tái sử dụng nước thải chứa chất hữu cơ vào canh tác cây trồng nông nghiệp - Pdf 24

Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Thạc sĩ Lâm Vĩnh Sơn
LỜI CẢM ƠN
Bài khóa luận hoàn thành với sự nỗ lực của bản thân cùng sự giúp đỡ quý báu
tận tình của quý thầy cô, bạn bè và gia đình . Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới :
Em chân thành cảm ơn thầy Thạc sĩ Lâm Vĩnh Sơn đã gợi mở , trực tiếp hướng
dẫn đề tài cho em .
Quý thầy cô khoa Môi Trường và Công Nghệ Sinh Học suốt 3 năm qua đã
truyền đạt những kiến thức nền tảng cần thiết , động viên em trong thời gian thực
hiện khóa luận.
Cảm ơn đến các bạn lớp 07CSH, các anh chị khóa trên cùng nhau gắn bó suốt
quãng đời sinh viên động viên giúp đỡ mình trong suốt thời gian thực hiện khóa luận.
Và cuối cùng xin cảm ơn cha mẹ luôn ủng hộ , động viên con, là chỗ dựa vững
chắc trong suốt bước đưỡng học tập.
Em chân thành cảm ơn.
Sinh viên thực hiện
Đặng Thị Ngọc Mai
Sinh viên : Đặng Thị Ngọc Mai
1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Thạc sĩ Lâm Vĩnh Sơn
MỤC LỤC
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NHẬN XÉT GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
trang
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 2
1.2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 3

2.2.5.1 Ảnh hưởng nhiệt độ 21
2.2.5.2 Ảnh hưởng của kim loại nặng 21
2.2.5.3 Hấp thụ và nhu cầu oxy 21
2.2.5.4 Các yếu tố dinh dưỡng và vi lượng 21
2.2.6 Cấu trúc và các chất ô nhiễm bùn hoạt tính 22
2.2.6.1 Quá trình oxy hóa sinh hóa và cấu trúc 22
2.2.6.2 Các dạng và cấu trúc các VSV tham gia xử lý 22
2.2.7 Các phương pháp yếm khí 23
a. Quá trình xử lý kỵ khí sinh trưởng lơ lửng 24
b. Quá trình xử lý sinh trưởng bám dính 24
2.2.7.1 Bể yếm khí 24
2.2.7.1.1 Nguyên lý chung 24
2.2.7.1.2 Quá trình công nghệ bể yếm khí 26
a. Quá trình công nghệ 26
b. Vi sinh vật tham gia xử lý 27
2.2.7.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu xuất phân hủy tạo khí mêtan
28
a. Anh hưởng nhiệt độ 28
b. Liều lượng nạp nhiên liệu 28
c. Các chất dinh dưỡng 29
d. pH và độ kiềm 29
e. Độ mặn 29
2.2.7.2 Hồ yếm khí 30
Sinh viên : Đặng Thị Ngọc Mai
3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Thạc sĩ Lâm Vĩnh Sơn
2.2.8 Các phương pháp hiếu khí 31
2.2.8.1 Xử lý nước thải trong công trình nhân tạo 32
2.2.8.1.1 Xử lý tong các bể Arotenk 32
2.2.8.1.2 Bể Lọc sinh học( Biophin) 36

3.1.4.1 Cấu tạo hệ thống BLNT 52
3.1.4.2 Cơ chế loại bỏ chất ôi nhiễm trong BLNT 54
a. Quá trình vật lý 54
b. Quá trình hóa học 55
c. Quá trình sinh học 55
3.1.5 Khả năng xử lý của BLNT 57
3.1.6 Thực vật trong bãi lọc 59
3.1.6.1 Các nhóm thực vật thủy sinh 59
3.1.6.2 Vai trò của thực vật trong Bãi lọc 61
3.1.6.3 Khả năng chuyển hóa một số chỉ tiêu trong nước thải 62
3.1.7 Vi sinh vật trong bãi lọc nhân tạo 63
3.1.8 Vận hành và bảo dưỡng hệ thống BLNT 64
3.1.9 Ưu và nhược điểm của BLNT 66
3.2 Ứng dụng của BLNT trong canh tác nông nghiệp 68
3.2.1 Trên thế giới 68
3.2.2 Tại Việt Nam 70
CHƯƠNG IV MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ THẢO LUẬN 72
4.1 Kết quả thí nghiệm 73
4.1.1 Quy mô phòng thí nghiệm 73
4.1.2 Mô hình nghiên cứu 73
4.1.2.1 Địa điểm thí nghiệm 73
4.1.2.2 Các công đoạn của mô hình 74
4.2 Kết quả và thảo luận 74
4.2.1 Kết quả 74
4.2.2 Thảo luận 78
4.2.2.1 Chiều cao cây X 79
4.2.2.2 Số lá cây Y 81
4.2.2.3 Diện tích lá Z 82
4.2.3 Các điều kiện ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và phát triển của rau cải
xanh 84

Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Thạc sĩ Lâm Vĩnh Sơn
DANH MỤC CÁC BẢNG
BẢNG 2.1 Xếp loại các VSV có trong phân người và gia súc theo mức độ
nguy hiểm 14
BẢNG 2.2 Thành phần % các khí sinh ra trong quá trình lên men 25
BẢNG 3.1 Giá trị K
A
và C
*
của một số thành phần nước thải đối với hệ
thống FWS và SSF 54
BẢNG 3.2 Một số loài thực vật thủy sinh tiêu biểu 61
BẢNG 3.3 Tóm tắt các vai trò cơ bản của thực vật trongBLNT 62
BẢNG 3.4 Chất lượng nước sau bãi lọc nhân tạo Uggerhaine 69
BẢNG 3.5 Hiệu quả xử lý của cỏ Vetiver ở Úc 69
BẢNG 4.1 Các chỉ tiêu thông số đầu vào nước thải chế biến thịt 73
BẢNG 4.2 Các thông số mẫu nước giếng 73
BẢNG 4.3 Kết quả so sánh các nghiệm thức 79
Sinh viên : Đặng Thị Ngọc Mai
8
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Thạc sĩ Lâm Vĩnh Sơn
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
HÌNH 2.1 Đường cong sinh trưởng của VSV trong bể xử lý 19
HÌNH 2.2 Sơ đồ phân loại các hệ thống xử lý kỵ khí 23
HÌNH 2.3 Sơ đồ phân hủy yếm khí nước thải 26
HÌNH 2.4 Sơ đồ hồ yếm khí xử lý nước thải chế biến thịt 31
HÌNH 2.5 Các quá trình trong Bể lọc sinh học nhỏ giọt 34
HÌNH 2.6 Các quá trình xảy ra trong Hồ sinh học 37
HÌNH 2.7 Mối quan hệ cộng sinh giữa tảo và VSV trong Hồ hiếu khí 39
HÌNH 2.8 Sơ đồ Hồ hiếu khí tùy nghi 40

ĐỒ THỊ 4.9 Kết quả so sánh diện tích lá Z của 2 Luống rau cải 83
Sinh viên : Đặng Thị Ngọc Mai
10
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Thạc sĩ Lâm Vĩnh Sơn
Chương I
MỞ ĐẦU
Sinh viên : Đặng Thị Ngọc Mai
11
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Thạc sĩ Lâm Vĩnh Sơn
1.1 Đặt vấn đề
Môi trường và những vấn đề liên quan tới môi trường là đề tài được bàn luận
một cách sâu sắc trong kế hoạch phát triển bền vững của mỗi quốc gia trên thế giới.
Trái đất đang bị đe dọa bởi sự suy thoái và cạn kiệt dần nguồn tài nguyên. Nguồn
gốc của sự biến đổi về môi trường trên thế giới hiện này là do các hoạt động kinh tế
- xã hội của con người. Con người là một phần của hệ sinh thái môi trường,các hoạt
động của con người ngày càng tác động đến môi trường càng rõ rệt. Các hoạt động
này, một mặt cải thiện cuộc sống của con người và môi trường, mặt khác lại mang
hàng loạt các vấn đề như : khan hiếm, cạn kiệt tài nguyên môi trường và vấn đề nan
giải nhất là ô nhiễm môi trường trên khắp thế giới .
Trong top 10 về vấn đề ô nhiễm hiện nay thì ô nhiễm nguồn nước là vấn đề mà
xã hội hiện nay đang quan tâm nhiều nhất .
Theo báo cáo của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, đến hết năm 2008 cả nước
có khoảng 200 khu công nghiệp. Ngoài ra còn có hàng trăm cụm, điểm công nghiệp
được Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trục thuộc Trung ương quyết định thành
lập. Theo báo cáo giám sát của Ủy ban Khoa học Công nghệ và môi trường của
Quốc hội , tỉ lệ các khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung ở một số
địa phương rất thấp. Một số khu công nghiệp có xây dựng hệ thống xử ly nước thải
nhưng không vận hành vì để giảm chi phí. Đến nay, mới có 60 khu công nghiệp đã
hoạt động đã có trạm xử lý nước thải tập trung ( chiếm 42% số khu công nghiệp đã
vận hành ) và 20 khu công nghiệp đang xây dựng trạm xử lý nước thải .

