Tài liệu Luận văn: "Hoạt động sản xuất và xuất nhập khẩu của Công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức (ViWelCo), thực trạng và giải pháp." - Pdf 97


TRƯỜNG
KHOA……………………

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Đề tài
Hoạt động sản xuất và xuất
nhập khẩu của Công ty cổ
phần que hàn điện Việt Đức
(ViWelCo), thực trạng và
giải pháp
Thu hoạch thực tập tốt nghiệp
SVTH: Hong Tiến Dũng Lớp chuyên ngnh 12B

1

LỜI MỞ ĐẦU
Xuất nhập khẩu là lĩnh vực không thể thiếu đối với bất kỳ quốc gia nào, đặc
biệt là đối với các nước đang phát triển. Để tăng trưởng kinh tế nhanh chóng các
quốc gia cần đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu, bởi vì xuất khẩu sẽ thúc đẩy
nền kinh tế trong nước, còn nhập khẩu sẽ đảm bảo cho quá trình sản xuất được

mong nhận được ý kiến đóng góp, chỉ dẫn bổ sung của cán bộ công ty, các thày
cô giáo, cùng toàn thể bạn đọc.
Xin chân thành cảm ơn thạc sĩ: Vũ Thị Hiền, các thầy cô giáo cùng toàn
thể các cán bộ công nhân viên trong công ty Cổ phần que hàn điện Việt Đức đã
tận tình tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành bài viết này. Sinh viên thực hiện
Hoàng Tiến Dũng
Thu hoạch thực tập tốt nghiệp
SVTH: Hong Tiến Dũng Lớp chuyên ngnh 12B

3

CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
QUE HÀN ĐIỆN VIỆT ĐỨC

1. Lịch sử hình thành và phát triển:
Công ty Cổ phần que hàn điện Việt Đức được thành lập từ tháng 3 năm
1967 mang tên “Nhà máy Que hàn điện Thường Tín”. Trong giai đoạn đầu mới
thành lập công ty mới chỉ sản xuất một số loại que hàn theo chỉ tiêu kế hoạch,
đến năm 1978 công ty được trang bị dây chuyền sản xuất của Đức và đổi tên
thành "Nhà máy que hàn điện Việt Đức". Năm 1986 nền kinh tế nước ta chuyển
sang kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, bộ máy lãnh đạo của công
ty đã năng động và kip thời chuyển đổi thích ứng với nền kinh tế mới. Công ty
đã không còn chỉ sản xuất dựa vào kế hoạch do cấp trên đưa xuống mà chủ động
trong việc khai thác nguyên vật liệu để sản xuất những sản phẩm đa dạng và
phong phú. Ngoài sản phẩm chính là que hàn N46, công ty còn chú ý sản xuất
thêm một số loại que hàn Đồng C5.

E7018-VD.
- Que hàn đắp phục hồi bề mặt: DCr60; DCr250; DMn350; DMn500;
HX5.
- Các loại que hàn đặc biệt: Que hàn INOX. 308-16; Que hàn đồng Hm-
Cu; Que hàn gang GG33; Que cắt C5.
- Dây hàn
H08A-VD
và bột nóng chảy
F6-VD
. Dây hàn với khí bảo vệ
C0
2
W49-VD.
Nhiều sản phẩm của Công ty đã được tặng huy chương vàng tại các hội
chợ triển lãm tại Vịêt Nam. Công ty Cổ phần Que hàn Việt Đức đã được tổ chức
QMS ( Australia) và Quacert (Việt Nam) cấp chứng chỉ về hệ thống quản lý chất
lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001: 2000. Với bề dày kinh nghiệm sản xuất
và hệ thống đảm bảo chất lượng ISO 9001: 2000, sản phẩm của công ty được
sản xuất ra luôn có chất lượng ổn định, được sự tín nhiệm cao của khách hàng
trong cả nước. Tháng 5 năm 2001, công ty đã được cấp chứng chỉ : NIPPON
KAIJI KYOKAI của Nhật Bản.
Hiện nay công ty đã tiêu thụ que hàn trên toàn quốc với trên 70 đại lý.
Công ty đang đầu tư phát triển sản xuất và mua sắm thêm dây chuyền sản xuất,
dây hàn dùng hàn với khí CO
2
trên thiết bị và công nghệ của Italy.
Thu hoạch thực tập tốt nghiệp
SVTH: Hong Tiến Dũng Lớp chuyên ngnh 12B

