LỜI MỞ ĐẦU
Xuất nhập khẩu là lĩnh vực không thể thiếu đối với bất kỳ quốc gia nào, đặc
biệt là đối với các nước đang phát triển. Để tăng trưởng kinh tế nhanh chóng các
quốc gia cần đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu, bởi vì xuất khẩu sẽ thúc đẩy nền
kinh tế trong nước, còn nhập khẩu sẽ đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục
và có hiệu quả. Hoạt động xuất nhập khẩu đưa nền kinh tế Việt Nam hoà nhập với
thế giới, tham gia tích cực vào phân công lao động quốc tế. Cụ thể là hoạt động xuất
khẩu cho phép ta tận dụng được những lợi thế của đất nước, đồng thời thiết lập
được các mối quan hệ về văn hoá xã hội. Hoạt động nhập khẩu cho phép ta có điều
kiện tiếp cận nhanh với đời sống kinh tế thế giới, tiếp cận với khoa học và công
nghệ tiên tiến phục vụ cho sự phát triển đất nước. Nhập khẩu còn là công cụ thúc
đẩy quá trình sản xuất và tiêu dùng trong nước. Thông qua xuất nhập khẩu sản xuất
trong nước đã có những biến đổi lớn lao.
Nhận thức được tầm quan trọng đó, tôi mạnh dạn chọn đề tài: "Hoạt động sản
xuất và xuất nhập khẩu của Công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức (ViWelCo),
thực trạng và giải pháp." làm đề tài thu hoạch thực tập tốt nghiệp của mình.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bố cục của bài viết gồm 3 chương với nội
dung sau:
Chương I: Tổng quan về công ty Cổ phần que hàn điện Việt Đức.
Chương II: Thực trạng hoạt động sản xuất và xuất nhập khẩu của công ty
Cổ phần que hàn điện Việt Đức.
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất
và xuất nhập khẩu ở công ty Cổ phần que hàn điện Việt Đức.
Để hoàn thành bài viết này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được
sự giúp đỡ của các cán bộ công nhân viên trong công ty Cổ phần que hàn điện Việt
Đức, và sự giúp đỡ trực tiếp của thạc sĩ: Vũ Thị Hiền cùng các thày cô trong khoa
kinh tế Ngoại thương – Trường đại học Ngoại Thương.
Với hạn chế về thời gian thực tập và trình độ có hạn của một sinh viên, trong
thời gian nghiên cứu đề tài này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận
được ý kiến đóng góp, chỉ dẫn bổ sung của cán bộ công ty, các thày cô giáo, cùng
toàn thể bạn đọc.
JOINT STOCK COMPANY.
Viết tắt là: ViWelCo
E –Mail: ViWelCo @ FPT.Vn
Websibe: WWW . ViWelCo @. Com.Vn
Địa chỉ: Xã Nhị Khê, huyện Thường Tín, Tỉnh Hà Tây.
Công ty có tổng diện tích mặt bằng nhà xưởng là: 24.379m
2
. Có 6 dây
chuyền sản xuất que hàn có công suất thiết kế 7000tấn/ năm.
Trang 3
Que hàn điện Việt Đức đã có mặt trên thị trường gần 40 năm qua, khách
hàng của Công Ty chủ yếu là trong nước và một số nước của Châu Á.
Hiện nay Công Ty đã sản xuất và cung cấp ra thị trường trên 20 loại sản phẩm que
hàn có chất lượng và được phân làm 4 nhóm chính.
- Que hàn thép Carbon thấp: N38-VD; N42-VD; N45-VD; J420-VD; VD
6013.
- Que hàn thép Carbon thấp, độ bền cao: N50-6B; N55-6B; E7016-VD;
E7018-VD.
- Que hàn đắp phục hồi bề mặt: DCr60; DCr250; DMn350; DMn500; HX5.
- Các loại que hàn đặc biệt: Que hàn INOX. 308-16; Que hàn đồng Hm- Cu;
Que hàn gang GG33; Que cắt C5.
