Hoạt động xuất nhập khẩu của công ty Cổ phần que hàn điện Việt Đức, thực trạng và giải pháp - Pdf 23

Thu hoạch thực tập tốt nghiệp
SVTH: Hoàng Tiến Dũng Lớp chuyên ngành 12B

1
Lời mở đầu
Xuất nhập khẩu là lĩnh vực không thể thiếu đối với bất kỳ quốc gia nào, đặc
biệt là đối với các nớc đang phát triển. Để tăng trởng kinh tế nhanh chóng các
quốc gia cần đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu, bởi vì xuất khẩu sẽ thúc đẩy
nền kinh tế trong nớc, còn nhập khẩu sẽ đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc
liên tục và có hiệu quả. Hoạt động xuất nhập khẩu đa nền kinh tế Việt Nam hoà
nhập với thế giới, tham gia tích cực vào phân công lao động quốc tế. Cụ thể là
hoạt động xuất khẩu cho phép ta tận dụng đợc những lợi thế của đất nớc,
đồng thời thiết lập đợc các mối quan hệ về văn hoá xã hội. Hoạt động nhập
khẩu cho phép ta có điều kiện tiếp cận nhanh với đời sống kinh tế thế giới, tiếp
cận với khoa học và công nghệ tiên tiến phục vụ cho sự phát triển đất nớc. Nhập
khẩu còn là công cụ thúc đẩy quá trình sản xuất và tiêu dùng trong nớc. Thông
qua xuất nhập khẩu sản xuất trong nớc đã có những biến đổi lớn lao.
Nhận thức đợc tầm quan trọng đó, tôi mạnh dạn chọn đề tài: "Hoạt động
sản xuất và xuất nhập khẩu của Công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức
(ViWelCo), thực trạng và giải pháp." làm đề tài thu hoạch thực tập tốt nghiệp
của mình.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bố cục của bài viết gồm 3 chơng với nội
dung sau:
Chơng I: Tổng quan về công ty Cổ phần que hàn điện Việt Đức.
Chơng II: Thực trạng hoạt động sản xuất và xuất nhập khẩu của công ty
Cổ phần que hàn điện Việt Đức.
Chơng III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất
và xuất nhập khẩu ở công ty Cổ phần que hàn điện Việt Đức.
Để hoàn thành bài viết này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận
đợc sự giúp đỡ của các cán bộ công nhân viên trong công ty Cổ phần que hàn
điện Việt Đức, và sự giúp đỡ trực tiếp của thạc sĩ: Vũ Thị Hiền cùng các thày cô

đến năm 1978 công ty đợc trang bị dây chuyền sản xuất của Đức và đổi tên
thành "Nhà máy que hàn điện Việt Đức". Năm 1986 nền kinh tế nớc ta chuyển
sang kinh tế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc, bộ máy lãnh đạo của công ty
đã năng động và kip thời chuyển đổi thích ứng với nền kinh tế mới. Công ty đã
không còn chỉ sản xuất dựa vào kế hoạch do cấp trên đa xuống mà chủ động
trong việc khai thác nguyên vật liệu để sản xuất những sản phẩm đa dạng và
phong phú. Ngoài sản phẩm chính là que hàn N46, công ty còn chú ý sản xuất
thêm một số loại que hàn Đồng C5.
Năm 1994, Tổng công ty hoá chất Việt Nam có quyết định đổi tên "Nhà
máy que hàn điện Việt Đức" thành "Công ty que hàn điện Việt Đức".
Trải qua gần 40 năm xây dựng và phát triển, bắt đầu từ những ngày tháng
đầy khó khăn, bằng sự cố gắng và nỗ lực của bản thân cùng với sự quan tâm của
giúp đỡ của Đảng và Nhà nớc, công ty đã không ngừng phát triển cả về chiều
rộng và chiều sâu. Tháng 12 2003 công ty que hàn điện Việt Đức chuyển đổi
cổ phần hóa công ty, với nhà nớc nắm giữ 51%. Từ đây Công ty Que Hàn
ĐiệnViệt Đức có tên mới là: Công Ty Cổ Phần Que Hàn Điện Việt Đức.
Công ty có tên giao dịch Quốc tế là: VIET DUC WELDING
ELECTRODE JOINT STOCK COMPANY.
Viết tắt là: ViWelCo
E Mail: ViWelCo @ FPT.Vn
Websibe: WWW . ViWelCo @. Com.Vn
Địa chỉ: Xã Nhị Khê, huyện Thờng Tín, Tỉnh Hà Tây.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Thu hoạch thực tập tốt nghiệp
SVTH: Hoàng Tiến Dũng Lớp chuyên ngành 12B