5

SVTH: Hong Tiến Dũng Lớp chuyên ngnh 12B

6

(Nguồn : Phòng TCHC của công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức)
Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình lao động của công ty qua một số năm
như sau:
- Tổng số CBCNV của công ty đã giảm trung bình 12%
- Tỷ lệ số lao động nam và lao động nữ tương đối bằng nhau
- Lao động trực tiếp và lao động gián tiếp năm 2003 chênh lệch ít, nhưng
sang năm 2004 và 2005 chênh lệch khá lớn, do công ty đã cải tiến lại phương
thức sản xuất đầu tư mua sắm dây chuyền sản xuất mới, cải tiến dây chuyền sản
xuất que hàn điện cũ. Vì vậy số lao động đang gián tiếp giảm đi từ 40% năm
2004 xuống còn 12,6% năm 2005.
- Tuy nước ta đã chuyển sang kinh tế vận động theo cơ chế thị trường nhưng
nhìn chung các doanh nghiệp nhà nước vẫn còn phần nào bị ảnh hưởng của cơ
chế kế hoạch hoá tập chung. Cụ thể là: Tác phong làm việc vẫn chưa linh hoạt,
một số còn ỷ lại, tính tự giác chưa cao. Nhưng đối với công ty cổ phần que hàn
điện Việt Đức thì đã tạo được các đặc điểm khác biệt so với các doanh nghiệp
khác. Kể từ khi công ty chuyển đổi cổ phần hoá công ty, nhà nước nắm 51% còn
lại là công ty 49% cổ phiếu. Hội đồng quản trị công ty gồm có 5 người. Người
công nhân được tự do mua góp cổ phiếu công ty theo năm công tác của mình
trong công ty. Do người công nhân góp một phần vốn của mình vào hoạt động
sản xuất kinh doanh que hàn điện nên họ tập trung cao sức lực, trí lực của mình
vào công việc. Họ làm việc vì sự phát triển của công ty và vì cuộc sống của
mình. Cho nên thu nhập của người công nhân ngày một cải thiện. Năm 2003 thu
nhập bình quân 1,9 triệu / người /tháng. Đến năm 2005 thu nhập bình quân 2,4
triệu / người /tháng.
2.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý
- Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

gói

Giám đốc
Chủ tịch HĐQT

Phó giám đốc Phân
xưởng
cắt
chất
bọc

Ngnh
sản
xuất
phụ

Phân
xưởng
cơ điện Phòng
tổ chức
nhân
sự

Phòng

công
việc sản xuất của công ty. Giúp giám đốc nắm vững tình hình hoạt động của
công ty để có kế hoạch và quyết định sau cùng giải quyết các công việc được
phân công.
- Phòng kỹ thuật: Nắm vững các thông tin kinh tế, khoa học kỹ thuật về lĩnh
vực sản xuất que hàn Việt Đức. Nghiên cứu và nâng cao chất lượng sản phẩm,
nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, quản lý kỹ thuật sản xuất thiết bị máy móc,
điện nước, quản lý kỹ thuật an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.
- Phòng KCS: Lấy mẫu phân tích hoá quản lý chất lượng vật tư đầu vào,
giám sát chất lượng thành phẩm trong suốt quá trình sản xuất. Đảm bảo sản
phẩm do công ty sản xuất ra đúng tiêu chuẩn đã đặt ra.
- Phòng tổ chức nhân sự: Có chức năng giúp giám đốc quản lý về tổ
chức nhân sự, lao động tiền lương, hành chính, quản trị và các chế độ đối với
người lao động, kế hoạch đào tạo, thi đua khen thưởng. Bên cạnh đó tổ chức
nhân sự có nhiệm vụ tổ chức đời sống và các mặt sinh hoạt cho cán bộ công
nhân viên.
- Phòng kế hoạch vật tư: Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất theo tháng,
quý, năm căn cứ vào kế hoạch mua nguyên vật liệu đáp ứng cho sản xuất kịp
thời điều độ sản xuất đảm bảo tiến độ giữa các phân xưởng được nhịp nhàng.
Lập và có kế hoạch thực hiện các công tác đầu tư xây dựng cơ bản, lập dự án
đầu tư.
Thu hoạch thực tập tốt nghiệp
SVTH: Hoµng TiÕn Dòng Líp chuyªn ngµnh 12B
- Phòng tiêu thụ và giới thiệu sản phẩm: Có chức năng bán các sản
phẩm của công ty và các mặt hàng do công ty kinh doanh. Lập kế hoạch ký kết các
hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, thiết lập mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm. Xây
dựng thực hiện công tác quảng cáo xúc tiến bán hàng. Phản ánh các thông tin về
đối thủ cạnh tranh giúp giám đốc có chính sách tiêu thụ sản phẩm thích hợp.
- Phòng tài vụ: Giúp giám đốc quản lý tài chính kế toán của công ty có
nhiệm vụ hạch toán kinh doanh toàn công ty. Phân tích hoạt động kinh doanh.