- Dây hàn H08A-VD và bột nóng chảy F6-VD. Dây hàn với khí bảo vệ
C0
2
W49-VD.
Nhiều sản phẩm của Công ty đã được tặng huy chương vàng tại các hội chợ
triển lãm tại Vịêt Nam. Công ty Cổ phần Que hàn Việt Đức đã được tổ chức QMS
( Australia) và Quacert (Việt Nam) cấp chứng chỉ về hệ thống quản lý chất lượng
theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001: 2000. Với bề dày kinh nghiệm sản xuất và hệ
thống đảm bảo chất lượng ISO 9001: 2000, sản phẩm của công ty được sản xuất ra
ĐH + TC 35/20 34/20 35/20
LĐ Trực tiếp 165 163 162
LĐ gián tiếp 145 87 76
LĐTT/Tổng CBCNV 53,2 65,2% 68%
LĐGT/Tổng CBCNV 46,8 34,8% 32%
LĐ ĐH + TC/ Tổng CBCNV 17,7% 21,6% 23,1%
(Nguồn : Phòng TCHC của công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức)
Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình lao động của công ty qua một số năm như
sau:
- Tổng số CBCNV của công ty đã giảm trung bình 12%
- Tỷ lệ số lao động nam và lao động nữ tương đối bằng nhau
- Lao động trực tiếp và lao động gián tiếp năm 2003 chênh lệch ít, nhưng
sang năm 2004 và 2005 chênh lệch khá lớn, do công ty đã cải tiến lại phương thức
sản xuất đầu tư mua sắm dây chuyền sản xuất mới, cải tiến dây chuyền sản xuất que
hàn điện cũ. Vì vậy số lao động đang gián tiếp giảm đi từ 40% năm 2004 xuống còn
12,6% năm 2005.
Trang 5
- Tuy nước ta đã chuyển sang kinh tế vận động theo cơ chế thị trường nhưng
nhìn chung các doanh nghiệp nhà nước vẫn còn phần nào bị ảnh hưởng của cơ chế
kế hoạch hoá tập chung. Cụ thể là: Tác phong làm việc vẫn chưa linh hoạt, một số
còn ỷ lại, tính tự giác chưa cao. Nhưng đối với công ty cổ phần que hàn điện Việt
Đức thì đã tạo được các đặc điểm khác biệt so với các doanh nghiệp khác. Kể từ khi
công ty chuyển đổi cổ phần hoá công ty, nhà nước nắm 51% còn lại là công ty 49%
cổ phiếu. Hội đồng quản trị công ty gồm có 5 người. Người công nhân được tự do
mua góp cổ phiếu công ty theo năm công tác của mình trong công ty. Do người công
nhân góp một phần vốn của mình vào hoạt động sản xuất kinh doanh que hàn điện
nên họ tập trung cao sức lực, trí lực của mình vào công việc. Họ làm việc vì sự phát
triển của công ty và vì cuộc sống của mình. Cho nên thu nhập của người công nhân
ngày một cải thiện. Năm 2003 thu nhập bình quân 1,9 triệu / người /tháng. Đến năm
2005 thu nhập bình quân 2,4 triệu / người /tháng.
Phòng
kế
hoạch
vật tư
Phòng
tiêu thụ
Phòng
kỹ thuật
Phòng
KCS
Trạm
y tế
- Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận:
+ Ban giám đốc: Gồm giám đốc và phó giám đốc.
- Giám đốc (Chủ tịch HĐQT) là người chỉ đạo chung có thẩm quyền cao
nhất, có nhiệm vụ quản lý toàn diện trên cơ sở chấp hành đúng đắn chủ trương
chính sách chế độ nhà nước. Đồng thời giám đốc có trách nhiệm điều hành chung
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty dưới sự trợ giúp của phó giám đốc và
các phòng ban.
- Phó giám đốc: Là người được giám đốc uỷ quyền chỉ đạo và điều hành công
việc sản xuất của công ty. Giúp giám đốc nắm vững tình hình hoạt động của công ty
để có kế hoạch và quyết định sau cùng giải quyết các công việc được phân công.
