thiết kế tiến trình dạy học một số kiến thức chương từ trường - sgk vật lý 11 cơ bản theo hướng phát triển tính tích cực, tự chủ, sáng tạo của học sinh - Pdf 24


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM LẠI THỊ HÀ

THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC
CHƢƠNG “TỪ TRƢỜNG” - SGK VẬT LÝ 11 CƠ BẢN
THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN TÍNH TÍCH CỰC, TỰ CHỦ,
SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Lý luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn vật lý
Mã số: 60140111 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học : PGS.TS. Tô Văn Bình THÁI NGUYÊN, NĂM 2013

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này do chính bản thân tôi thực hiện, dƣới sự
hƣớng dẫn của PGS.TS. Tô Văn Bình. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận
văn là trung thực và chƣa sử dụng để bảo vệ một công trình khoa học nào. Tác giả
hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn.
Tác giả
Lại Thị Hà
(Khóa học 2011 - 2013)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục i
Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt ii
Danh mục các bảng, hình vẽ và đồ thị iii
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu. 3
3. Đối tƣợng nghiên cứu. 3
4. Giả thuyết khoa học. 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu. 3
6. Giới hạn nghiên cứu 4
7. Phƣơng pháp nghiên cứu. 4
8. Đóng góp của luận văn. 5
9. Cấu trúc luận văn. 5
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT
KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN TÍNH
TÍCH CỰC, TỰ CHỦ, SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH 6
1.1. Phát triển tính tích cực, tự chủ, sáng tạo của học sinh trong học tập. 6
1.1.1. Hoạt động nhận thức của học sinh 6
1.1.2. Tính tích cực 6
1.1.3. Tính tự chủ 11
1.1.4. Tính sáng tạo 12

2.1. Vận dụng quan điểm dạy học hiện đại thiết kế bài học theo hƣớng
phát triển tính tích cực, tính tự lực và sáng tạo của học sinh 35
2.1.1. Đặc điểm dạy học vật lí 35
2.1.2. Những hành động phổ biến trong hoạt động nhận thức vật lí. 37
2.1.3. Vận dụng quan điểm dạy học hiện đại để thiết kế bài học theo
hƣớng phát triển tính tích cực, tự chủ, sáng tạo của học sinh. 38
2.2. Nội dung, cấu trúc và đặc điểm chƣơng từ trƣờng. Chuẩn kiến thức
và kĩ năng chƣơng “Từ trƣờng” (SGK Vật lý 11 cơ bản) 42
2.2.1 Nội dung, cấu trúc và đặc điểm chƣơng Từ trƣờng 42

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2.2.2 Nội dung kiến thức chƣơng “Từ trƣờng” 42
2.2.3 Chuẩn kiến thức và kĩ năng chƣơng “Từ trƣờng” (SGK Vật lý 11 cơ bản) 44
2.3. Tìm hiểu thực tế dạy học các bài trong chƣơng “Từ Trƣờng” 45
2.4. Thiết kế tiến trình dạy học 46
2.4.1 Bài: Từ trƣờng. 46
2.4.2 Bài: Lực từ. Cảm ứng từ 58
2.4.3. Bài: Từ trƣờng của dòng điện chạy trong các dây dẫn có hình dạng
đặc biệt 73
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 82
Chƣơng 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM 83
3.1 Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sƣ phạm 83
3.1.1 Mục đích nghiên cứu 83
3.1.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 83
3.2 Đối tƣợng thực nghiệm sƣ phạm 83
3.3 Phƣơng pháp thực nghiệm 83
3.4. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực nghiệm sƣ phạm
và cách khắc phục. 84
3.4.1. Những thuận lợi 84

