thực trạng hoạt động sản xuất và sự cần thiết của việc thực hiện giải pháp tái sử dụng nước thải tại Xí nghiệp cao su số 3 - Pdf 29

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mục lục
Mục lục......................................................................................................................................1
Danh mục hình...........................................................................................................................3
Danh mục bảng..........................................................................................................................4
Lời nói đầu.................................................................................................................................5
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc đánh giá hiệu quả các dự án đầu tư môi trường................8
1. Dự án đầu tư môi trường....................................................................................................8
1.1. Các khái niệm liên quan..............................................................................................8
1.2. Đặc điểm và vai trò của các dự án đầu tư môi trường..............................................10
2. Đánh giá hiệu quả các dự án đầu tư môi trường..............................................................11
2.1. Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả các dự án đầu tư môi trường...........................11
2.2. Phân tích tài chính, phân tích kinh tế - cơ sở của việc đánh giá hiệu quả dự án đầu
tư môi trường....................................................................................................................13
2.3. Các chỉ tiêu được dùng trong quá trình đánh giá hiệu quả các dự án......................15
Chương 2: Thực trạng hoạt động sản xuất và sự cần thiết của việc thực hiện giải pháp tái sử
dụng nước thải tại Xí nghiệp cao su số 3 và Xí nghiệp năng lượng, Công ty cổ phần Cao Su
Sao Vàng – Hà Nội...................................................................................................................21
1. Thực trạng lao động sản xuất tại Xí nghiệp cao su số 3 và Xí nghiệp năng lượng........21
1.1. Khái quát chung về Công ty cổ phần Cao Su Sao Vàng – Hà Nội..........................21
1.1.1. Phạm vi, quy mô và hiện trạng hoạt động kịnh doanh của Công ty.................21
1.1.2. Nguồn chất thải chính của Công ty....................................................................23
1.2. Quá trình hoạt động sản xuất tại Xí nghiệp cao su số 3, Công ty cổ phẩn Cao Su
Sao Vàng – Hà Nội...........................................................................................................24
1.2.1. Nhu cầu về nguyên nhiên liệu của Xí nghiệp cao su số 3.................................26
1.2.2. Tác động từ nguồn chất thải chính do hoạt đông sản xuất của Xí nghiệp cao su
số 3................................................................................................................................27
1.3. Thực trạng hoạt động sản xuất của Xí nghiệp năng lượng.......................................28
1.3.1. Quy trình hoạt động sản xuất của xí nghiệp năng lượng...................................28
1.3.2. Nhu cầu về nguyên nhiên liệu của Xí nghiệp năng lượng................................30
2. Sự cần thiết thực hiện giải pháp tái sử dụng nước làm mát tại Xí nghiệp cao su số 3 và

3.2. Hiệu quả về xã hội và môi trường.............................................................................55
3.3. Tính ưu việt của giải pháp.........................................................................................56
Kiến nghị..................................................................................................................................58
Kết luận....................................................................................................................................59
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Danh mục hình
Hình 1: Sơ quy trình hoạt động sản xuất của Xí nghiệp..........................................................24
Hình 2: Sơ đồ quy trình hoạt động sản xuất của Xí nghiệp năng lượng.................................28
Hình 3: Sơ đồ dòng chi tiết công đoạn sản xuất lốp................................................................32
Hình 4: Sơ đồ hệ thống thu hồi nước làm mát.........................................................................36
Hình 5: Sơ đồ hệ thống tái sử dụng nước trước đây:...............................................................56
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Danh mục bảng
Bảng 1: Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng phát triển thể hiện qua một số
tiêu chí sau:...............................................................................................................................23
Bảng 2: Bảng tiêu thụ nguyên nhiên liệu của Xí nghiệp cao su số 3......................................27
Bảng 3: Bảng tiêu thụ nguyên nhiên liệu của Xí nghiệp năng lượng......................................30
Bảng 4: Chi phí đầu tư cho thực hiện giải pháp.......................................................................39
Bảng 5: Tiết kiệm nhiệt lượng..................................................................................................42
Bảng 6: Tiết kiệ chi phí sử dụng dầu FO.................................................................................43
Bảng 7:Tiết kiệm chi phí sử dụng than....................................................................................43
Bảng 8: Tiết kiệm chi phí xử lý nước thải...............................................................................44
Bảng 9: Tỷ lệ % tiết kiệm thời gian vận hành lò dầu...............................................................45
Bảng 10: Tỷ lệ % tiết kiệm thời gian vận hành lò than...........................................................46
Bảng 11: Tiết kiệm chí phí sử dụng điện vận hành các lò hơi hàng năm................................46
Bảng 12: Tổng hợp chi phí - lợi ích của giải pháp...................................................................49
Bảng 13: Thời gian thu hồi vốn có tính chiết khấu..................................................................52
Bảng 14: Kết quả tính chỉ tiêu NPV.........................................................................................53