- Phòng kỹ thuật: Nắm vững các thông tin kinh tế, khoa học kỹ thuật về lĩnh
vực sản xuất que hàn Việt Đức. Nghiên cứu và nâng cao chất lượng sản phẩm,
nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, quản lý kỹ thuật sản xuất thiết bị máy móc,
điện nước, quản lý kỹ thuật an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.
- Phòng KCS: Lấy mẫu phân tích hoá quản lý chất lượng vật tư đầu vào, giám
sát chất lượng thành phẩm trong suốt quá trình sản xuất. Đảm bảo sản phẩm do
công ty sản xuất ra đúng tiêu chuẩn đã đặt ra.
- Phòng tổ chức nhân sự: Có chức năng giúp giám đốc quản lý về tổ chức
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ
XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
QUE HÀN ĐIỆN VIỆT ĐỨC
1.Đặc điểm thị trường Việt Nam và thị trường thế giới :
Que hàn nói riêng và vật liệu hàn nói nói chung là những mặt hàng chủ yếu
phục vụ nhu cầu của sản xuất, có nghĩa là nó không phải là hàng hoá tiêu dùng
thông thường. Vật liệu hàn là nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp khác nhau
từ các ngành công nghiệp nặng dễ nhận biết như đóng và sửa chữa tàu thuyền, sản
xuất sửa chữa ô tô, xe máy, ngành xây dựng dầu khí cho tới những ngành có những
đòi hỏi hết sức tinh tế như ngành có những đòi hỏi hết sức tinh tế như ngành dụng
cụ y tế. Trong tất cả các ngành nêu trên thì vật liệu hàn đều có công dụng chung là
ghép nối các kết cấu kim loại.
Về mặt kỹ thuật, que hàn điện có thể được mô tả như sau: Cấu tạo của que hàn
gồm 2 phần chủ yếu là lõi que và thuốc vỏ bọc. Lõi que có tác dụng dẫn điện là
nguồn năng lượng để làm nóng chính nó, sau đó hoá lỏng để liên kết các kết cấu
kim loại cần ghép nối hoặc phủ lên bề mặt kim loại cần phục hồi. Lớp vỏ bọc có tác
dụng giúp cho quá trình nóng lên và tan chảy của lõi que được nhanh hơn đồng thời
làm sạch các bề mặt kim loại cần hàn, giúp mói hàn thêm bền vững. Tuy nhiên tuỳ
thuộc vào nhu cầu đặc thù mà cấu tạo này có thể thay đổi đôi chút như dây hàn lõi
thuốc thì thuốc bọc lại nằm trong vỏ bọc kim loại.
Sơ đồ 2 ; Cấu tạo chung của que hàn.
Vỏ que
Lõi que
Để phân biệt các vật liệu hàn, cách làm phổ biến nhất của các công ty trên thế
giới hiện nay, trong đó có cả các công ty Việt Nam đó là phân chia theo tính chất
của lõi que hàn và độ bền mối hàn. Theo cách làm đó ta có các loại que như: Que
hàn cacbon thấp độ bền cao; Que hàn đắp phục hồi bề mặt, que hàn thép không gỉ,
dây hàn...
Ngoài ra người ta có thể phân chia theo trình độ phức tạp về mặt công nghệ
Trong năm 2005 Công ty Việt Đức đã tiêu thụ được 6.822 tấn vật liệu hàn các
loại ( gồm 7.936 tấn que hàn và 686 tấn dây hàn) .
Theo như bảng thống kê dưới đây so sánh với các công ty khác trong ngành ta
thấy con số tương đối lớn, chỉ đứng thứ 3 sau Hà Việt và Kim Tín.