4
Công ty có tổng diện tích mặt bằng nhà xởng là: 24.379m
2
. Có 6 dây

Công ty đang đầu t phát triển sản xuất và mua sắm thêm dây chuyền sản xuất,
dây hàn dùng hàn với khí CO
2
trên thiết bị và công nghệ của Italy.
Vốn kinh doanh của công ty tính đến ngày 31-12-2005 là 45.474 triệu
đồng.Trong đó :
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Thu hoạch thực tập tốt nghiệp
SVTH: Hoàng Tiến Dũng Lớp chuyên ngành 12B

5
- Vốn cố định 12.174 triệu đồng
-Vốn lu động 33.300 triệu đồng
-Vốn xây dựng cơ bản 3000 triệu đồng
Với nguồn lực trên, sự cải tiến dây chuyền công nghệ, sự điều hành của ban lãnh
đạo có hiệu quả cùng với lòng nhiệt tình và óc sáng tạo của cán bộ công nhân
viên. Công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức đã không ngừng mở rộng thị
trờng, nâng cao uy tín và phát huy những thế mạnh của mình, tiếp tục phát triển
để khẳng định vai trò là một doanh nghiệp đứng đầu trong sản xuất que hàn điện.
Trong quá trình hoạt động công ty đã đạt đợc nhiều thành tích và đợc tặng
huân chơng lao động hạng 3, hạng 2.
2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty
2.1. Tình hình lao động của công ty:
- Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty:

Bảng số 1: Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty
Đơn vị tính : Ngời
Chỉ tiêu 2003 2004 2005
Tổng CBCNV 310 250 238
Nam 168 120 126

trong công ty. Do ngời công nhân góp một phần vốn của mình vào hoạt động
sản xuất kinh doanh que hàn điện nên họ tập trung cao sức lực, trí lực của mình
vào công việc. Họ làm việc vì sự phát triển của công ty và vì cuộc sống của
mình. Cho nên thu nhập của ngời công nhân ngày một cải thiện. Năm 2003 thu
nhập bình quân 1,9 triệu / ngời /tháng. Đến năm 2005 thu nhập bình quân 2,4
triệu / ngời /tháng.
2.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý
- Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theo mô hình quản trị trực tuyến
chức năng bao gồm: Ban giám đốc ( Hội đồng quản trị), các phòng ban chức
năng, 3 phân xởng và các ngành sản xuất.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Thu hoạch thực tập tốt nghiệp
SVTH: Hoàng Tiến Dũng Lớp chuyên ngành 12B

7
Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức.


Phòng
tổ chức
nhân sự

Phòng
kế
hoạch
vật t

Phòng
tiêu thụ

Phòng
kỹ thuật Phòng
KCS

Trạm
y tế

Phòng
Tài vụ
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Thu hoạch thực tập tốt nghiệp
SVTH: Hoàng Tiến Dũng Lớp chuyên ngành 12B
- Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận:
+ Ban giám đốc: Gồm giám đốc và phó giám đốc.
- Giám đốc (Chủ tịch HĐQT) là ngời chỉ đạo chung có thẩm quyền cao

dựng thực hiện công tác quảng cáo xúc tiến bán hàng. Phản ánh các thông tin về đối
thủ cạnh tranh giúp giám đốc có chính sách tiêu thụ sản phẩm thích hợp.
- Phòng tài vụ: Giúp giám đốc quản lý tài chính kế toán của công ty có
nhiệm vụ hạch toán kinh doanh toàn công ty. Phân tích hoạt động kinh doanh.
Tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý tài chính, lập báo cáo quyết tâm quý
năm theo đúng tiến độ sản xuất và hoạt động theo cơ chế khoán sản phẩm.
3. Khái quát chung về hoạt động kinh doanh của Công ty:
Công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức là một doanh nghiệp chuyên sản
xuất ra các vật liệu hàn, đợc tổ chức hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực kinh
doanh bán hàng nội địa, nhập khẩu nguyên vật liệu và xuất khẩu các sản phẩm
vật liệu hàn. Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là nguyên vật liệu nh ; quặng
Felomangan , Iminhit , lõi thép , dầu bôi trơn và khuôn vuốt dây thép các loại .
Các sản phẩm xuất khẩu và bán trong nớc là que hàn các loại , dây hàn .
Mục đích hoạt động của Công ty là thông qua các hoạt động sản xuất và
xuất nhập khẩu để khai thác một cách có hiệu quả các nguồn vốn , vật t nhân
lực để phục vụ nhu cầu trong nớc và đẩy mạnh xuất khẩu , tăng thu ngoại tệ cho
đất nớc .
Công ty đợc chủ động trong giao dịch , đàm phán , ký kết và thực hiện
các hợp đồng mua bán ngoại thơng , hợp đồng kinh tế với các tổ chức và cá
nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nớc .
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Thu hoạch thực tập tốt nghiệp
SVTH: Hoàng Tiến Dũng Lớp chuyên ngành 12B
Chơng 2

