khảo sát hiện trạng quản lý môi trường kcn amata - đồng nai, nhằm xây dựng các giải pháp quản lý môi trường theo hướng kcn sinh thái - Pdf 14

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Lê Thị Vu
Lan
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
Hàng loạt khu công nghiệp tập trung đã được xây dựng và đi vào hoạt động. Sự hình
thành và phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao ở Việt
Nam đã, đang và sẽ tiếp tục mang lại hiệu quả thiết thực cho nền kinh tế nước nhà.
Song hành với sự phát triển công nghiệp và khu công nghiệp, vấn đề ô nhiễm,
suy thoái môi trường và cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên đang ngày càng gia
tăng. Cho đến nay, mặc dù đã có nhiều nỗ lực khắc phục các tác động tiêu cực đến
môi trường do hoạt động sản xuất gây ra, chúng ta cũng phải nhìn nhận một thực tế
rằng chúng ta đang xử lý các “triệu chứng môi trường”(nước thải, chất thải rắn, khí
thải…) thay vì giải quyết các “căn bệnh môi trường” (nguyên nhân làm phát sinh
chất thải).
Thêm vào đó, các khu công nghiệp hiện nay vẫn là những hệ thống mở. Trong
đó, nguyên liệu được khai thác từ các nguồn tài nguyên thiên nhiên để phục vụ cho
hoạt động sản xuất và sau đó được trả lại môi trường dưới dạng chất thải. Đó là
nguyên nhân dẫn đến sự suy thoái môi trường tự nhiên theo đà phát triển công
nghiệp. Theo các nhà sinh thái công nghiệp, có thể khắc phục điều này bằng cách
phát triển hệ công nghiệp theo mô hình hệ thống kín, tương tự như hệ sinh thái tự
nhiên. Trong đó, chất thải từ một khâu này của hệ thống sẽ là “chất dinh dưỡng” của
một khâu khác. Đây là sự cộng sinh công nghiệp hay nói cách khác khu công nghiệp
sinh thái được xem là giải pháp hứa hẹn cho sự phát triển công nghiệp bền vững của
đất nước trong tương lai.
Đề tài được tổng hợp từ những kiến thức đã học và dựa trên các cơ sở nghiên
cứu của các chuyên gia môi trường trong và ngoài nước đã được thực hiện. Chính vì
vậy, đề tài có những thuận lợi nhất định trong việc áp dụng vào các KCN hiện hữu.
Đề tài được áp dụng thành công sẽ góp phần vào việc giải quyết các vấn đề môi
trường bức xúc hiện nay, đồng thời giảm bớt được chi phí xử lý cuối đường ống, tiết
SVTH: Trần Tuấn Anh MSSV:

° Xác định các lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường mà KCN Amata sẽ mang lại.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp chủ yếu được áp dụng để thực hiện đề tài này là:
SVTH: Trần Tuấn Anh MSSV:
09B1080005
2
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Lê Thị Vu
Lan
° Phương pháp tổng hợp số liệu: Thừa kế thông tin và số liệu từ các nhà khoa học,
các cơ quan môi trường, trung tâm nghiên cứu…
° Phương pháp điều tra, khảo sát hiện trạng môi trường và sản xuất của KCN.
° Phương pháp đánh giá nhanh: Đánh giá diễn biến của thị trường trao đổi chất
thải, khả năng hoạt động và những hiệu quả cơ bản mà thị trường mang lại.
° Phương pháp đánh giá vòng đời sản phẩm: Phân tích và kiểm kê nguyên liệu đầu
vào cũng như đầu ra( sản phẩm và chất thải).
° Phương pháp phân tích hệ thống .
° Tham khảo ý kiến của các chuyên gia môi trường, ban quản lý KCN.
° Phương pháp đánh giá tác động môi trường trong suốt quá trình sản xuất.
6. Các kết quả đạt được của đề tài
° Tổng hợp được thông tin và số liệu về hiện trạng quản lý môi trường tại khu công
nghiệp Amata
° Tổng hợp được thông tin và phương pháp xây dựng mô hình khu công nghiệp
sinh thái ở trên thế giới và tại Việt Nam.
° Đưa ra đề xuất giải pháp xây dựng khu công nghiệp Amata thành khu công
nghiệp sinh thái.
7. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Khóa luận tốt nghiệp gồm có năm chương, tên cụ thể các chương như sau:
° Chương 1: Tổng quan về KCN Amata
° Chương 2: Các mô hình KCN sinh thái ở Việt Nam và trên thế giới
° Chương 3: Hiện trạng quản lý môi trường tại KCN Amata