15. T/N: Thực nghiệm
16. TTC: Tính tích cực
16. TNSP: Thực nghiệm sƣ phạm
17. THPT: Trung học phổ thông. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1: Đặc điểm chất lƣợng học tập môn Vật lí các lớp T/N và ĐC 85
Bảng 2:Thống kê kết quả kiểm tra 90
Bảng 3: Xử lí kết quả để tính tham số 90
Bảng 4: Tổng hợp các tham số 91
Bảng 5: Bảng tần suất và tần suất luỹ tích: 91
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Trang
Hình 2.1 Chu trình sáng tạo V.G. Ra-zu-mốp-xki 36
Đồ thị 3.1: Đồ thị đƣờng phân bố tần suất: 92
Đồ thị 3.2: Đồ thị đƣờng phân bố tần suất luỹ tích 92

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


“Định hƣớng hành động học tập nhằm nâng cao tính tích cực, tự chủ, tự
lực chiếm lĩnh tri thức Vật lí cho học sinh THPT miền núi” – Dƣơng Nghĩa
Bộ - Luận văn thạc sĩ(2000)
Về nghiên cứu vận dụng lí luận vào dạy học ở phổ thông có:
“Phối hợp các phƣơng pháp dạy học nhằm tăng cƣờng tính tích cực, nhận
thức của học sinh khi dạy chƣơng “ Cảm ứng điện từ” Vật lí 11 THPT –
Phạm Thị Thanh Nga – Luận văn thạc sĩ (2003)
“Thiết kế tiến trình hoạt động dạy học một số kiến thức thuộc chƣơng
"Cảm ứng điện từ" (sách giáo khoa Vật lý lớp 11 ban cơ bản) nhằm phát huy
tính tích cực, tử chủ của học sinh trong giờ học” – Nguyễn Thị Lan Hƣơng –
Luận văn thạc sĩ(2009)
“Thiết kế tiến trình hoạt động dạy học một số kiến thức thuộc chƣơng
“Hạt nhân nguyên tử” (SGK Vật lí 12 - Ban cơ bản) nhằm phát huy tính tích cực,
tự chủ của học sinh trong giờ học” – Đỗ Văn Tráng – Luận Văn Thạc Sĩ (2011)
“Thiết kế tiến trình dạy học theo góc một số kiến thức chƣơng Từ
trƣờng – Vật lí 11 ban cơ bản theo hƣớng phát huy tính tích cực, tự lực nhận
thức của học sinh” – Nguyễn Trung Thành – Luận văn thạc sĩ (2011)
Các công trình đã có những thành công nhất định trong việc đổi mới
PPDH, cũng nhƣ việc tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh, góp
phần hệ thống hóa cơ sở lí luận dạy học hiện đại.
Trong chƣơng trình giảng dạy Vật lý ở trƣờng phổ thông, kiến thức
chƣơng “Từ trƣờng” là không quá khó, kiểu dạy học thông báo, áp đặt hiện
nay đã không còn đáp ứng đƣợc nhu cầu của đối tƣợng học sinh ngày nay, bởi
vì phƣơng pháp đó không phát huy đƣợc khả năng tìm tòi, sáng tạo của học
sinh. Nếu chỉ dạy học theo đúng nội dung SGK thì chƣa kích thích đƣợc hứng
thú học tập của học sinh.
Với mong muốn góp phần hoàn thiện và nâng cao chất lƣợng dạy học
Vật lý ở trƣờng THPT tôi đã chọn đề tài “Thiết kế tiến trình dạy học một số