1.3 Mục tiêu của đề tài
Nghiên cứu tái sử dụng nước thải chứa chất hữu cơ vào việc tăng năng xuất
cây trồng bằng Bãi lọc trồng cây.
1.4 Nội dung của đề tài
- Thu thập số liệu , tài liệu đánh giá tổng quan về Bãi lọc trồng cây.
- Khảo sát , phân tích các phương pháp xử lý nước thải của Bãi lọc trồng cây.
- Các công nghệ xử lý kết hợp với phát triển nông nghiệp nước ta hiện nay.
- Xây dựng các hệ thống xử lý cho từng loại cây trồng nhằm làm tăng năng
xuất.
1.5 Phương pháp thực hiện.
- Phương pháp thu thập và khảo sát thực tế.
- Phương pháp tổng hợp tài liệu .
Sinh viên : Đặng Thị Ngọc Mai
13
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Thạc sĩ Lâm Vĩnh Sơn
- Phương pháp kế thừa : kế thừa những kết quả số liệu của những nghiên cứu
đã có.
- Phương pháp phân tích đánh giá so sánh .
- Tiến hành các thí nghiệm ở quy mô phòng thí nghiệm .
- Tiến hnh thực hiện mơ hình ở thực tiễn .
1.6 Tính mới của đề tài.
Việc nghiên cứu tái sử dụng nước thải chứa chất hữu cơ vào canh tác nông
nghiệp là một vấn đề mới ở nước ta . Hệ thống Bãi lọc trồng cây là một công nghệ
mới, hệ thống xử lý đơn giản và có thể ứng dụng vào phát triển nông nghiệp.
1.7 Ý nghĩa khoa học .
Nghiên cứu khả năng xử lý nước thải chứa chất hữu cơ của Bãi lọc trồng cây
nhân tạo kết hợp với canh tác nông nghiệp .
1.8 Ý nghĩa thực tiễn.
Đưa ra hướng xử lý nước thải chứa chất hữu cơ, góp phần giải quyết tình trạng
ô nhiễm môi trường ở nước ta hiện nay.

2-

Nước thải chưa xử lý là nguồn tích lũy các chất độc hại cho con người và các
sinh vật khác. Sự phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải có thể tại ra các khí nặng
mùi.
2.1.2.1 Nước thải sinh hoạt.
Nước thải sinh hoạt là nước thải từ các khu dân cư, khu vục hoạt động thương
mại, công sở, trường học hay các cơ sở khác. Chúng chứa khoảng 58 % chất hữu cơ
và 42% chất khoáng . Đặc điểm cơ bản của nước thải sinh hoạt là hàm lượng cao các
chất hữu cơ không bền sinh học ( như Cacbonhydrat , protein, mỡ ) chất dinh dưỡng
(photphat, nito) vi trùng, chất rắn,và mùi .
2.1.2.2 Nước thải công nghiệp (hay nước thải sản xuất)
Nước thải công nghiệp là nước thải từ các nhà máy đang hoạt động sản xuất.
Sinh viên : Đặng Thị Ngọc Mai
16
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Thạc sĩ Lâm Vĩnh Sơn
Trong quá trình công nghệ các nguồn nước thải có thể phân thành:
 Nước hình thành do phản ứng hóa học (chúng bị ô nhiễm bởi các tác chất
và các sản phẩm phản ứng).
 Nước ở dạng ẩm tự do và liên kết trong nguyên liệu và chất ban đầu, được
tách ra trong quá trình chế biến.
 Nước rửa nguyên liệu, sản phẩm, thiết bị.
 Nước hấp thụ, nước làm nguội.
2.1.2.3 Nước thải tự nhiên
Nước mưa được xem là nước thải tự nhiên. Ở những thành phố hiện đại,nước
mưa được thu gom bằng hệ thống riêng.
2.1.2.4 Nước thải đô thị
Nước thải đô thị là thuật ngữ chung chỉ chất lỏng trong hệ thống cống thoát của
một thành phố. Đó là hỗn hợp các loại nước thải kể trên.
2.1.2.5 Mục đích của xử lý nước thải .