với các doanh nghiệp sản xuất, các doanh nghiệp phải sử dụng nguồn tài
nguyên nước sao cho hợp lý và hiệu quả. Không những thế nước ta giờ đã là
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thành viên trong tổ chức thương mại thế giới (WTO), trước sức ép cạnh tranh
từ các doanh nghiệp của các nước và người tiêu dùng, các doanh nghiệp nước
ta muốn tồn tại và phát triển thì phải quan tâm đến môi trường, đầu tư cho
môi trường.
Với thực trạng trên, bài toán đặt ra cho các doanh nghiệp, các nhà sản
xuất là làm sao để giảm tối đa lượng nước thải, sử dụng và tiết kiệm tối ưu
nguồn nước sạch, góp phần cải thiện môi trường tốt hơn mang lại lợi ích cho
xã hội mà không ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh, không làm
giảm đi lợi nhuận của mình.
Qua quá trình thực tập và tìm hiểu về Công ty cổ phần Cao Su Sao
Vàng – Hà Nội tôi đã chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả Kinh tế - Xã hội và
Môi trường của việc thực hiện giải pháp tái sử dụng nước thải tại Công
ty cổ phần Cao Su Sao Vàng – Hà Nội” để áp dụng những kiến thức đã
được đào tạo tại chuyên ngành Kinh tế - Quản lý môi trường, trường Đại học
Kinh tế Quốc dân nhằm tìm ra câu trả lời cho câu hỏi trên.
Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp thu hồi nước làm mát sau quá trình lưu hoá để cấp cho lò hơi
tại Phân xưởng số 3 và Xí nghiệp năng lượng, Công ty cổ phần Cao su Sao
vàng – Hà Nội.
Phạm vi nghiên cứu
Chuyên đề nghiên cứu sâu về quá trình sản xuất, hoạt động và các vấn đề
liên quan đến việc tái sử dụng nước thải trong phạm vi Phân xưởng số 3 và Xí
nghiệp năng lượng, Công ty cổ phần Cao su Sao vàng – Hà Nội
Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Nhằm chỉ ra những lợi ích Kinh tế - Xã hội và môi trường có được khi
thực hiện giải pháp thu hồi, tái sử dụng nước thải tại Phân xưởng số 3 và Xí