- Phía Bắc giáp tuyến đường sắt quốc gia
- Phía Nam giáp đường điện cao thế
- Phía đông giáp đất quốc phòng
- Phía Tây giáp suối Chùa
- Phía Tây Nam giáp đường điện cao thế 220KV
1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển
Khu công nghiệp Amata là liên doanh giữa Tập đoàn Amata của Thái Lan
(Amata Corp.Public - Thái Lan) với Công ty phát triển khu công nghiệp Biên Hòa
(Sonadezi) của tỉnh Đồng Nai. Được thành lập dựa trên
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Thực hiện Văn bản số 349/TTg-KTN ngày 06/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ
về việc điều chỉnh ranh giới và diện tích Khu công nghiệp Amata, tỉnh Đồng Nai;
SVTH: Trần Tuấn Anh MSSV:
09B1080005
5
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Lê Thị Vu
Lan
Căn cứ Quyết định số 3347/QĐ-UBND ngày 16/11/2009 của UBND tỉnh Đồng
Nai về việc duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 giai đoạn 2 phường Long
Bình, thành phố Biên Hòa;
Thực hiện Văn bản số 8650/UBND-CNN ngày 22/10/2009 của UBND tỉnh
Đồng Nai về việc hoán đổi diện tích đất đầu tư Khu công nghiệp Amata;
KCN được chia làm 9 nhóm công nghiệp, với tổng diện tích đất công nghiệp
cho thuê lại là 213 ha
1.1.3 Tình hình đầu tư và hoạt động
Tính đến nay, KCN Amata đã thu hút được gần 100 doanh nghiệp vào đầu tư
với tổng von đầu tư đăng kí khoảng 1 tỷ USD. Hiện có 95 doanh nghiệp đã đi vào
hoạt động giải quyết việc làm cho khoảng 16.000 lao động.
- Tổng diện tích mặt bằng: 494,68 ha, trong đó:

Lan
(Nguồn: Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật Môi trường Đồng Nai, 03-2010)
1.2. Tình hình hoạt động sản xuất tại khu công nghiệp Amata
1.2.1 Các loại hình sản xuất
Khu công nghiệp Amata là khu công nghiệp đa ngành được phân chia như sau:
° Các ngành công nghiệp:
+ Ngành may:
- May mặc, áo cưới, may nón, may áo mưa, đan len,
- Dệt, may có công đoạn nhuộm
+ Ngành sản xuất thực phẩm, đồ uống
- Chế biến thực phẩm đông lạnh
- Sản xuất nước giải khát
+ Ngành sản xuất các sản phẩm từ kim loại
SVTH: Trần Tuấn Anh MSSV:
09B1080005
8
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Lê Thị Vu
Lan
- Sản xuất linh kiện cơ khí, linh kiện ô tô, xe máy, linh kiện điện tử
- Sản xuất máy nén khí
- Sản xuất khuôn đúc
- Gia công các sản phẩm cơ khí
- Sản xuất phôi thép, thép tiền chế
- Mạ điện-điện tử
- Sản xuất nữ trang
+ Ngành sản xuất hóa chất
- Sản xuất hóa nông dược
- Sản xuất trợ chất ngành nhuộm
- Sản xuất hóa chất, sơn, mực in, keo dán,…
- Sản xuất hóa mỹ phẩm