SVTH: Hoàng Tiến Dũng Lớp chuyên ngành 12B
Để phân biệt các vật liệu hàn, cách làm phổ biến nhất của các công ty trên
thế giới hiện nay, trong đó có cả các công ty Việt Nam đó là phân chia theo tính
chất của lõi que hàn và độ bền mối hàn. Theo cách làm đó ta có các loại que
nh: Que hàn cacbon thấp độ bền cao; Que hàn đắp phục hồi bề mặt, que hàn
thép không gỉ, dây hàn...
Ngoài ra ngời ta có thể phân chia theo trình độ phức tạp về mặt công nghệ
sản xuất đó là vật liệu hàn thông thờng và vật liệu hàn cao cấp.
- Vật liệu hàn thông thờng bao gồm các loại que hàn dùng hàn các loại
thép thông thờng và có thông số về độ bền, tính thẩm mĩ mối hàn không cao.
Phục vụ cho nhu cầu hàn các chi tiết không đòi hỏi khắt khe về kỹ thuật.
- Vật liệu hàn cao cấp: gồm các loại đòi hỏi trình độ sản xuất cao do chúng
phải đáp ứng các yêu cầu cơ lý cao nh độ bền kéo, độ dãn dài va đập...và đòi
hỏi về tính chính xác, độ bóng ... Những yêu cầu này dẫn đến một đòi hỏi chung
đối với sản xuất loại que hàn này là nguyên liệu cao cấp và hiện đại.
Với công dụng nh vậy, sự phát triển của ngành vật liệu hàn gắn bó chặt
chẽ với sự phát triển của công nghiệp hoá. Với lập luận đó và những thông tin
thực tế có thể khẳng định ngành sản xuất này đã và đang rất phát triển của công
nghiệp phát triển trên thế giới do nhu cầu to lớn của các nghành công nghiệp ở
Việt Nam, mối quan hệ này cũng đang đợc thể hiện một cách rõ nét ở các
nghành:
Ngành xây dựng: Hàn kết nối các đờng ống ( dẫn khí, dẫn dầu, kết nối các
cột thép giằng nối...)
Ngành đóng tàu : Dùng dây hàn, que hàn hàn nối các tấm thép làm khung
tàu, vỏ tàu...
Ngành sản xuất, lắp ráp ô tô, xe máy: Sử dụng vật liệu hàn để hàn các chi
tiết nh khung xe, bô xe và một số bộ phận khác.
- Nhu cầu sửa chữa của các ngành khác.
dựng
Ngành
khácÔ tô,
xemáy

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Thu hoạch thực tập tốt nghiệp
SVTH: Hoàng Tiến Dũng Lớp chuyên ngành 12B
Bảng số 2: Sản lợng tiêu thụ của các Công ty vật liệu hàn Việt Nam
trong năm 2005
Tên công ty
Sản lợng tiêu thụ 2005
( Tấn)
Tỷ lệ sản lợng tiêu thụ
%
Kim Tín 11.200 25,8
Hà Việt 9.500 21,9
Việt Đức 8.622 19,9
Hữu Nghị 2.851 6,5
Khánh Hội 2.100 4,84
Nam Triệu 6.500 14,9
Atlantic 2.600 6,1
Tổng 43.373 100%
(Nguồn Tổng hợp từ tài liệu tham khảo về doanh thu).
Về doanh thu
Bảng số 3 ; Doanh thu từ que hàn và tỷ lệ theo doanh thu của 1 số công ty vật
liệu hàn Việt Nam 2005

