tính giá trị thực
tế/tiêu chuẩn
So sánh với mức tiêu chuẩn
2.
Năng lực sản xuất
Khối lượng xây dựng hoàn thành so với định mức, kế hoạch hoặc
năng lực sản xuất (theo giá trị tuyệt đối hoặc %)
3.
Sử dụng nguồn lực
So sánh chi phí sử dụng thực tế các nguồn lực như máy móc,
thiết bị XD, nguồn tài chính, nhân lực với dự đoán hoặc kế hoạch
sử dụng nguồn lực (theo giá trị tuyệt đối hoặc %)
4.
Chất lượng
So sánh chất lượng thực tế với tiêu chuẩn của ngành, tiêu chuẩn
chất lượng Việt Nam
Số công trình phải bảo hành/tổng số công trình thực hiện
5.
Thời gian thi công
So sánh thời gian thi công, sản xuất thực tế với thời gian định
mức, hoặc kế hoạch hoàn thành hoặc khả năng của đơn vị (theo
giá trị tuyệt đối hoặc %) ;
Thời gian thiếu theo % so với các định mức, kế hoạch.
6.
Sử dụng máy móc
thiết bị và nguồn
lực khác
So sánh công suất sử dụng thực tế máy móc thiết bị, nguồn lực
tài chính, nhân lực với công suất thiết kế, năng lực, khả năng sản

Thời gian….
Tóm tắt những bước công việc kiểm toán được thực hiện, cách làm
Phần mô tả hoạt động
Tóm tắt việc thực hiện kiểm tra
Giải thích ký hiệu trên giấy làm việc
Kết luận về những phát hiện hoặc những gợi ý về cách đối chiếu, kiểm tra bổ sung (nếu có)
Bên cạnh việc xây dựng giấy làm việc tốt, KTVNB cần quan tâm tới việc hình
thành Sổ tay kiểm toán (có ý nghĩa đặc biệt trong tổ chức phân tích, đặc biệt là phân
tích chiến lược và phân tích các qui trình nội bộ).
3.2.6. Nâng cao chất lượng đội ngũ kiểm toán viên nội bộ nhằm đảm bảo chất
lượng tổ chức phân tích tại các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam
Liên quan tới nguyên nhân này bao gồm ảnh hưởng của cả số lượng KTV và chất
lượng KTV. Luận án xây dựng những yêu cầu đối với KTVNB nhằm nâng cao chất
lượng phân tích, tiêu chuẩn đối để xác định số lượng KTVNB trong các DNXL nước
ta.
3.3. Những kiến nghị thực hiện giải pháp hoàn thiện tổ chức phân tich với tăng
cường hiệu lực của kiểm toán nội bộ trong các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam
Đối với các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam: Hoàn thiện tổ chức phân tích
phải gắn với qui trình kiểm toán trong các TCTXD nước ta. Về phía cơ quan quản
lý Nhà nước có liên quan: Bộ Tài chính cần trợ giúp các TCTXD nói chung trong
việc xây dựng và ban hành qui chế kiểm toán phù hợp và phải mang tính thực
23
hành chuyên nghiệp. Đối với các tổ chức hiệp hội nghề nghiệp Kế toán – Kiểm
toán: Theo quan điểm cá nhân, để phát triển KTNB ở nước ta, việc hình thành một tổ
chức nghề nghiệp về KTNB là yêu cầu khách quan phục vụ cho quản lý chất lượng
KTNB, đào tạo và quản lý KTVNB, trợ giúp cơ quan quản lý nhà nước trong việc soạn
thảo, ban hành những qui định, Cuối cùng là phục vụ sự phát triển chuyên nghiệp hóa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status