đánh giá khảo sát hiệu quả xử lý công trình hiếu khí của nhà máy xử lý nước thải kcn bình chiểu - Pdf 24

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan là tự thực hiện bài khóa luận tốt nghiệp “ Đánh giá hiệu
quả xử lý công trình hiếu khí của nhà máy XLNT Bình Chiểu “ . Không sao chép
bất cứ hình thức nào . Tất cả số liệu hoàn toàn trung thực . Tôi xin chịu mọi trách
nhiệm về lời cam đoan của mình .
Hồ Chí Mình , ngày tháng năm
Sinh Viên
Đỗ Công danh

LỜI CÁM ƠN
Tôi xin bày tỏ long biết ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn đã tận tình
giúp đỡ , tạo điều kiện và đồng hành với tôi trong quá trình thục hiện và hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp này.
Xin chân thành cán ơn các cán bộ của bộ môn sinh học thuộc Khoa MT-
CNSH và nhà trường đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình
thực hiện khóa luận này .
Tôi xin cám ơn các thầy cô , bạn bè đã động viên và tạo mọi điều kiện
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm khóa luận .
Lời cám ơn sấu sắc nhất tôi dành cho gia đình và nhưng người thân yêu
nhất của tôi , đã nuôi dạy tôi và trưỡng thành . Đồng thời luôn ủng hộ và sát cánh
cùng tôi trong mọi hoàn cảnh .

Page 1

LỜI MỞ ĐẦU
Ở Việt Nam dưới áp lực của đô thị hóa và sự gia tăng dân số, các khu công
nghiệp và khu chế xuất ra đời như một tất yếu khách quan nhằm phục vụ nhu cầu
trong nước và xuất khẩu. Địa bàn thành phố Hồ Chí Minh cũng xuất hiện nhiều

, xử lý với lưu lượng thấp , ngoài ra nó không chiếm diện tích nhiều .
Nghiên cứu công trình này với tác dụng nhằm tìm ra giải pháp nâng cao hiệu
quả của công trình sinh học này . Đóng góp vào công cuộc đổi mới và phát triển
của đất nước ta .
1.Mục đích nghiên cứu :
Đánh giá khảo sát nhà máy xử lý nước thải Bình Chiểu nhằm biết được khả
năng hoạt động của nhà máy . Từ đó , đề xuất ý kiến nhắm nâng cao hiệu quả của
nhà máy .
2.Nhiệm vụ đề tài :
Tiến hành đi khảo sát thực tế hoạt động nhà máy xử lý nước thải Bình Chiểu.
3.Phương pháp nghiên cứu :
Thu thập tài liệu từ nhà máy xử lý nước thải Bình Chiểu .
Lấy mẫu đem phân tích .
4.Kết quả đạt được của để tài :
Qua việc khảo sát nhà máy xử lý nước thải cho thấy nhà máy xử lý nước thải
đúng tiêu chuẩn cho phép trước khi thải ra rạch Gò Dưa .

i

MỤC LỤC

Trang
MỤC LỤC i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
LỜI MỞ ĐẦU 1

4.1 Công trình hiếu khí tại nhà mày XLNTKCN Bình Chiểu 56
4.2 Đánh giá hiệu quả xử lý của bể SBR 57
4.2.1 Hiệu quả xử lý của bể SBR 57
4.2.2 Khả năng đáp ứng nhu cầu xử lý và xả nước thải 58
4.3 Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả của công trình 59
4.3.1 Về hệ thống 59
4.3.2 Về giám sát 59
4.3.3 Về dinh dưỡng 59
4.3.4 Về sự cố 59

iii

CHƯƠNG 5 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
5.1 Kết luận 60
5.2 Kiến nghị 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

iv

DANH MỤC CHỮ VIẾT VIẾT TẮT

XLNT : Xử lý nước thải
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
KCN : Khu công nghiệp
BOD : Nhu cầu oxy hóa sinh học
COD : Nhu cầu oxy hóa hóa học