chính. Cũng vì lý do đó mà các doanh nghiệp sản xuất que hàn nói chung và
Công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức nói riêng có kim nghạch xuất khẩu là
khá khiêm tốn , kim ngạch xuất khẩu của công ty trong năm 2005 là : 60.500
USD so với tổng doanh thu là 92,6 tỷ Việt Nam đồng chiếm tỷ lệ 1%).
2. Thực trạng hoạt động sản xuất và xuất nhập khẩu ở công ty cổ phần que
hàn điện Việt Đức.
2.1. Tình hình hoạt động sản xuất que hàn của công ty.
2.1.1. Quy mô sản xuất:
Trong những năm gần đây công ty phát triển nhanh chóng về năng lực sản
xuất và công nghệ . Từ năm 1999, công ty đã đầu t chuyển giao công nghệ sản
xuất thêm những loại que hàn mới phục vụ thị trờng hàn vặt để cạnh tranh với
que hàn Trung Quốc. Bên cạnh đó công ty cũng đã đầu t mua sắm thêm máy
móc thiết bị và công nghệ của Italy cùng với một số máy móc mà nớc Đức
cung cấp trớc đây sản xuất ra các sản phẩm vật liệu hàn từ trung đến cao cấp,
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Thu hoạch thực tập tốt nghiệp
SVTH: Hoàng Tiến Dũng Lớp chuyên ngành 12B
đáp ứng đợc nhu cầu trong nớc cho các công ty xây dựng cầu đờng, đóng
sửa chữa tàu thuyền, sửa chữa và lắp ráp ô tô xe máy và một số nhu cầu khác.
2.1.2. Cơ cấu sản xuất:
+Hiện nay công ty có hai phân xởng sản xuất chính là phân xởng cắt chất
bọc và phân xởng ép sấy (PXI). Ngoài ra để phục vụ cho hai phân xởng sản
xuất trên có phân xởng cơ điện và ngành sản xuất phụ.

Sơ đồ số 4 ; công nghệ sản xuất sản phẩm que hàn:
p que
hàn
Nấu hoà tan
Silicát
Gia công
hộp

Cân

Bao

Nhập kho
Vuốt que
hàn
Vật t
kết dính
Vật t
Bao gói
Dây thép
thuốc bọc
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Thu hoạch thực tập tốt nghiệp
SVTH: Hoàng Tiến Dũng Lớp chuyên ngành 12B
+ Lõi que : Đợc vuốt xuống đờng kính phù hợp, làm sạch bề mặt và uốn
cắt thành từng đoạn thẳng theo quy định.
+ Thuốc bọc: Từ các loại quặng đợc qua khâu xử lý, sấy tuyển, nghiền
sàng và cuối cùng đợc cân trộn theo quy định.
- Phân xởng I: Là nơi tiếp nhận bán thành phẩm của phân xởng cắt chất
bọc gồm lõi que và thuốc bọc, sau đó có nhiệm vụ ép, sấy và bao gói nhập kho
sản phẩm.

7626
390
8622
7936
686
93,3
95
68,9
107
104
175,9
2 Tổng doanh thu Trđ 62382 80100 92600 128,4 115,6
3 Doanh thu thuần Trđ 382 447 600 117 134,2
4 Nộp ngân sách nhà nớc Trđ 4186 4964 5755 119,1 115,9
5 Tổng quỹ lơng Trđ 6491 6654 6900 102 103,6
6 Thu nhập bình quân ngày/tháng Trđ 2,194 2,410 2,490 109,8 103,3
7 Lợi nhuận Trđ 1842 1934 2000 104,9 103,4
(Nguồn : Báo cáo tài chính công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức)
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Thu hoạch thực tập tốt nghiệp
SVTH: Hoàng Tiến Dũng Lớp chuyên ngành 12B
Từ năm 2003 đến nay công ty luôn sản xuất kinh doanh có hiệu quả, năm
2004 công ty đã sản xuất ra 8016 tấn vật liệu hàn nhng thấp hơn năm 2003 là:
570 tấn. Nguyên nhân giảm là do giá trị nhập khẩu nguyên vật liệu cao hơn năm
trớc, bên cạnh đó công ty cải tiến tập trung sản xuất ra các sản phẩm vật liệu
hàn có chất lợng cao hơn trớc, do đó doanh thu cũng cao hơn. Năm 2005 sản
liệu vật hàn tăng lên là 8622 tấn cao hơn năm 2004 là: 606 tấn tăng 107%.
Doanh thu: Năm 2004 là: 80100 triệu đồng cao hơn so với năm trớc là
128%. Năm 2005 doanh thu tăng lên 92600 triệu đồng tăng 115,6%. Nộp ngân
sách nhà nớc năm 2004 tăng so với năm 2003 là 119%. Năm 2005 nộp ngân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status