1.Đặc điểm thị trường Việt Nam và thị trường thế giới :
Que hàn nói riêng và vật liệu hàn nói nói chung là những mặt hàng chủ yếu
phục vụ nhu cầu của sản xuất, có nghĩa là nó không phải là hàng hoá tiêu dùng
thông thường. Vật liệu hàn là nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp khác
nhau từ các ngành công nghiệp nặng dễ nhận biết như đóng và sửa chữa tàu
thuyền, sản xuất sửa chữa ô tô, xe máy, ngành xây dựng dầu khí cho tới những
ngành có những đòi hỏi hết sức tinh tế như ngành có những đòi hỏi hết sức tinh
tế như ngành dụng cụ y tế. Trong tất cả các ngành nêu trên thì vật liệu hàn đều
có công dụng chung là ghép nối các kết cấu kim loại.
Về mặt kỹ thuật, que hàn điện có thể được mô tả như sau: Cấu tạo của que
hàn gồm 2 phần chủ yếu là lõi que và thuốc vỏ bọc. Lõi que có tác dụng dẫn
điện là nguồn năng lượng để làm nóng chính nó, sau đó hoá lỏng để liên kết các
kết cấu kim loại cần ghép nối hoặc phủ lên bề mặt kim loại cần phục hồi. Lớp vỏ
bọc có tác dụng giúp cho quá trình nóng lên và tan chảy của lõi que được nhanh
hơn đồng thời làm sạch các bề mặt kim loại cần hàn, giúp mói hàn thêm bền
vững. Tuy nhiên tuỳ thuộc vào nhu cầu đặc thù mà cấu tạo này có thể thay đổi
đôi chút như dây hàn lõi thuốc thì thuốc bọc lại nằm trong vỏ bọc kim loại.
Sơ đồ 2 ; Cấu tạo chung của que hàn.
tiết như khung xe, bô xe và một số bộ phận khác.
- Nhu cầu sửa chữa của các ngành khác. Thu hoạch thực tập tốt nghiệp
SVTH: Hoµng TiÕn Dòng Líp chuyªn ngµnh 12B

Sơ đồ 3 : Quan hệ cung cấp giữa các ngành vật liệu hàn với các ngành khác.

Trên thị trường Việt Nam hiện nay tồn tại trên dưới 10 công ty nội địa
chuyên sản xuất và cung cấp vật liệu hàn cùng một số lượng chưa được thống kê
các doanh nghiệp và cá nhân cung cấp các vật liệu nhập khẩu từ Thái Lan, Hàn
Quốc, Trung Quốc các công ty que hàn Việt Nam đuợc phân bố :
Phía Nam là Nam Hà Việt, Kim Tín, Khánh Hội và phía Bắc là Việt Trung,
Hữu Nghị, Bắc Hà Việt, Viẹt Đức, Thái ý, Atlantic.
Do lượng que hàn nhập khẩu không đáng kể và sản lượng của que hàn Việt
Trung, Thái ý rất nhỏ bé nên những kết quả phân tích dưới đây có thể áp dụng
cho toàn bộ thị trường vật liệu hàn Việt Nam.
Trong năm 2005 Công ty Việt Đức đã tiêu thụ được 6.822 tấn vật liệu hàn
các loại ( gồm 7.936 tấn que hàn và 686 tấn dây hàn) .
Theo như bảng thống kê dưới đây so sánh với các công ty khác trong ngành
ta thấy con số tương đối lớn, chỉ đứng thứ 3 sau Hà Việt và Kim Tín.
Vật
liệu
hn