v

DANH MỤC BẢNG


vii

Hình 3.19 : Ống trung tâm của bể phản ứng 36
Hình 3.20 : Bơm bùn của bể lắng đứng 37
Hình 3.21: Mương trung hòa 38
Hình 3.22 : Thiết bị kiểm soát pH 39
Hình 3.23: Thiết bị kiểm soát DO 41
Hình 3.24: motor kéo decanter 42
Hình 3.25: Decanter thu nước 43
Hình 3.26: Máy thổi khí 44
Hình 3.27 : ống xã nước sau khi xử lý vào hồ 45
Hình 3.28 : Ống dẫn nước từ hồ ra kênh 45
Hình 3.29: Ống dẫn nước mưa khu công nghiệp vào hồ 46
Hình 3.30: Bể chưa bùn 47
Hình 3.31 : Bơm bùn trục vít 48
Hình 3.32 : Máy ép bùn 49
Hình 3.33 : Sân phơi bùn 50
Hình 3.34 : Bể SBR đang sục khí 53
Hình 3.35: Bể SBR đang lắng 54
Hình 3.36: Decanter hạ xuống để xã nước ra bể khử trùng 54
Page 3

CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC
ỨNG DỤNG TRONG XỨ LÝ NƯỚC THẢI
1. Phương pháp kỵ khí :

Trong 10 năm trở lại đây do công nghệ

sinh học phát triển
,
quá trình xử


kỵ khí trong điều kiện nhân tạo được

áp dụng để xử lý các loại cặn thải
công nghiệp
,
sinh hoạt cũng như

các loại nước thải đậm đặc

có hàm lượng
chất hữu cơ

cao: BOD ≥ 10 - 30 (g/l).
Hiện

nay các nhà khoa học đang cố gắng đầu tư

nghiên cứu ứng dụng từ phòng
thí nghiệm đến

quy mô pilot với

các mô hình có thể

so với
phương

pháp hiếu

khí và có tính ổn định tương đối cao có thể tồn trữ cao

trong
một thời

gian khá dài và là một nguồn phân bón có giá trị; tải

trọng phân huỷ
chất bẩn hữu cơ

cao. Chịu được sự thay đổi đột ngột về lưu lượng . Page 4

Ngoài các ưu điểm trên

trên phương pháp có những hạn chế rất nhạy cảm với

các chất độc hại với sự thay đổi bất thường về tải

trọng của công trình; xử lý
nước thải chưa triệt để ; những hiểu biết về

các vi sinh vậ t

 Bể lắng 2 vỏ :

Được xây dựng bằng gạch hoặc bê tông cốt thép
hình tròn
hay hình chữ nhật
,
có đáy hình nón hay hình chóp cụt để chứa

và phân huỷ bùn
cặn . Bể lắng 2 vỏ có chức năng tương tự bể tự hoại, nhưng có công suất và quy
mô lớn hơn
.
Phía trên bể là các máng lắng vai trò như vể lắng

ngang . Nước
chuyển động chậm qua máng lắng
.
Bùn lắng theo khe trượt xuống ngăn

lên men,
phân huỷ và ổn định bùn cặn . Bể 2 vỏ được sử dụng cho các công trình xử lý có
công xuất nhỏ và trung bình (Q<10.000 m
3
/ngày đêm) .Bùn cặn lưu trong bể từ
1-6 tháng . Hiệu suất lắng từ 55-60% . tất cả các trạm xử lý nước thải đều có thể
xử lý các công trình này .
 Bể metan :

Được xây dựng bằng


Nguyên tắc của phương pháp là sử dụng các vi sinh vật hiếu khí phân
hủy các chất hữu cơ trong nước thải có đầy đủ oxy hòa tan ở nhiệt độ ,
pH … thích hợp . Quá trình phân hủy chất hữu cơ của vi sinh vật hiếu
khí có thể mô tả bằng sơ đồ :
(CHO)
n
NS + O
2
→ CO
2
+ H
2
O + NH
4
+
+ H
2
S + Tế bào vi sinh vật
+