Bảng số 2: Sản lượng tiêu thụ của các Công ty vật liệu hàn Việt Nam
trong năm 2005
Vật
liệu
hàn
Đóng
tàu
Xây
dựng
Ngàn
h
khác
Ô tô,
xemá
y
Tên công ty
Sản lượng tiêu thụ 2005
( Tấn)
Tỷ lệ sản lượng tiêu thụ %
Kim Tín 11.200 25,8
Hà Việt 9.500 21,9
Việt Đức 8.622 19,9
Hữu Nghị 2.851 6,5
Khánh Hội 2.100 4,84
Nam Triệu 6.500 14,9
Atlantic 2.600 6,1
hàn có chất lượng cao hơn, rẻ hơn Việt Nam. Cho nên hầu hết các doanh nghiệp sản
xuất vật liệu hàn ở Việt Nam chỉ phục vụ nhu cầu trong nước là chính. Cũng vì lý
do đó mà các doanh nghiệp sản xuất que hàn nói chung và Công ty cổ phần que hàn
điện Việt Đức nói riêng có kim nghạch xuất khẩu là khá khiêm tốn , kim ngạch xuất
khẩu của công ty trong năm 2005 là : 60.500 USD so với tổng doanh thu là 92,6 tỷ
Việt Nam đồng chiếm tỷ lệ 1%).
2. Thực trạng hoạt động sản xuất và xuất nhập khẩu ở công ty cổ phần que
hàn điện Việt Đức.
2.1. Tình hình hoạt động sản xuất que hàn của công ty.
2.1.1. Quy mô sản xuất:
Trong những năm gần đây công ty phát triển nhanh chóng về năng lực sản xuất
và công nghệ . Từ năm 1999, công ty đã đầu tư chuyển giao công nghệ sản xuất
thêm những loại que hàn mới phục vụ thị trường hàn vặt để cạnh tranh với que hàn
Trung Quốc. Bên cạnh đó công ty cũng đã đầu tư mua sắm thêm máy móc thiết bị
và công nghệ của Italy cùng với một số máy móc mà nước Đức cung cấp trước đây
sản xuất ra các sản phẩm vật liệu hàn từ trung đến cao cấp, đáp ứng được nhu cầu
trong nước cho các công ty xây dựng cầu đường, đóng sửa chữa tàu thuyền, sửa
chữa và lắp ráp ô tô xe máy và một số nhu cầu khác.
2.1.2. Cơ cấu sản xuất:
+Hiện nay công ty có hai phân xưởng sản xuất chính là phân xưởng cắt chất
bọc và phân xưởng ép sấy (PXI). Ngoài ra để phục vụ cho hai phân xưởng sản xuất
trên có phân xưởng cơ điện và ngành sản xuất phụ.
Sơ đồ số 4 ; công nghệ sản xuất sản phẩm que hàn: Quặng
Thuốc bọc
( Nguồn ; Phòng kỹ thuật sản xuất công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức )
- Phân xưởng cắt chất bọc là khâu đầu của quá trình sản xuất tiếp nhận nguyên vật
Vật tư
Bao gói
Dây thép
thuốc bọc
- Phân xưởng cơ điện: Là phân xưởng sửa chữa, chế tạo các chi tiết phụ tùng
thay thế cho dây chuyền sản xuất.
- Ngành sản xuất phụ: Làm sản phẩm cho dây chuyền sản xuất chính như
Silicat, hộp cát tông, túi PE và gia công tận dụng phế liệu tại khâu sản xuất chính
như làm đinh từ phế liệu khâu cắt lõi que.
Tất cả các phân xưởng khi tiến hành công việc của mình đều phải theo kế hoạch sản
xuất thực hiện đúng tiến độ theo yêu cầu của điều độ sản xuất.
2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất của Công ty.
Trong 3 năm trở lại đây: Hoạt động sản xuất của Công ty luôn đạt hiệu quả, doanh
thu hàng năm không ngừng tăng lên, đời sống của cán bộ nhân viên được cải thiện
nâng cao rõ rệt. Ta có thể thấy rõ điều đó thông qua 1 số chỉ tiêu tài chính sau:
Bảng số 4: Kết quả sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2003-2005
STT Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
2003 2004 2005
Tỷ lệ %
04/03 05/04
1
Sản lượng SP que hàn chủ
yếu
que hàn các loại
dây hàn các loại
Tấn
Tấn
Tấn
lên là 8622 tấn cao hơn năm 2004 là: 606 tấn tăng 107%.