nhằm đem lại cho nên Kinh tê – Xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn
những nguồn lực đã sử dụng để đạt được các kết quả đó. Trong phạm vi quốc
gia hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để trực tiếp làm tăng các tài
sản vật chất, nguồn nhân lực và tài sản trí tuệ hoặc duy trì sự hoạt động các tài
sản và nguồn nhân lực sẵn có thuộc phạm trù đầu tư phát triển.
Đầu tư phát triển là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn
lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và
cấu trúc hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bộ, bồi
dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện chi phí thường xuyên gắn liền với
sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực của các cơ sở đang tồn
tại và tạo tiềm lực mới cho nên Kinh tế - Xã hội, tạo việc làm và nâng cao đời
sống của mọi thành viên trong xã hội. Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện
kế hoạch chi tiêu của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh phát triển
Kinh tế - Xã hội, làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ. Nó là một
tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hóa nhằm đạt các
mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất
định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định. Trong dự án đầu tư phải
thể hiện được những lợi ích Kinh tế - Xã hội do thực hiện dự án đem lại đây
là mục tiêu lâu dài của dự án còn mục tiêu trước mắt là các mục địch cụ thể
cần đạt được của việc thực hiện dự án. Dự án đầu tư được phân loại theo
nhiều tiêu thức khác nhau. Nếu xét theo tiêu thức cơ cấu tái sản xuật thì dự án
đầu tư được phân thành dự án đầu tư theo chiều rộng và dự án đầu tư theo
chiêu sâu, còn theo lĩnh vực hoạt động trong Xã hội của dự án đầu tư thì lại
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
được phân thành dự án đầu tư phát triến sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư
phát triến khoa học kỹ thuật, dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng…dự án đầu
tư cho bảo vệ môi trường.
Khi ngày nay môi trường càng được quan tâm và có cách hiểu rộng rãi
hơn thì các dự án đầu tư cho môi trường được hiểu là tất cả các dự án liên

ghép các yếu tố môi trường vào trong sản xuất giờ đây tạo ra thế cạnh tranh
cho những sản phẩm hay dịch vụ mà doanh nghiệp sản xuất ra trên thị trường.
1.2. Đặc điểm và vai trò của các dự án đầu tư môi trường.
Theo quan niệm truyền thống, dự án đầu tư môi trường là những dự án
đầu tư cho việc xử lý, khắc phục hiện trạng ô nhiễm, nâng cao chất lượng môi
trường nên có đặc điểm: thời giàn hoàn vốn lâu, ít có lãi và thường là lỗ.
Những dự án này thường do nhà nước cấp vốn từ ngân sách thực hiện hoặc là
do các tổ chức quốc tế phi chính phủ, các nước phát triển đầu tư, tài trợ thực
hiện.
Theo cách hiểu về môi trường hiện nay, dự án đầu tư môi trường được
hiểu rộng hơn, nó không nhất thiết phải là dự án lớn ở tầm cỡ quốc gia, mà có
thể là những dự án nhỏ thực hiện trong các doanh nghiệp, thậm chí chỉ là một
cái tiến nhỏ trong dây truyền sản xuất, hay là dự án đầu tư sản xuất sạch hơn
thì thời gian thu hồi vốn rất nhanh và là hoạt động đầu tư có lợi.
Mặc dù theo các cách tiếp cận khác nhau, dự án đầu tư môi trường cũng
như các dự án đầu tư khác đều nhằm mục đích thu lợi nhưng lợi ích mà các
dự án đầu tư môi trường đạt được có sự khác nhau với các dự án đầu tư khác.
Đối với các dự án đầu tư khác như đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh,
phát triển cơ sở hạ tầng… thì lợi ích hướng tới là lợi ích kinh tế. Vậy nên chủ
đầu tư thực hiện chỉ quan tâm đến lợi nhuận, các lợi ích trước mặt có thể đạt
được ngay từ dự án và thường bỏ qua các vấn đề môi trường khi việc thực
hiện dự án nêu ra. Còn các dự án đầu tư môi trường, lợi ích đạt được hướng
tới là lợi ích xã hội bao gồm cả lợi ích về kinh tế và lợi ích về môi trường; cả
lợi ích trước mắt và lâu dài. Do đó khi xem xét hiệu quả dự án trong thời gian
ngắn thì các dự án đầu tư môi trường không mang hiệu quả kinh tế nhưng khi
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
xem xét về lâu dài thì nó mang lại lợi ích rất cao nhất là khi những lợi ích về
môi trường được lượng hóa thành tiền.
Ngày nay khi vấn đề môi trường trở thành vấn đề toàn cầu, mối quan