Đóng

Về doanh thu
Bảng số 3 ; Doanh thu từ que hàn và tỷ lệ theo doanh thu của 1 số công ty vật
liệu hàn Việt Nam 2005
Tên công ty Doanh thu ( tỷ đồng) Tỷ lệ % theo doanh thu
Kim Tín 120.1 25,8
Hà Việt 101.9 21,7
Việt Đức 92.6 19,9
Hữu Nghị 30.6 6,5
Khánh Hội 22.5 4,84
Nam Triệu 69.75 14,9
Atlantic 27.9 6,1
Tổng 465.35 100%
Thu hoạch thực tập tốt nghiệp
SVTH: Hoµng TiÕn Dòng Líp chuyªn ngµnh 12B
(Nguồn tổng hợp từ tài liệu tham khảo).
Những kết quả tổng kết về doanh thu và tỷ lệ theo doanh thu nêu trên sử
dụng những con số thực tế của một số công ty. Với những Công ty không có
doanh thu được công bố chính thức, kết quả ở đây được tính toán trên cơ sở sản
lượng được công bố của công ty đó và giá bình quân của một công ty khác có cơ
cấu sản phẩm tương tự.
Đó là tình hình thị trường năm 2005 nhưng cũng là bức tranh mô tả năng
lực sản xuất của các công ty trên thị trường Việt Nam.
Như vậy, hiện công ty cổ phần que hàn Việt Đức nắm giữ một khoản thị
phần khoảng19,9% thị trường Việt Nam.
Trên thị trường thế giới, các sản phẩm vật liệu hàn của Việt Nam rất khó
cạnh tranh được trong khu vực. Một là các nước có nền công nghiệp phát triển
hơn Việt Nam do đó họ sản xuất được các vật liệu hàn có chất lượng hơn ta.
Thứ hai một số nước trong khu vực và Châu Á nhập khẩu vật liệu hàn Việt
Nam với số lượng rất khiêm tốn, hầu hết họ nhập khẩu các sản phẩm này từ
Trung Quốc, Đài Loan, Inđônêsia Bởi vì các nước này sản xuất ra các sản
Quặng
Thuốc bọc ( Nguồn ; Phòng kỹ thuật sản xuất công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức )

Xử lý lõi
que Cắt lõi que

Sấy điện

que hn
Nghiền
sng thuố
c
b

- Phân xưởng cắt chất bọc là khâu đầu của quá trình sản xuất tiếp nhận nguyên
vật liệu theo kế hoạch sản xuất được phân chia thành 2 loại chính như sau:
+ Lõi que : Được vuốt xuống đường kính phù hợp, làm sạch bề mặt và
uốn cắt thành từng đoạn thẳng theo quy định.
+ Thuốc bọc: Từ các loại quặng được qua khâu xử lý, sấy tuyển, nghiền
sàng và cuối cùng được cân trộn theo quy định.
- Phân xưởng I: Là nơi tiếp nhận bán thành phẩm của phân xưởng cắt chất
bọc gồm lõi que và thuốc bọc, sau đó có nhiệm vụ ép, sấy và bao gói nhập kho
sản phẩm.
- Phân xưởng cơ điện: Là phân xưởng sửa chữa, chế tạo các chi tiết phụ
tùng thay thế cho dây chuyền sản xuất.
- Ngành sản xuất phụ: Làm sản phẩm cho dây chuyền sản xuất chính như
Silicat, hộp cát tông, túi PE và gia công tận dụng phế liệu tại khâu sản xuất
chính như làm đinh từ phế liệu khâu cắt lõi que.
Tất cả các phân xưởng khi tiến hành công việc của mình đều phải theo kế hoạch
sản xuất thực hiện đúng tiến độ theo yêu cầu của điều độ sản xuất.
2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất của Công ty.
Trong 3 năm trở lại đây: Hoạt động sản xuất của Công ty luôn đạt hiệu quả,
doanh thu hàng năm không ngừng tăng lên, đời sống của cán bộ nhân viên được
cải thiện nâng cao rõ rệt. Ta có thể thấy rõ điều đó thông qua 1 số chỉ tiêu tài
chính sau:
Bảng số 4: Kết quả sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2003-2005
Tỷ lệ %
STT

Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
2003 2004 2005
04/03 05/04

6 Thu nhập bình quân ngày/tháng

Trđ 2,194 2,410 2,490 109,8 103,3
7 Lợi nhuận Trđ 1842 1934 2000 104,9 103,4
(Nguồn : Báo cáo tài chính công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức)
Từ năm 2003 đến nay công ty luôn sản xuất kinh doanh có hiệu quả, năm
2004 công ty đã sản xuất ra 8016 tấn vật liệu hàn nhưng thấp hơn năm 2003 là:
570 tấn. Nguyên nhân giảm là do giá trị nhập khẩu nguyên vật liệu cao hơn năm
trước, bên cạnh đó công ty cải tiến tập trung sản xuất ra các sản phẩm vật liệu
hàn có chất lượng cao hơn trước, do đó doanh thu cũng cao hơn. Năm 2005 sản
liệu vật hàn tăng lên là 8622 tấn cao hơn năm 2004 là: 606 tấn tăng 107%.
Doanh thu: Năm 2004 là: 80100 triệu đồng cao hơn so với năm trước là
128%. Năm 2005 doanh thu tăng lên 92600 triệu đồng tăng 115,6%. Nộp ngân
sách nhà nước năm 2004 tăng so với năm 2003 là 119%. Năm 2005 nộp ngân
sách nhà nước vẫn cao hơn so với năm 2004 là: 115,9%.
Đời sống cán bộ công nhân viên không ngừng được cải thiện, thu nhập bình
quân đầu người năm 2004 tăng 109,8% so với năm 2003 cao hơn 0,21 triệu
đồng. Năm 2005 tăng 103,3%.
Nói chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty luôn có lãi. Năm sau
cao hơn năm trước. Năm 2003 lợi nhuận là 1842 triệu đồng, năm 2004 là1934
triệu đồng cao hơn năm trước là 92 triệu đồng tăng 104,9%.
Sang năm 2005 là 2000 triệu đồng cao hơn năm 2004 là 66 triệu đồng tăng
103,4%.
- Đánh giá chung hoạt động sản xuất của Công Ty:
Trong những năm qua hoạt động sản xuất của công ty mang lại nhiều kết
quả to lớn, cung cấp ra thị trường trong nước một khối lượng lớn sản phẩm vật
liệu hàn. Tuy nhiên có nhiều khó khăn ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất như
thiếu vốn , thiếu công nghệ, thiếu máy móc thiết bị sản xuất cao cấp Nhưng
công ty vẫn cố gắng sản xuất ra một số lượng sản phẩm tương đối lớn, doanh thu
Thu hoạch thực tập tốt nghiệp

390
7.936
686
95
69
104
175
6. Giá trị xuất khẩu 1.000 USD

7,3 44,5 60,5 61 135
7. Giá trị nhập khẩu 1.000 USD

146,7 323,6 639,0 220 197
8. Tổng vốn đầu tư XD cơ bản Tr. đ 6.967 2.656 1.440 -38 -54
(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức)
2.2.2. Hoạt động xuất nhập khẩu của công ty trong những năm gần đây
- Hoạt động nhập khẩu:
Trong các năm gần đây công ty nhập khẩu chủ yếu là các nguyên vật liệu
phục vụ cho hoạt động sản xuất để tạo ra các sản phẩm que hàn. Các nguyên vật
liệu chủ yếu là lõi thép ; Felomangan (FeMn), hợp chất Iminhit, dầu dùng để
bôi trơn dây thép khi vuốt (Nhập khẩu từ Trung Quốc, Đài Loan, Italy), công cụ
Thu hoạch thực tập tốt nghiệp
SVTH: Hoµng TiÕn Dòng Líp chuyªn ngµnh 12B
để phục vụ sản xuất như ; Khuôn kéo vuốt dây thép các loại , nhập khẩu từ Italy
và Trung Quốc ( Do phòng kế hoạch kinh doanh thực hiện). Hình thức nhập
khẩu của công ty chủ yếu là nhập khẩu trực tiếp và nhập khẩu uỷ thác , trong đó
nhập khẩu trực tiếp là chủ yếu .
Phương thức nhập khẩu của công ty nhập theo giá CIF địa điểm giao hàng
thường là các cảng Hải Phòng, Lào Cai, Lạng Sơn.
- Hoạt động xuất khẩu:


2004 2005 2003

2004 2005
J 421 VD 2,5 mm 2.000

3.800 4.500 3.000 5.500 2.500 3.000
J 421 VD 3.2 mm 2.500

3.700 5.000 4.000 8.000 4.700 2.300
J 421 VD 4 mm 1.500

3.000 4.700 4.500 8.500 5.200 4.500
Dây hàn 1.300

3.500 4.300 5.000 7.700 2.600 2.500
Tổng cộng
7.300 14.000 18.500 16.500 29.700 14.000

12.300
( Nguồn phòng kế toán công ty)
Tổng kim ngạnh xuất khẩu năm 2003 là: 7300 USD; Năm 2004 là
44.500USD; năm 2005 là : 60.500USD. Cùng với kim ngạch xuất khẩu, hàng
năm công ty phải nhập khẩu một số lượng lớn nguyên vật liệu phục vụ cho sản
xuất tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao
Bảng số 7: Kim ngạch các mặt hàng nhập khẩu từ các nước
trong các năm gần đây
Đơn vị tính ; USD
Trung Quốc Đài Loan Italy Thị trường


hàng này tăng đều trong qua các năm với tỉ lệ trung bình trên 60%/ năm. Đối với
nguyên liệu quặng Iminhit giá trị nhập khẩu là 41.700 USD (năm 2003) chiếm
28,4% trong tổng giá trị nhập khẩu, giá trị nhập khẩu năm 2003 là146.700 USD.
Giá trị nhập khẩu của mặt hàng lõi thép là 70.000 USD ( năm 2003) chiếm
47,7% trong tổng giá trị nhập khẩu năm 2003. Đây là nguyên vật liệu chiếm tỷ
trọng cao nhất trong tổng giá trị nhập khẩu. Quặng Felo mangan có giá trị nhập
khẩu 18.000 USD ( năm 2003) chiếm 12% trong tổng kim ngạch nhập khẩu, tiếp
đó là khuôn vuốt lõi thép là 15.000 USD chiếm 10% và dầu bôi trơn là 2.000
USD chiếm 1,3%.
Giá trị Tỉ lệ tăng
Chỉ tiêu
2003 2004 2005 04/03 04/04
I. Tổng giá trị nhập khẩu 146.700 323.600 639.000 20,5 97,5
1. Iminhit 41.700 99.000 216.000 137,4 118,2
2. Lõi thép 70.000 170.000 304.000 142,8 78,8
3. Felomangan 18.000 20.600 28.000 14,4 35,9
4. Khuôn vuốt dây thép 15.000 30.000 70.000 100 133,3
5. Dầu bôi trơn 2.000 4.000 10.000 100 150
II. Tổng giá trị XK 7.300 44.500 60.500 509,5 135
1. Que hàn J421 VD 2,5mm 2.000 5.300 13.000 365 39,7
2. Que hàn J421 VD 3,2mm 2.500 12.400 15.300 396 123
3. Que hàn J421 VD 4 mm 1.500 15.700 17.700 946,6 12,7
4. Dây hàn 1.300 11.100 14.500 753 30,6
III. Tổng giá trị XNK 154.000 368.100 699.500 139 90
Thu hoạch thực tập tốt nghiệp
SVTH: Hoµng TiÕn Dòng Líp chuyªn ngµnh 12B
Sang năm 2004 giá trị nhập khẩu của công ty là 323.600 USD cao hơn
năm 2003 là 176.900 USD vượt 120%. Giá trị nhập khẩu tăng chủ yếu tập trung
vào hai mặt hàng nguyên liệu chủ yếu do nhu cầu tăng năng suất và sản lượng
của công ty là Iminhit và lõi thép. Năm 2004 công ty nhập khẩu 99.000 USD


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status