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

- Nghiên cứu nội dung chƣơng, cấu trúc, đặc điểm, mức độ nội dung các
kiến thức cơ bản, các kỹ năng học sinh cần nắm vững.chƣơng “Từ trƣờng”
SGK Vật lý 11 cơ bản.
- Soạn thảo tiến trình dạy học một số kiến thức chƣơng “Từ trƣờng” theo
hƣớng phát phát triển tính tích cực, tự chủ của học sinh trong quá trình chiếm
lĩnh tri thức.
- Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm theo tiến trình đã soạn thảo để đánh
giá hiệu quả của nó đối với việc tiếp thu kiến thức mới và việc phát huy tính
tích cực, tự chủ của học sinh trong quá trình học tập. Qua đó bổ sung, sửa đổi
tiến trình dạy học đã soạn thảo.
6. Giới hạn nghiên cứu
Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp thiết kế tiến trình dạy học theo
hƣớng phát triển hoạt động nhận thức tích cực, tự chủ của học sinh trong quá
trình học chƣơng “Từ trƣờng” – SGK 11 Cơ bản.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Để thực hiện các nhiệm vụ trên chúng tôi sử dụng phối hợp các phƣơng
pháp nghiên cứu sau:
- Nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các tài liệu về lý luận dạy học vật lý
làm cơ sở định hƣớng cho quá trình nghiên cứu. Nghiên cứu các tài liệu Vật
lý: SGK Vật lý 11 nâng cao, sách giáo viên, sách tham khảo về “Từ trƣờng”
nhằm định hƣớng cho việc thực hiện mục đích nghiên cứu.
- Điều tra khảo sát thực tế: Thực hiện điều tra khảo sát bằng cách dùng
phiếu điều tra, trao đổi trực tiếp với giáo viên để nắm đƣợc tình hình soạn
giáo án, tổ chức dạy học; dùng bài kiểm tra để làm cơ sở đánh giá mức độ
nhận thức của học sinh đối với kiến thức chƣơng “Từ trƣờng”, thực hiện thăm
dò ý kiến và thu thập thông tin thực tế về hứng thú của học sinh đối với
chƣơng “Từ trƣờng”
- Thực nghiệm sư phạm:


1.1. Phát triển tính tích cực, tự chủ, sáng tạo của học sinh trong học tập.
[6], [11], [21], [16]
1.1.1. Hoạt động nhận thức của học sinh
Hoạt động nhận thức là hoạt động tích cực của chủ thể phản ánh hiện
thực khách quan để thích ứng với nó hoặc cải tạo nó.
Hoạt động nhận thức đi từ chƣa biết đến biết, từ thuộc tính bề ngoài: cảm
tính, trực quan, riêng rẽ đến đối tƣợng trọn vẹn, ổn định, có ý nghĩa trong các
quan hệ của nó, sau đến các thuộc tính bên trong, có tính quy luật ngày càng
đi sâu vào bản chất của cả một lớp đối tƣợng, hiện tƣợng và cuối cùng từ đó
trở về thực tiễn, thông qua các quá trình tâm lí nhƣ cảm giác, tri giác, trí nhớ,
tƣởng tƣợng, tƣ duy ngôn ngữ.
Ở những giai đoạn phát triển nhất định thì học tập là hoạt động nhận
thức chủ yếu.
1.1.2. Tính tích cực
1.1.2.1. Tính tích cực của học sinh trong học tập
Tính tích cực học tập là một hiện tƣợng sƣ phạm biểu hiện sự cố gắng
cao về nhiều mặt trong học tập. Học tập là một trƣờng hợp riêng của nhận
thức "Một sự nhận thức đã được làm cho dễ dàng đi và được thực hiện dưới
sự chỉ đạo của giáo viên" (P.N.Erđơnniev, 1974). Nói tới tích cực học tập
thực chất là nói tới tính tích cực nhận thức, mà tích cực nhận thức là trạng thái
hoạt động nhận thức của học sinh đặc trƣng ở khát vọng học tập, cố gắng trí
tuệ và nghị lực cao trong quá trình nắm vững kiến thức. Khác với quá trình
nhận thức trong nghiên cứu khoa học, quá trình nhận thức trong học tập

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

không nhằm phát hiện những điều loài ngƣời chƣa biết về bản chất, quy luật
của cá hiện tƣợng khách quan mà nhằm lĩnh hội tri thức mà loài ngƣời đã tích
cực xây dựng đƣợc. Tuy nhiên trong học tập học sinh cũng phải "khám phá"