công nghiệp từ cao su, gốm sứ, thủy tinh; kết cấu kim loại; vật liệu xây dựng; phụ
tùng xe hơi, chế tạo ô tô; dược phẩm, nông dược, thuốc diệt côn trùng; hóa chất, sợi
PE, hạt nhựa, bột màu công nghệ…
SVTH: Trần Tuấn Anh MSSV:
09B1080005
10
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Lê Thị Vu
Lan
CHƯƠNG 2
CÁC MÔ HÌNH KHU CÔNG NGHIỆP SINH THÁI Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN
THẾ GIỚI
2.1. Các mô hình khu công nghiệp sinh thái ở Việt Nam
2.1.1 Vườn công nghiệp sinh thái Bourbon An Hòa
Hình ảnh2.1: Vườn công nghiệp sinh thái Bourbon An Hòa
Với ý tưởng xây dựng khu công nghiệp (KCN) gần gũi với thiên nhiên, lại nằm ở
vị trí đắc địa, đón đầu phát triển kinh tế tiểu vùng sông Mê-Kông; KCN xanh, thân
thiện với môi trường đầu tiên ở Việt Nam - Bourbon An Hòa đã và đang thu hút sự
quan tâm của các nhà đầu tư.
Dự án khu công nghiệp Bourbon An Hòa được bắt đầu từ tháng 01 - 2009, nằm
trên địa bàn xã An Hòa, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh được coi là KCN sinh thái
đầu tiên ở Việt Nam.
Mục tiêu phát triển của KCN là:
- Cơ sở hạ tầng công nghiệp được thiết kế để tạo chuỗi sinh thái hòa hợp với hệ sinh
thái tự nhiên, sản xuất công nghiệp bảo toàn tài nguyên, nhằm phát triển công nghiệp
SVTH: Trần Tuấn Anh MSSV:
09B1080005
11
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Lê Thị Vu
Lan
bền vững theo hướng giảm đến mức thấp nhất sự phát sinh chất thải, đồng thời tăng

dụng công nghệ sạch vào hoạt động. Công ty xây dựng hệ thống thoát nước thải và
trạm xử lý nước thải tập trung với công suất 10.000 m3/ngày đêm, đạt loại B theo
TCVN 5945 – 2005 mới được xả vào sông Cấm. Thu gom, vận chuyển và xử lý chất
thải rắn, chất thải rắn nguy hại với Công ty môi trường đô thị
+ Cụ thể chủ đầu tư đã cho thành lập các doanh nghiệp chuyên trách môi trường,
bao gồm nhà máy xử lý nước thải, công ty thu dọn xử lý rác thải, phát triển không
gian xanh bao phủ KCN.
+ Trong quá trình sản xuất, chất thải phải được xử lý theo quy trình trước khi thải ra
ngoài, việc quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14.000 phải được đặt lên hàng
đầu.
+ Tại đây các dịch vụ môi trường trở thành một lĩnh vực sản sinh lợi nhuận, doanh
nghiệp phải trả phí môi trường.
- Việc phát triển đồng bộ giữa hạ tầng KCN và hạ tầng nông thôn là một yếu tố
quan trọng.
+ Lập vành đai xanh chống ô nhiễm môi trường.
+ Đây là đề án xây dựng mô hình sản xuất khép kín, giải quyết việc làm cho nông
dân có đất bị thu hồi. Người nông dân sẽ có cơ hội tiếp cận với khoa học kỹ thuật,
tận dụng tiềm năng sẵn có tại địa phương để biết cách trồng rau, màu, chăn nuôi gia
súc, gia cầm, thủy sản với công nghệ sạch nhằm phát triển sản xuất, đảm bảo đời
sống, bảo đảm thực phẩm sạch phục vụ bữa ăn hằng ngày cho người dân lao động
trong KCN và địa phương. Việc này mang tính chất điều tiết hài hoà lợi ích giữa các
SVTH: Trần Tuấn Anh MSSV:
09B1080005
13
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Lê Thị Vu
Lan
bên và giữ được tính bền vững cho hệ thống gia trại là vành đai thực phẩm trong
KCN. Công ty cũng sẽ thành lập Công ty CP dịch vụ cung ứng thực phẩm cho KCN.
Thành phần cổ đông có thể do Công ty xây dựng KCN góp vốn cùng với đại diện bà
con có đất thu hồi cho KCN (tự nguyện), nhưng phải là một thể thống nhất gọn nhẹ.