này yêu cầu phải mô tả chi tiết các tác động môi trường có khả năng xảy ra
khi dự án được thực hiện và các thành phần môi trường, yếu tố Kinh tế - Xã
hội chịu tác động của dự án, dự bảo rủi ro về sự cố môi trường do việc thực
hiện dự án gây ra. Các văn bản pháp luật này cũng yêu cầu phải cân nhắc các
biện pháo giảm thiểu ô nhiễm nhằm hạn chế các tác động xấu đối với môi
trường, phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường do việc thực hiên dự án đầu tư
gây ra.
Cho đến nay mặc dù việc quản lý môi trường bằng pháp luật đã được
thắt chặt hơn nhưng các yêu cầu của nó thường được hiểu đơn giản là mô tả
các tác động môi trường mang tính chất định tính và chỉ chủ trọng các tác
động xảy ra tại địa điểm thực hiện dự án. Thực tế đã chứng minh rằng việc
mô tả tác động môi trường vật chất một cách định tính có thể cung cấp các
thông tin cần thiết nhưng chưa đủ để làm cơ sở tin cậy cho các nhà đầu tư ra
quyết định. Bởi vì tác động môi trường không chỉ đơn như việc chất lượng
nước, chất lượng không khí sẽ bị suy giảm ra sao, rác thải phát thải ra nhiều
hay ít, có gây ảnh hường nhiều quá không,… mà những tác động xấu đến môi
trường là các khoản chi phí xã hội phải gánh chịu vì những mất mát hay tổn
thất đối với các nguồn tài nguyên khan hiếm như nước do các tác động này
gây ra. Còn tác động môi trường tích cực của dự án là lợi ích kinh tế đối với
quốc gia. Do đó chi phí bảo vệ môi trường, đầu tư cho môi trường không phải
là chi phí bị mất đi mà là nguồn vốn đầu tư cho môi trường, và sẽ có lợi
nhuận được sinh ra từ nguồn vốn đầu tư này. Vì vậy đánh giá hiệu quả của
các dự án đầu tư môi trường là rất quan trọng và cần thiết. Việc đánh giá hiệu
quả sẽ chỉ ra cho các chủ đầu tư thấy được những lợi ích thực tế có giá trị
bằng tiền của dự án đầu tư môi trường để dựa vào đó những chủ đầu tư, các
nhà sản xuất kinh doanh có những quyết định đúng đắn trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình.
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.2. Phân tích tài chính, phân tích kinh tế - cơ sở của việc đánh giá hiệu quả

và lựa chọn thực hiện các dự án do Nhà nước tài trợ, cấp kinh phí, đặc biệt là
các dự án nhằm mục tiêu bảo vệ môi trường.
Mục tiêu của phân tích kinh tế là đánh giá những đóng góp thực sự của
dự án cho nền kinh tế. Vì vậy, giá cả sử dụng trong phân tích kinh tế phải
phản ánh được giá trị thực sự của hàng hóa, dịch vụ. Tức là phải phản ánh
được những chi phí hay lợi ích của chúng đối với nền kinh tế. Giá cả đó phải
là giá thị trường đã được hiệu chỉnh, cụ thể hơn là giá mà tại đó lợi ích biên
của người tiêu dùng bằng chi phí biên của người sản xuất ra hàng hóa.
Giữa phân tích tài chính và phân tích kinh tế về mặt hình thức không có
sự khác nhau. Cả hai loại phân tích đều bằng mọi cách chỉ ra các khoản chi
phí, lợi ích và thông qua việc so sánh để đánh giá hiệu quả của dự án.
Tuy vậy phân tích kinh tế và phân tích tài chính khác nhau ở nhiều
phương diện: như khác nhau về quan điểm đánh giá, từ đó cách tiếp cận, xác
định và đánh giá chi phí - lợi ích khác nhau. Cụ thẻ:
Mục tiêu của phân tích tài chính là đánh giá kết quả tài chính thực của
dự án, trong khi đó phân tích kinh tế chỉ ra sự đóng góp thực sự của dự án vào
các mục tiêu phân tích (kinh tế và không kinh tế) của đất nước, vào các lợi ích
chung của toàn xã hội. Phân tích tài chính xem xét trên tầm vi mô còn phân
tích kinh tế xem xét trên tầm vĩ mô.
- Phân tích tài chính chỉ xem xét lợi ích và chi phí trên góc độ đầu
tư còn phân tích kinh tế xem xét lợi ích và chi phí trên góc độ toàn xã hội. Lợi
ích và chi phí trong phân tích hiệu quả tài chính là lợi ích và chi phí cục bộ,
còn lợi ích và chi phí trong phân tích hiệu quả kinh tế là lợi ích và chi phí toàn
bộ, tổng thể. Vì vậy, chỉ tiêu chủ yếu trong phân tích tài chính là lợi nhuận
con phân tích kinh tế là giá trị gia tăng.
- Việc phân tích tài chính chỉ tính toán những hiệu quả trực tiếp
bằng tiền của dự án, phân tích kinh tế còn xem cả hiệu quả gián tiếp, bao gồm
hiệu qủ có thể đo được và không thể đo được. Việc phân tích tài chính giúp
cho các nhà đầu tư tìm đến những dự án đầu tư cho phép tối đa lợi nhuận, còn
14