- Học sinh chủ động vận dụng linh hoạt những kiến thức, kỹ năng đã
học để nhận ra vấn đề mới.
- Học sinh mong muốn đƣợc đóng góp với thầy, với bạn những thông
tin tƣơi mới lấy từ những nguồn khác nhau, có khi vƣợt ra ngoài phạm vi bài
học, môn học.
Ngoài những biểu hiện nói trên mà giáo viên dễ nhận thấy còn có
những biểu hiện về mặt xúc cảm khó nhận thấy hơn nhƣ: Thờ ơ hay hào
hứng, phớt lờ hay ngạc nhiên, hoan hỉ hay buồn chán trƣớc một nội dung nào
đó của bài học hoặc khi tìm ra lời giải cho bài tập. Những dấu hiệu này biểu
hiện nhau ở từng cá thể học sinh, bộc lộ rõ ở các lớp học bé, kín đáo ở các học
sinh lớp trên.
G.I.Sukina còn phân biệt những biểu hiện của tính tích cực học tập về
mặt ý chí:
- Có chú ý học tập không?.
- Có hăng hái tham gia vào mọi hình thức hoạt động học tập hay không
(thể hiện ở việc hăng hái phát biểu ý kiến, ghi chép ) ?.
- Có hoàn thành những nhiệm vụ đƣợc giao không ?.
- Có ghi nhớ tốt những điều đã đƣợc học không ?.
- Có hiểu bài học không ?.
- Có thể trình bày lại nội dung bài học theo ngôn ngữ riêng không ?.
- Có vận dụng đƣợc các kiến thức đã học vào thực tiễn không ?.
- Tốc độ học tập có nhanh không ?.
- Có hứng thú trong học tập hay chỉ vì một ngoại lực nào đó mà phải học?.
- Có quyết tâm, có ý chí vƣợt khó khăn trong học tập không?.
- Có sáng tạo trong học tập không ?.
Về mức độ tích cực của HS trong quá trình học tập có thể không giống
nhau, GV có thể phát hiện đƣợc điều đó nhờ dựa vào một số dấu hiệu sau đây:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


1.1.2.3. Tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh
Tích cực hoá là một hoạt động nhằm làm chuyển biến vị trí của ngƣời
học từ thụ động sang chủ động, từ đối tƣợng tiếp nhận tri thức sang chủ thể
tìm kiếm tri thức để nâng cao hiệu quả học tập.
Tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh là một trong những
nhiệm vụ của thầy giáo trong nhà trƣờng và cũng là một trong những biện
pháp nâng cao chất lƣợng dạy học. Tuy không phải là vấn đề mới, nhƣng
trong xu hƣớng đổi mới dạy học hiện nay thì việc tích cực hoá hoạt động nhận
thức của học sinh là một vấn đề đƣợc đặc biệt quan tâm. Nhiều nhà giáo dục
trên thế giới đang hƣớng tới việc tìm kiếm con đƣờng tối ƣu nhằm tích cực
hoá hoạt động nhận thức của học sinh, nhiều công trình luận án tiến sĩ cũng
đã và đang đề cập đến lĩnh vực này. Tất cả đều hƣớng tới việc thay đổi vai trò
ngƣời dạy và ngƣời học nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học nhằm
đáp ứng đƣợc yêu cầu dạy học trong giai đoạn phát triển mới. Trong đó học
sinh chuyển từ vai trò là ngƣời thu nhận thông tin sang vai trò chủ động, tích
cực tham gia tìm kiếm kiến thức. Còn thầy giáo chuyển từ ngƣời truyền thông
tin sang vai trò ngƣời tổ chức, hƣớng dẫn, giúp đỡ để học sinh tự mình khám
phá kiến thức mới.
Quá trình tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh sẽ góp phần
làm cho mối quan hệ giữa dạy và học, giữa thầy và trò ngày càng gắn bó và
hiệu quả hơn. Tích cực hoá vừa là biện pháp thực hiện nhiệm vụ dạy học,
đồng thời nó góp phần rèn luyện cho học sinh những phẩm chất của ngƣời lao
động mới: tự chủ, năng động, sáng tạo. Đó là một trong những mục tiêu mà
nhà trƣờng phải hƣớng tới.
Tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh là biện pháp phát hiện
những quan niệm sai lệch của học sinh qua đó thầy giáo có biện pháp để khắc
phục những quan niệm đó. Vì thế việc khắc phục những quan niệm của học
sinh có vai trò quan trọng trong nhà trƣờng nhằm tích cực hoá hoạt động nhận
thức của học sinh.