sinh hóa trong nước thải. BOD
5
trong nước thải sinh hoạt thường nằm trong khoảng
100 – 300 mg/l.
 Nhu cầu oxy hóa học (COD): dùng để xác định lượng chất bị oxy hóa trong
nước thải. COD thường trong khoảng 200 – 500 mg/l.
 Các chất khí hòa tan: đây là những chất khí có thể hòa tan trong nước thải.
Nước thải công nghiệp thường có lượng oxy hòa tan tương đối thấp.
 Hợp chất chứa N: số lượng và loại hợp chất chứa N sẽ thay đổi đối với mỗi
loại nước thải khác nhau.
 pH: Nồng độ pH khoảng 1 – 14. Để xử lý nước thải có hiệu quả pH thường
trong khoảng 6 – 9,5 (hay tối ưu là 6,5 – 8).
 Phospho: đây là nhân tố cần thiết cho hoạt động sinh hóa. P thường trong
khoảng 6 – 20 mg/l.
 Các chất rắn: hầu hết các chất ô nhiễm trong nước thải có thể xem là chất
rắn.
 Nước: luôn là thành phần cấu tạo chính của nước thải. Trong một số trường
hợp, nước có thể chiếm từ 99,5% - 99,9% trong nước thải (thậm chí ngay cả ngay cả
trong những loại nước thải ô nhiễm nặng nhất các chất ô nhiễm cũng chiếm 0,5%,
còn đối nguồn nước thải được xem là sạch nhất thì nồng độ này là 0,1%.)
2.1.4 Các thông số đánh giá ô nhiễm và yêu câu xử lý .
2.1.4.1 Các thông số đánh giá
Các thông số cơ bản để đánh giá chất lượng nước là: độ pH, màu sắc, độ đục,
hàm lượng chất rắn, các chất lơ lửng, các kim loại nặng, oxy hòa tan và đặc biệt là
Sinh viên : Đặng Thị Ngọc Mai
18
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Thạc sĩ Lâm Vĩnh Sơn
BOD và COD. Ngoài các chỉ tiêu hóa học cần quan tâm tới chỉ tiêu sinh học, đặc biệt
là Escherichia.coli.
 Độ pH: Chỉ số này cho ta biết cần thiết phải trung hòa hay không và tính

chất có độc tính xảy ra trong nước.
 Chỉ số COD (Nhu cầu oxy hóa học – Chemical Oxygen Demand):
COD được định nghĩa là lượng oxy cần thiết cho quá trình oxy hóa hóa học các
chất hữu cơ trong nước thành CO
2
và H
2
O.
Lượng oxy này tương đương với hàm lượng chất hữu cơ có thể bị oxy hóa được
xác định khi sử dụng một tác nhân oxy hóa hóa học mạnh trong môi trường axit. Chỉ
Sinh viên : Đặng Thị Ngọc Mai
19
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Thạc sĩ Lâm Vĩnh Sơn
số COD biểu thị cả lượng các chất hữu cơ không thể bị oxy hóa bằng vi sinh vật do
đó nó có giá trị cao hơn BOD. Đối với nhiều loại nước thải, giữa BOD và COD có
mối tương quan nhất định với nhau.
 Các chất dinh dưỡng: chủ yếu là N và P, chúng là những nguyên tố cần
thiết cho các thực vật phát triển hay chúng được ví như là những chất dinh dưỡng
hoặc kích thích sinh học.
+ Nito (N): nếu thiếu N có thể bổ sung thêm N để nước thải đó có thể xử lý
bằng sinh học.
+ Phospho (P): có ý nghĩa quan trọng trong xử lý nước thải bằng phương pháp
sinh học.
 Chỉ thị về vi sinh của nước (Escherichia.coli):
Trong nước thải, đặc biệt là nước thải sinh hoạt, bệnh viện, vùng du lịch, khu
chăn nuôi nhiễm nhiều loại vi sinh vật. Trong đó có nhiều loài vi khuẩn gây bệnh,
đặc biệt là bệnh về đường tiêu hóa, tả lị, thương hàn, ngộ độc thực phẩm.
Chất lượng về mặt vi sinh của nước thường được biểu thị bằng nồng độ của vi
khuẩn chỉ thị – đó là những vi khuẩn không gây bệnh và về nguyên tắc đó là nhóm
trực khuẩn (coliform). Thông số được sử dụng rộng rãi nhất là chỉ số coli.