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thứ nhất chi phí đầu tư ban đầu, chi phí mua trang thiết bị, lắp đặt
trang thiết bị, đào tạo. Đối với các doanh nghiệp để xác định chi phí đầu tư
ban đầu tốt hơn hết là xác định chi phí vận hành hàng năm. Bởi vì việc xác
định chi phí đầu tư ban đầu nhiều khi không phải là vấn đề dễ dàng và dễ định
lượng.
Thứ hai chi phí vận hành, tiết kiệm và thu nhập hàng năm gồm: chi phí
cho nguyên nhiên liệu, năng lượng, lao động. Chi phí vận hành hàng năm phải
được xem xét trên cơ sở hoạt động hiện tại trước khi có dự án và sau khi tiến
hành dự án. Bởi hai con số này là cơ sở để chúng ta xem xét sự khác biệt giữa
trước và sau khi có dự án, xác định được khoản tiền chi phí cho doanh nghiệp.
Điều quan trọng là trong khi xem xét chi phí vận hành hàng năm cần phải đưa
vào tất cả các yếu tố chịu tác động của dự án. Nếu làm được việc thì quá trình
phân tích đầu tư để tính khả năng sinh lời của dự án sẽ đàm bảo càng chính
xác.
Thứ ba cần xác định, đánh giá tất cả các khoàn mục thích hợp và quan
trọng mà dự án tác động đến. Đối với dự án đầu tư môi trường đây là vấn đề
cần được xem xét hết sức cẩn thận bởi lẽ các khoản chi phí như chi phí
nguyên liệu, chi phí quản lý chất thải hay chi phí ít hữu hình hơn thường rất
khõ xác định và dễ bị phân bổ sai hoặc ẩn trong sổ sách kế toán. Trong nhiều
trường hợp khác, có những loại chi phí có thể thiếu trong sổ sách kế toán mà
khi xác định chi phí chúng ta không thể có số liệu, thường những chi phí này
là chi phí ít hữu hình hơn như lợi nhuận mất đi do sản lượng giảm, chi phí
thuần túy quy chế trong tương lai, những trách nhiệm, nghĩa vụ pháp lý tiềm
tàng, hình ảnh có tính tiêu cực của doanh nghiệp.
Kết quả của việc xác định chi phí - lợi ích nên được thể hiện qua bảng
theo thơi gian
Năm Tổng lợi ích Tổng chi phí Lợi ích ròng hàng năm
1 B1 C1 B1 – C1
2