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

giữa lý trí và tình cảm, ý thức và hành động… trong hoạt động tự lực học tập
của mỗi ngƣời.
1.1.3.2. Biểu hiện của tính tự chủ trong học tập
- Ý thức đƣợc nhu cầu học tập của mình, yêu cầu của xã hội, của tập
thể hoặc nhiệm vụ do ngƣời khác đề ra đối với việc học tập của mình.
- Ý thức đƣợc mục đích học tập, thực hiện đƣợc mục đích đó, làm
thoả mãn nhu cầu nhận thức của mình.
- Suy nghĩ kĩ, đánh giá đúng những điều kiện hoạt động học tập của
mình, tích cực hoá những kiến thức, kinh nghiệm đã tích luỹ đƣợc có liên
quan tới việc giải quyết nhiệm vụ và yêu cầu học tập.
- Dự đoán trƣớc những diễn biến tâm lý: Cảm xúc, động cơ, ý chí…,
đánh giá đúng mối tƣơng quan giữa khả năng, nguyện vọng và sự cần thiết
phải đạt đƣợc kết quả học tập nhất định.
- Động viên mọi sức lực phù hợp với điều kiện và nhiệm vụ đòi hỏi.
1.1.4. Tính sáng tạo
1.1.4.1. Khái niệm sáng tạo
Những năm gần đây, chúng ta đòi hỏi nền giáo dục phải trang bị cho
học sinh năng lực và tƣ duy sáng tạo nhƣ một phẩm chất quan trọng của con
ngƣời hiện đại, đặc biệt là từ khi thế giới đã chuyển mạnh sang nền kinh tế tri
thức và xã hội tri thức ở nƣớc ta. Nhƣng, sáng tạo là gì? Tƣ duy sáng tạo là
gì? Dạy cho học sinh về tƣ duy sáng tạo những nội dung gì? Và quan trọng
hơn nữa là dạy nhƣ thế nào để thật sự bồi dƣỡng và nâng cao đƣợc năng lực
tƣ duy sáng tạo của học sinh?
Theo nghĩa thông thƣờng, sáng tạo là một tiến trình phát kiến ra các ý
tưởng và quan niệm mới, hay một kết hợp mới giữa các ý tưởng và quan niệm
đã có. Hay đơn giản hơn, sáng tạo là một hành động làm nên những cái mới.
Theo Bách khoa toàn thƣ Liên Xô (Nga): "Sáng tạo là một loại hoạt động mà