cuộc sống của con người. Vi sinh vật đóng vai trò quyết định trong quá trình tự làm
sạch các môi trường tự nhiên.
 Đặc điểm chung:
- Kích thước nhỏ bé: kích thước vi sinh vật thường được đo bằng micromet.
- Hấp thu nhiều, chuyển hóa nhanh.
- Sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh.
- Năng lực thích ứng mạnh và dễ phát sinh biến dị.
- Phân bố rộng, chủng loại nhiều.
- Do tính chất dễ phát sinh đột biến nên số lượng loài vi sinh vật tìm được ngày
càng tăng.
- VSV gồm nhiều nhóm phân loại khác nhau, là những cơ thể đơn bào hay tập
hợp đơn bào, có kích thước hiển vi.
 Vai trò của vi sinh vật:
- Trong tự nhiên:
Tích cực:
+ Vi sinh vật là mắt xích quan trọng trong các chu trình chuyển hóa vật chất và
năng lượng trong tự nhiên.
+ Tham gia vào việc gìn giữ tính bền vững của hệ sinh thái và bảo vể môi
trường.
Sinh viên : Đặng Thị Ngọc Mai
21
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Thạc sĩ Lâm Vĩnh Sơn
Tiêu cực:
+ Gây bệnh cho người, động – thực vật.
+ Là nguyên nhân gây hư hỏng thực phẩm.
- Trong nghiên cứu di truyền: Là đối tượng lí tưởng trong công nghệ di truyền,
công nghệ sinh học…
- Bảo vệ môi trường: Vi sinh vật tham gia tích cực vào quá trình phân giải các
phế thải nông nghiệp, phế thải công nghiệp, rác sinh hoạt …
Bảng 2.1 – Xếp loại các vi sinh vật có trong phân người và gia súc theo mức độ nguy

tạo ra H
2
S. Sản phẩm phân giải bởi vi sinh vật kỵ khí còn cho Scatol, Indol,
Mercaptan và một số khí khác. Nhờ sự hoạt động của một số vi khuẩn như
Thiobacillus, Thiobacillus denitrificans, vi khuẩn lưu huỳnh dạng sợi thuộc giống
Beggiatoa, Thiothrix và nhiều vi khuẩn dị dưỡng, vi khuẩn hiếu khí khác quá trình
Sunfat hoá được thực hiện. Ngược lại, quá trình khử Sunfat cũng xảy ra bởi các vi
khuẩn kỵ khí có trong bùn thối, nước thải thối (đại diện là Desunfovibrio
desunfuricans).
Ngoài ra còn thấy loài Clotridium nigrificans và loài Pseudomonas Zelinskii
cũng có khả năng khử Sunfat. Trong điều kiện tự nhiên nhiều loài vi khuẩn như loài
Acinetobacter và nấm có khả năng phân giải và giải phóng photpho trong xương
động vật ở dạng rắn Ca
3
(PO
4
)
2
sang dạng hoà tan. Theo con đường thuỷ phân trong
điều kiện hiếu khí các vi khuẩn Pseudomonas, Bacillus, Actinomyces và các loài nấm
bậc cao chuyển hoá nhanh tinh bột thành đường và các loại đường này một phần bị
phân huỷ thành CO
2
và nhiều sản phẩm khác nhau, một phần được chuyển hoá trong
quá trình trao đổi chất. Trong điều kiện kỵ khí tinh bột bị phân huỷ bởi Clotridium.
Trong điều kiện hiếu khí Cytophaza và Sporocytophaga là loài có khả năng phân huỷ
xenluloza mạnh nhất.
Ngoài ra, các loài Pseudomonadales, Vibrio, Myxobacterium, Actinomycetes và
Cellvibrio cũng tham gia phân huỷ xenluloza. Xenluloza bị phân huỷ bởi các men
ngoại bào thành các sản phẩm trung gian và đường. Trong bùn lắng quá trình lên