làm nguyên liệu cho quy trình sản xuất khác, giảm thiểu và ngăn chặn ô nhiễm môi
trường.
Mô hình được xây dựng như sau:
- Trao đổi phế phẩm, phế liệu, chất thải ở quy mô KCX
- Thiết kế trung tâm trao đổi sản phẩm phụ, trung tâm trao đổi thông tin
- Đề xuất các giải pháp công nghệ và quản lý đề từng bước phát triển KCX Linh
Trung 1 theo định hướng KCNST.
2.2 Các mô hình khu công nghiệp sinh thái trên thế giới
2.2.1 Khu công nghiệp Kalundborg – Đan Mạch
Hình ảnh 2.3: Khu công nghiệp sinh thái Kalundborg – Đan Mạch
Khu công nghiệp Kalundborg – Đan Mạch là một KCN điển hình nhất về cộng
sinh công nghiệp. Thành phần chính trong hệ sinh thái công nghiệp này là nhà máy
điện Asnaes với công suất 1.500 MW, hầu heat các trạm phát điện sử dụng nhiên liệu
hóa thạch, hiệu suất cực đại để chuyển hóa năng lượng từ quá trình đốt than thành
điện năng chỉ đạt 40%, 60% còn lại là thải ra môi trường bên ngoài dưới dạng nhiệt
và phần lớn ở dạng hơi nước. Bằng cách sử dụng năng lượng that thoát sẵn có này
vào mục đích khác, nhà máy điện Asnaes đã sử dụng 90% năng lượng có từ than.
225.000 tấn hơi sinh ra hàng năm được tái sử dụng trong hệ thống cấp nhiệt của khu
vực, nhờ đó giảm nhu cầu cung cấp nhiên liệu tương ứng với 19.000 tấn dầu/năm.
SVTH: Trần Tuấn Anh MSSV:
09B1080005
15
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Lê Thị Vu
Lan
Mặc khác nhà máy điện Asnaes còn tái sử dụng nhiệt thừa để vận hành các trại
nuôi cá, bùn từ các bể nuôi cá được thu hồi và bán làm phân bón.
Ngoài ra nhà máy diện còn cung cấp 14.000 tấn hơi/ năm cho nhà máy lọc dầu
Statoil làm giảm được 40% nhiệt lượng cần cung cấp cho các bể và đường ống. Cung
cấp 215.000 tấn hơi/ năm cho nhà máy sản xuất dược phẩm và Enzyme Novo
Nordisk. 80.000 tấn thạch cao (calcium sulphate)/ năm từ hệ thống thu khí SO2 của

+ Nước: 600.000m3/năm
- Giảm tải lượng khí thải phát sinh
+ CO2: 130.000 tấn/năm
+ SO2: 3.700 tấn/năm
- Tái sử dụng phế phẩm
+ Tro: 135 tấn/năm
+ Sulphua: 2.800 tấn/năm
SVTH: Trần Tuấn Anh MSSV:
09B1080005
17
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Lê Thị Vu
Lan
+ Thạch cao: 80.000 tấn/năm
+ Nitơ trong bùn: 800.000 tấn/năm
2.2.2 Khu công nghiệp sinh thái Riverside (Burlington), Vermont, Hoa Kỳ
KCN Riverside với diên tích 40 ha, là một KCN sinh thái nông nghiệp hỗn hợp đa
chức năng, bao gồm các khu vực cây xanh, khu vui chơi giải trí công cộng và vùng
đầm lầy. KCN sinh thái này thiết lập mô hình phát triển bền vững khép kín, tập trung
vào nông nghiệp, nhà kính và năng lượng sạch.
Thành phần cơ bản trong KCN là nhà máy nhiệt điện từ gỗ McNeil, trạm xử nước
thải dạng Living Machine, nhà máy compost hóa và các nông trại, ao thủy sản, nhà
kính. Các thành phần này hoạt động theo chu trình khép kín đầu vào, đầu ra kết hợp
từ trạm thu gom gỗ thải, nhà máy sản xuất xi măng, nhà máy sản xuất kem tới các
nông trại trong vùng.
Để đạt được một sự phát triển vừa mạnh về kinh tế – xã hội, vừa bảo vệ tốt nhất
môi trường khu vực, các nhà phát triển KCN sinh thái này đã đề ra sáu nguyên tắc cơ
bản sau:
- Khuyến khích phát triển nền kinh tế tự cung tự cấp địa phương và tận dụng tối đa
các nguồn lực địa phương.
- Cân bằng các lợi ích kinh tế và sự ảnh hưởng của sự phát triển.