sáng tạo nghệ thuật) đã thống nhất về tiêu chí của tính sáng tạo (1958): Có
tính nhạy cảm về thế giới, tính linh hoạt và năng động tư duy, có cá tính, năng
khiếu biến đổi sự vật, tư duy phân tích và tổng hợp, năng lực tổ chức.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1) Trong rất nhiều trƣờng hợp quá trình sáng tạo đòi hỏi phải có sự tự
lực chuyể n các tri thức và kĩ năng sang một tình huống mới sự liên hệ giữa tri
thức cũ và tình huống mới càng xa nhau bao nhiêu thì độ sáng tạo càng cao.
2) Nhìn thấy vấn đề mới trong những điều kiện quen biết đúng quy cách.
3) Nhìn thấy chức năng mới của đối tƣợng quen biết.
4) Nhìn thấy cấu trúc của đối tƣợng nghiên cứu thực chất của đối tƣợng
này là nhanh chóng nhìn thấy cấu trúc của đối tƣợng nhƣ các bộ phận các yếu
tố các mối quan hệ giửa chúng.
5) Kĩ năng nhìn thấy nhiều lời giải cho một bài toán thực chất của kĩ
năng này là tâm lí chấp nhận những lời giải khác nhau những cách giải quyết
khác nhau xem xét đối tƣợng ở những khía cạnh khác nhau đôi khi mâu
thuẫn nhau.
6) Kĩ năng biết phối hợp các phƣơng thức giải quyết vấn đề đã biến
thành một phƣơng thức mới.
7) Kĩ năng sáng tạo một phƣơng thức giải độc đáo khi đã biết các
phƣơng thức giải mới.
8) Biết kiểm tra đánh giá giải quyết vấn đề của bản thân và của những
ngƣời khác
9) Biết điều chỉnh các phƣơng án giải quyết vấn đề một cách nhanh
chóng và phù hợp với điều kịên thực tiễn.
10) Tự chủ, tin tƣởng vào khả năng giải quyết các vấn đề bản thân
không nản trí trƣớc một vấn đề khó mà tìm mọi cách để tìm mọi cách để có
phƣơng án giải quyết tốt nhất.
1.1.5. Mối liên hệ giữa tính tích cực, tính tự chủ, và tính sáng tạo

+ Nội dung DH phải mới, nhƣng không qúa xa lạ với HS mà cái mới
phải liên hệ, phát triển cái cũ và có khả năng áp dụng trong tƣơng lai. Kiến
thức phải có tính thực tiễn, gần gũi với sinh hoạt, suy nghĩ hàng ngày, thỏa
mãn nhu cầu nhận thức của HS.
+ Phải dùng các PP đa dạng: nêu vấn đề, thí nghiệm, thực hành, so
sánh, tổ chức thảo luận, sêmina và phối hợp chúng với nhau.
+ Kiến thức phải đƣợc trình bày trong dạng động, phát triển và mâu
thuẫn với nhau, tập trung vào những vấn đề then chốt, có lúc diễn ra một cách
đột ngột, bất ngờ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

+ Sử dụng các phƣơng tiện DH hiện đại để kích thích hứng thú học sinh
+ Sử dụng các hình thức tổ chức DH khác nhau: cá nhân, nhóm, tập
thể, tham quan, làm việc trong vƣờn trƣờng, phòng thí nghiệm
+ Cần đảm bảo các điều kiện để HS có thể tham gia các hoạt động sáng tạo.
+ Luyện tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong các tình huống mới.
+ Thƣờng xuyên kiểm tra đánh giá, khen thƣởng và kỉ luật kịp thời,
đúng mức.
+ Kích thích TTC qua thái độ, cách ứng xử giữa GV và HS.
+ Phát triển kinh nghiệm sống của HS trong học tập qua các phƣơng
tiện thông tin đại chúng và các hoạt động xã hội.
+ Tạo không khí đạo đức lành mạnh trong lớp, trong trƣờng, tôn vinh
sự học nói chung và biểu dƣơng những HS có thành tích học tập tốt.
+ Có sự động viên, khen thƣởng từ phía gia đình và xã hội.
Trong thời gian tới nên điều chỉnh công tác nghiên cứu và chỉ đạo vấn
đề TTC hóa hoạt động nhận thức của HS theo một số hƣớng cơ bản sau:
+ Nghiên cứu PP nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức sáng tạo chứ
không dừng lại mức độ tái hiện nhƣ hiện nay.
+ Phát huy sức mạnh bản chất của ngƣời học, mà theo K.Mark đó là: trí


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status