2 . Di chuyển chất từ bề mặt ngoài tế bào qua màng bán thấm bằng khuếch tán
do sự chênh lệch nồng độ các chất ở trong và ngoài tế bào .
3 . Quá trình chuyển hóa các chất ở trong tế bào vi sinh vật với sự sinh sản năng
lượng và quá trình tổng hợp các chất mới , với sự hấp thụ năng lượng .
Các hợp chất hóa học trải qua nhiều phản ứng chuyển hóa khác nhau trong
nguyên sinh chất tế bào. Phương trình tổng quát quá trính oxy hóa sinh hóa ở điều
kiện hiếu khí:
C
x
H
y
O
2
N + ( X + Y/4 + Z/3 + ¾ ) O
2

 →
sinhmenvi
XO
2
+
2
3−Y
H
2
O +NH
3
+
H
C

+ 5O
2

 →
MENVSV
5 CO
2
+ NH
3
+ 2 H
2
O + H .
Một loại vi sinh vật khác đó là vi sinh vật tự dưỡng sử dụng khí NH
3
và CO
2
sinh ra làm nguồn dinh dưỡng để tạo nên sinh khối tế bào .
NH
3
+ CO
2
+ O
2

 →
)( ASNITROZONONVSV
Tế bào vsv + NO
-
2
Sinh viên : Đặng Thị Ngọc Mai

Vì vậy có thể xem đây là toàn bộ quá trình sinh trưởng , sinh sản và suy tàn của
vi sinh vật. Tốc độ quá trình oxy hóa sinh hóa phụ thuộc vào nồng độ chất hữu cơ,
hàm lượng các tạp chất và mức độ ổn định của lưu lượng nước thải vào hệ thống xử
lý. Ở mỗi điều kiện xử lý nhất định, các yếu tố chính ảnh hưởng tới tốc độ sinh hóa
là chế độ thủy động ,hàm lượng oxy trong nước thải, nhiệt độ, pH, dinh dưỡng và
nguyên tố vi lượng.
2.2.4 Sự phát triển tế bào và động học của phản ứng lên men .
2.2.4.1 Sự phát triển tế bào .
Để thiết kế và vận hành một bể xử lý sinh học có hiệu quả chúng ta phải nắm
vững các kiến thức sinh học có liên quan đến quá trình xử lý. Trong các bể xử lý sinh
học các vi khuẩn đóng vai trò quan trọng hàng đầu, vì nó chịu trách nhiệm phân hủy
các thành phần hữu cơ trong nước thải. Trong các bể bùn hoạt tính một phần chất
thải hữu cơ sẽ được các vi khuẩn hiếu khí và hiếu khí không bắt buộc sử dụng để lấy
năng lượng để tổng hợp các chất hữu cơ còn lại thành tế bào vi khuẩn mới.
Dựa trên đặc tính sinh lý và tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật ,quá trình phát
triển của chúng được chia thành 4 giai đoạn :
 Trong giai đoạn tiềm phát (Lag - phage): vi sinh vật chưa thích nghi
với môi trường hoặc đang biến đổi để thích nghi và bắt đầu phân bào. Trong giai
đoạn này tế bào chưa phân chia (nghĩa là chưa có khả năng sinh sản), nhưng thể tích
và trọng lượng tế bào tăng lên do quá trình tổng hợp các chất (protein, enzym, axít
nucleic, ) diễn ra mạnh mẽ.
 Trong giai đoạn lũy thừa (Log-growth phase): vi sinh vật phát triển
với tốc độ riêng không đổi. Sau một thời gian nhất định tổng số tế bào cũng như
trọng lượng và lượng tế bào tăng lên gấp đôi. Các tế bào vi khuẩn tiến hành phân bào
và tăng nhanh về số lượng. Tốc độ phân bào phụ thuộc vào thời gian cần thiết cho
các lần phân bào và lượng thức ăn trong môi trường. Trong giai đoạn này, vi sinh vật
sinh trưởng và phát triển theo lũy thừa.
Sinh viên : Đặng Thị Ngọc Mai
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status