bay và hóa chất thải), 80% lượng chất thải này được sử dụng tại các nhà máy sản
xuất xi măng và gạch ở Quzchou. Juhua Group cũng thải ra khoảng 23.000 tấn chất
thải lỏng mỗi năm, trên 70% lượng chất thải này được các doanh nghiệp thành viên
nhỏ tái chế và tái sử dụng.
SVTH: Trần Tuấn Anh MSSV:
09B1080005
19
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Lê Thị Vu
Lan
Hình ảnh 2.6: Nhà máy hóa chất trong khu công nghiệp Quzchou
2.2.5 Khu công nghiệp sinh thái Fairfield, Baltimore, Mariland, Hoa Kỳ
Khu công nghiệp sinh thái Fairfield nằm ở phía Đông – Nam thành phố Baltimore
có diện tích 880 ha, các ngành công nghiệp chủ yếu là dầu khí, hóa chất hữu cơ. Khu
công nghiệp sinh thái Fairfield được phát triển không chỉ giúp các cơ sản xuất hiện
hữu mở rộng hơn nữa, mà còn bổ sung thêm các cơ sở sản xuất khác phụ hợp với hệ
sinh thái công nghiệp theo những hướng chính sau:
- Công nghệ sản xuất phù hợp với hệ sinh thái công nghiệp hiện tại
- Phù hợp với công nghệ môi trường đang áp dụng
- Đóng vai trò của cơ sở tái sinh, tái chế và trao đổi chất thải
Bằng cách này khu công nghiệp sinh thái Fairfield đạt được mục đích phát triển
nhưng không gây ra các tác động tiêu cực mới đối với môi trường. Phát triển kinh tế
bền vững và bảo đảm công ăn việc làm cho người dân được ưu tiên hàng đầu trong
chiến lược phát triển khu công nghiệp.
SVTH: Trần Tuấn Anh MSSV:
09B1080005
20
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Lê Thị Vu
Lan
CHƯƠNG 3
HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP

07 năm 1995 của Bộ Khoa học Công nghệ Và Môi trường đối với Dự án “Công ty
Liên doanh phát triển Khu công nghiệp Long Bình hiện đại (Amata) Đồng Nai”.
3.1.2 Hiện trạng thực hiện thủ tục môi trường của các doanh nghiệp
Theo số liệu thống kê, tính đến tháng 3/2010:
- Tổng số doanh nghiệp đang hoạt động: 95 doanh nghiệp
- Tổng số Doanh nghiệp có cung cấp thông tin: 83/95 doanh nghiệp
- Hầu hết các doanh nghiệp đã lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản đăng
ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường.
- Trong tổng số 83 doanh nghiệp gửi phiếu cung cấp thông tin có:
° 60/83 doanh nghiệp đã đăng ký quản lý chủ nguồn thải chất thải nguy hại; 23/83
doanh nghiệp chưa đăng ký, xem biểu đồ sau:
(Nguồn: Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật Môi trường Đồng Nai, 03-2010)
° 63/83 doanh nghiệp đã lập báo cáo giám môi trường định kỳ, 20/83 doanh nghiệp
chưa thực hiện, xem biểu đồ sau:
SVTH: Trần Tuấn Anh MSSV:
09B1080005
22
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Lê Thị Vu
Lan
(Nguồn: Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật Môi trường Đồng Nai, 03-
2010)
- Tong số doanh nghiệp có đấu nối tuyến thoát nước thải vào trạm XLNT tập trung
của KCN là 94/95 doanh nghiệp đang hoạt động; 01 doanh nghiệp không đấu nối là
Công ty TNHH Asia Garment Manufacture; 94/95 doanh nghiệp đang hoạt động đã
tách riêng hoàn toàn hệ thống thoát nước mưa với hệ thống thoát nước thải trong
khuôn viên công ty, 01 doanh nghiệp là Công ty TNHH Shiogai Seiki chưa tách
riêng triệt để tuyến thoát nước mưa và nước thải.
3.2 Hiện trạng quản lý nước thải tại khu công nghiệp Amata
3.2.1 Các nguồn xả thải.
Tổng khối lượng nước sử dụng cho tất cả các nhu cầu trong khu công nghiệp tính

nghiệp: Công ty TNHH Nam Yang International Việt Nam, Công ty TNHH Watabe
Wedding, Công ty Lovetex Industrial Việt Nam,…
- Đối với các ngành sản xuất thực phẩm, đồ uống, chế biến thủy sản: Nước thải phát
sinh chủ yếu từ quá trình rửa nguyên liệu và vệ sinh công nghiệp. Thành phần nước
thải thường chứa hàm lượng cao các chất hữu cơ, chất dinh dưỡng, chất rắn lơ lửng
và vi khuẩn gây bệnh. Đại diện cho ngành sản xuất này là các doanh nghiệp: Công ty
TNHH San Miguel (Việt Nam), Công ty TNHH Thực phẩm Amanda (Việt Nam),…
- Đối với các ngành sản xuất sản phẩm từ kim loại: Nước thải sản xuất chủ yếu phát
sinh từ công đoạn làm mát thiết bị, khuôn đúc, công đoạn xử lý bề mặt sản phẩm và
công đoạn mạ kim loại. Thành phần nước thải thường chứa axit hoặc kiềm, chất hữu
cơ khó phân hủy, các chất rắn lơ lửng, kim loại nặng, dầu mở khoáng, hóa chất sử
SVTH: Trần Tuấn Anh MSSV:
09B1080005
24
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Lê Thị Vu
Lan
dụng. Đại diện cho ngành sản xuất này là các doanh nghiệp: Công ty N.E.W Việt
Nam, Công ty xích KMC, Công ty Việt Nam Shine, Công ty TNHH CN thép đặc
biệt Pro – Vision,…
- Đối với các ngành sản xuất hóa chất: Nước thải chủ yếu phát sinh từ các công
đoạn phối trộn nguyên liệu, điều chế, tráng rửa và vệ sinh công nghiệp. Thành phần
nước thải thường chứa: các chất rắn lơ lửng, màu, kim loại nặng, háo chất đặc thù,
chất dinh dưỡng (N, P), phenol, dầu mỡ khoáng. Đại diện cho ngành sản xuất này là
các doanh nghiệp: Công ty TNHH hóa chất Washin Việt Nam, Công ty sơn Đồng
Nai, Công ty TNHH Valspar (Việt Nam),…
- Đối với các ngành sản xuất sản phẩm nhựa: Nước thải chủ yếu phát sinh từ
các công đoạn phối trộn nguyên liệu, vệ sinh công nghiêp…Thành phần nước thải
thường chứa chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ khó phân hủy, các chất vô cơ. Đại diện
cho ngành sản xuất này là các doanh nghiệp: Công ty TNHH Sanko Mold Việt Nam,
Công ty TNHH nhựa Sakaguchi Việt Nam, Công ty TNHH Magx Việt Nam, Công ty


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status