đầu ra và các lợi ích kinh tế cơ sở mà dựa vào đó dự án được thiết kế.
Khi lợi ích đầu ra trở nên rất nhỏ thì thời gian sống của dự án được xem
như đã kết thúc.
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Tỷ lệ chiết khấu được sử dụng trong phân tích kinh tế của dự án.
Việc lựa chọn tỷ lệ chiết khấu là hết sức quan trọng vì tỷ lệ chiết khấu có
mối quan hệ tỷ lệ nghịch với việc lựa chọn biến thời gian thích hợp. Tỷ
lệ chiết khấu cảng lớn thì thời gian sống tích cực của dự án càng nhỏ, bởi
vì nó làm giảm đi giá trị hiện tại lợi ích của dự án theo thời gian tương lai
Tỷ lệ chiết khấu. Để chọn tỷ lệ chiết khấu thích hợp cần chú ý các điều
kiện sau:
- Tỷ lệ chiết khấu không phản ánh lạm phat, mọi giả cả sử dụng
trong phân tích là thực hoặc không đổi
- Để xác định và điều chỉnh tỷ lệ chiết khấu cần căn cứ vào chi phí
cơ hội của đồng tiền, chi phí của việc vay mượn và hệ thông xã hội về ưu
tiên thời gian.
Đánh giá chỉ tiêu:
Thời gian hoàn vốn. Thời gian hoàn vốn là số thời gian cân thiết để
dòng tiền lại ròng (CF) công dồn lại chính bằng khoản đầu tư ban đầu. Đây là
chỉ tiêu quan trọng cho chúng ta có được cái nhìn đầu tiên về chi phí và lợi
nhuận của dự án đầu tư. Giúp chúng ta cân nhắc được mức độ rủi ro trong đầu
tư. Cụ thể là nếu thời gian hoàn vốn càng dài mức độ rủi ro càng lớn.
- Thời gian hoàn vốn đơn. Thời gian hoàn vốn đơn là thời gian hoàn vốn
chưa tính đến chiết khấu, được tính theo công thức:

PB
=
1
0

các khoản tiền chi đầu vào từ khi được chiết khấu với lãi suất thích hợp.
Công thức tính:
NPV =

=
+

n
t
t
tt
r
CB
0
)1(
Trong đó:
r: tỷ lệ chiết khấu
n: tuổi thọ dự án
t: thời gian tương ứng (t = 0, 1, 2, …, n)
B
t
: lợi ích năm t
C
t
: chi phí năm t
Giá trị hiện tại ròng là chỉ tiêu rất quan trọng trong phân tích tài chính
dự án đầu tư, nó phản ánh chính xác khái niệm giá trị thời gian của đồng tiền.
Chỉ tiêu NPV chỉ ra cho nhà đầu tư thấy sự khác nhau giữa giá trị hiện tại đầu
vào (tiết kiệm) và giá trị hiện tại đầu ra (đầu tư cơ bản)
Giá trị NPV phụ thuộc vào tỷ lệ chiết khấu. Sử dụng tỷ lệ chiết khấu để

)1(
Nếu BCR > 1: dự án có lại và làm tăng giá trị của doanh nghiệp
BCR = 1: dự án hòa vốn
BCR < 1 dự án không khả thi về mặt tài chính
Tỷ suất vốn nội bộ (IRR)
Tỷ suất vốn nội bộ là tỷ suất chiết khấu mà tại đó giá trị NPV = 0, hệ số
IRR có thể tính được trên cơ sở cân bằng giá trị hiện tại của dòng thu nhập và
dòng chi phí của dự án.

=
+
n
t
t
B
0
t
IRR)1(
=

=
+
n
t
t
C
0
t
IRR)1(
(NPV = 0)