Trong điều kiện hiếu

khí NH
4
+
và H
2
S cũng bị phân huỷ nhờ


lượng kim loại để xây dựng tế bào mới tăng sinh khối và sinh sản . Quá trình phân
hủy : vi sinh vật oxi hóa phân hủy các chất hữu cơ hòa tan hoặc ở dạng các hat
keo phân tán nhỏ thành nước và CO
2
tạo ra các khí khác . So với phương pháp kỵ
khí thì phương pháp hiếu khí có các ưu điểm là những hiểu biết về quá trình xử lý
đầy đủ hơn . Hiệu quả xử lý cao hơn và triệt để hơn không gây ô nhiễm thứ cấp
như các phương pháp hóa học , hóa lý .
Nhưng phương pháp hiếu khí cũng có các nhược điểm là thể tích công trình lớn
và chiếm nhiều mặt bằng hơn . chi phí xây dựng công trình và đầu tư thiết bị lớn
hơn . Chi phí vận hành cho năng lương sục khí tương đối cào . Không có khả
năng thu hồi năng lượng . Không chịu được nhưng thay đổi đột ngốt về tải trong
hữu cơ khi nguyên liệu khan hiếm . Sau khi xử lý sinh ra mốt lượng bùn dư cao
và lượng bùn này kém ổn định đòi hỏi chi phí đâu từ để xử lý bùn . Xử lý nước
thải có tải trọng không cao như phương pháp kỵ khí .
Các công trình hiếu khí hiện nay :
 Bể bùn hoạt tính ( Arotank)
Công nghệ bùn hoạt tính hay bể hiếu khí (Aerotank) là quá trình xử lý sinh
học hiếu khí , trong đó nồng độ cao của vi sinh vật mới đước tạo thành được trộn
đều với nước thải trong bể hiếu khí . Quy trình xử lý nước thải bằng bùn hoạt tính
được thực hiện ở nước Anh từ năm 1914 , đã được duy trì và phát triển đến ngày
nay với phạm vi ứng dụng rộng rãi để xử lý nước thải sinh hoạt và nước thải công
nghiệp . Bùn hoạt tính bao gồm những sinh vật sống kết lại thành dạng hạt hoặc
dạng bông với trung tâm là các chất nền rắn lơ lửng ( 40%) . Chất nên trong bùn
hoạt tính có thể đến 90% là phần chết rắn của rêu , tảo và các phần sốt rắn khác
nhau . Bùn hiếu khí ở dạng bông bùn vàng nâu , dễ lắng là hệ keo vo định hình
còn bùn kỵ khí ở dạng bông .

Nguyên liệu lọc thường là than bùn, đất, phân compốt hay cây thạch nam,
tuy nhiên bột cacbon đã được hoạt hóa và polysterene cũng có thể được sử dụng.
Sự lựa chọn nguyên liệu lọc là vô cùng quan trọng bởi vì nó phải cung cấp cho vi
sinh vật dinh dưỡng, sự phát triển về mặt sinh học, và có dung tích hấp thụ tốt.
Vi sinh vật sống trong lớp màng sinh học ẩm , mỏng, nơi được bao bọc
xung quanh các phần tử của nguyên liệu lọc. Khí bẩn được khuyếch tán trong hệ
thống lọc và được hấp thụ bên trên màng sinh học. Thực tế đây là vị trí mà quá
trình ô xi hóa được thực hiện. Các chất bẩn không được luân chuyể cố định đến
nguyên liệu lọc.
 Bể SBR :
Bể SBR là hệt thống xử lý nước thải với bùn hoạt tính lơ lửng theo kiểu
làm đầy và xả cặn, hoạt động theo chu kỳ gián đoạn (do quá trình làm thoáng và
lắng trong được thực hiện trong cùng 1 bể ) . Các bước xử lý trong chu kỳ hoạt
động của hệ thống như sau : 1- làm đầy , 2- sục khí ( khử BOD) , 3-lắng trong, 4-
xã cặn dư và xả nước ra , 5- nghỉ . Tiếp tục thực hiện xử lý theo chu kỳ mẻ nước
thải khác . Page 9