7.3ha. Các xí nghiệp đó là:
- Xí nghiệp cao su số 1: Chuyên sản xuất săm lốp xe máy, xe đạp, băng tải
gioăng cao su, dây curoa, cao su chống ăn mòn, ống cao su
- Xí nghiệp cao su số 2: Chuyên sản xuất săm lốp xe đạp các loại, ngoài ra
có phân xưởng sản xuất tanh xe đạp
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Xí nghiệp cao su số 3: Chuyên sản xuất săm lốp ô tô, lốp máy bay
- Xí nghiệp năng lượng: có nhiệm vụ cung cấp điện máy, lắp đặt chế tạo
khuôn mậu, sửa chữa về điện, cung cấp hơi nén, hơi nóng và nước cho
các đơn vị sản xuất kinh doanh chính cho toàn bộ Công ty.
- Xí nghiệp cao su kỹ thuật: Phụ trách về kỹ thuậ, các sản phẩm cao su
- Đến này đã hơn 46 năm Công ty Cao Su Sao Vàng vẫn duy trì và
phát triển sản xuất. Công ty sắp xếp tổ chức sản xuất, cải tạo mặt bằng
nhà xưởng dần ổn định theo mô hình chuyên môn hóa, tập trung hóa, vừa
sắp xếp chuyển dịch cơ cấu sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm.
Đặc biệt uy tín và sức mạnh của Công ty đã được nâng cao với thành
công của việc nghiên cứu sản xuất lốp máy bay IL-18, TU-134, MIG-21.
Trong những năm qua Công ty đã cung cấp trên 4000 bộ cho quốc phòng.
Chất lượng đảm bảo, giá rẻ, tiết kiệm chi phí ngoại tệ. Những năm tới sẽ tiếp
tục nghiên cứu sản xuất thêm nhiều chủng loại mới.
Thời kỳ đổi mới đã tạo ra sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, giữa
sản xuất trong nước và nhập ngoại, Công ty xác định phải phấn đấu nâng cao
chất lượng sản phẩm bằng con đường đầy mạnh đầu tư chiều sâu, đổi mới
công nghệ, áp dụng khoa học kỹ thuật mới, Công ty có định hướng đúng
trong việc đầu từ có trọng điểm, có chọn lọc. Đầu tư máy móc thiết bị tiên
tiến hiện đại như máy cắt vải, máy thành hình, máy nén khí, máy định hình
lưu hóa, máy cán tráng bốn trục, máy luyện… Đổi mới từ khâu nguyên liệu:
chọn sợi mành nylon thay thế vải bông, chọn cao su tổng hợp kết hợp với cao
su thiên nhiên, chọn hóa chất mới chất lượng cao. Đổi mới công nghệ sản

người 2.900 3.000 3.050 3.040
Thu nhập
bình quân
Ngìn 1470 1650 1800 1895
Tổng quỹ
lương
Triệu 51.000 60.000 68.989 73.477
Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện các năm trong giai đoạn 2003 –
2006 của Công ty Cổ phần Cao Su Sao Vàng– Hà Nội
1.1.2. Nguồn chất thải chính của Công ty
Giống như hầu hết các cơ sở sản xuất khác, Công ty Cổ phần Cao Su
Sao Vàng cũng thải ra môi trường các loại chất thải khác nhau ở cả ba dạng
rắn, lỏng và khí.
Chất thải rắn sinh ra chủ yếu từ các nguồn: cáu cặn của lò hơi, cao su
kẽ máy, cau su vựa, cao su vụn… Hàng năm Công ty thải ra môi trường
khoảng 3840m
3
chất thải rắn, lượng chất thải này do Sở môi trường Hà Nội
chuyên chở.
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Khí thải trong quá trình sản xuất của Công ty gồm: bụi vải, bụi than và
khí thải từ lò hơi đốt dầu, lò hơi đốt than, ép suất mặt lốp, nhiệt luyện… như
CO
2
, SO
2,
NO
2,
xăng,, hóa chất …

Dây thép
tanh
Chế tạo vòng tanh
Vòng tanh
Nhiệt luyện
Nhiệt luyện
Nhiệt luyện
Cán trángVải
phìn
xát
cáo su
Vải mành cán tráng
Cắt vải và dán ống
Lốp BTP
Làm nguội - Ổn định
Sản phẩm
KCS
Bao gói sản
phẩm
Nhập kho

Trích đoạn Thời gian hoàn vốn (PB) Hiệu quả về xã hội và môi trường Tính ưu việt của giải pháp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status