CHƯƠNG 2 :
ĐẶC TRƯNG NƯỚC THẢI ĐẦU VÀO VÀ HỆ THỐNG
CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI NHÀ MÁY
XLNT BÌNH CHIỂU
2.1 GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY XLNT
2.1.1. Lịch sử hình thành :
Nhà máy XLNT –KCN Bình Chiểu được thiết kế & xây dựng để xử lý nước
thải cho toàn bộ các nhà máy trong khu công nghiệp .
Công suất và quy mô:

Nước mưa chảy tràn trên mặt bằng khu công nghiệp sẽ cuốn theo đất đá
chất cặn bã, dầu mỡ rơi rớt xuống hệ thống thoát nước. Mặt khác, một số nhà máy
có hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải đấu nối vào nhau làm cho
đầu ra của hệ thống thoát nước mưa có một số chỉ tiêu gây ô nhiễm. Điều này có
thể gây hậu quả xấu tới môi trường trong khu vực và các vùng phụ cận.

Page 11 
Nước thải sinh hoạt:
Chiếm thành phần chủ yếu trong nước thải của khu công nghiệp. Nước
thải sinh hoạt có nguồn gốc phát sinh từ bếp ăn của các căn tin trong khu công
nghiệp, từ các nhà vệ sinh của các nhà máy được thải ra hệ thống cống thoát
chung cùng với nước thải trong quá trình sản xuất được đưa về nhà máy xử lý
nước thải tập trung.
Nhìn chung nước thải sinh hoạt có hàm lượng các chất hữu cơ dễ bị phân
hủy khá cao gồm các chất hữu cơ thực vật như cặn bã thực vật, rau, hoa quả, giấy
. . . ; các chất hữu cơ động vật như chất thải bài tiết của con người và động vật,
xác động vật; các chất vô cơ như đất sét, cát, muối, axít, dầu khoáng, . . ; một
lượng lớn vi sinh vật như vi khuẩn, vi rút, rong tảo, nấm, trứng giun sán, . . . có
khả năng gây nên dịch bệnh.


Nước thải sản xuất:
Phát sinh từ các công đoạn sản xuất của một số nhà máy sản xuất cơ khí ,
điện-điện tử , các sản phẩm bao bì bằng giấy , vật liệu xây dựng , chế biến thực


1

Ca 1(14h30


22h30)

76.25

2

Ca 2(22h30


6h30)

44

3

Ca 3
(6h30


14h30)

54.88

T


8 Sắt mg/l 25,9
9 Clo dư mg/l 0,48
10 Clorua mg/l 169
11 Amoniac mg/l 37,4
12 Tổng Nitơ mg/l 54
13 Tổng Photpho mg/l 17
14 Dầu mỡ khoáng mg/l 14,2
15
Dầu động thực
vật
mg/l 39,4
16 Coliforms MPN/100ml 2.4

10
6

17 Crom VI mg/l 0,01
18 Crom III mg/l 0,012
19 Đồng mg/l 0,79
20 Kẽm mg/l 6,42
21 Niken mg/l 0,09
22 Mangan mg/l 0,28
23 Chì mg/l 0,07
24 Thiếc mg/l 0,08
25 Xianua mg/l 0,04
26 Phenol mg/l 37,8
27 Thuỷ ngân mg/l 0,0001
4 Màu sắc Pt - Co 11 18
5 BOD
5
mg/l 16 27
6 COD mg/l 29,5 45
7
Chất rắn lơ
lửng
mg/l 17,2 45
8 Sắt mg/l 0,64 0,9
9 Clo dư mg/l 0,29 0,9
10 Clorua mg/l 127 450
28 Sunphua mg/l 0,04
29 Florua mg/l 0,92
30 Asen mg/l 0,013
31 Cadmium mg/l 0,037 Page 15

11 Amoniac mg/l 2,8 4.5
12 Tổng Nitơ mg/l 11,4 13,5
13 Tổng Photpho mg/l 2,05 3,6
14
Dầu mỡ
khoáng
mg/l 1,21 4,5
15
Dầu động thực
vật


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status