xây dựng hệ thống câu hỏi tnkq dạng mcq để sử dụng trong quá trình ktđg học phần sinh thái học đhsp sinh, trường đh hồng đức - Pdf 24

Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Để hình thành con ngời năng động, sáng tạo, thích ứng và tự chủ, biết giải quyết
những vấn đề nảy sinh, đáp ứng mục tiêu xã hội đặt ra cho dạy học thì dạy học ngày nay
không đơn thuần là việc truyền thụ những kiến thức có sẵn, rập khuôn, máy móc mà phải
biết tổ chức cho ngời học tự khám phá, tìm tòi, phát hiện kiến thức. Trong những năm
gần đây đã có sự đổi mới về mục tiêu, nội dung, phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học,
kiểm tra đánh giá (KTĐG) ở bậc phổ thông, còn ở Đại học, Cao đẳng việc đổi mới còn
cha đồng bộ đặc biệt là bộ công cụ sử dụng trong KTĐG.
Kiểm tra đánh giá là một khâu quan trọng của quá trình dạy học, không những cung
cấp thông tin phản hồi ngợc ngoài và ngợc trong cho quá trình dạy học mà điều quan
trọng thông qua KTĐG nhằm phát hiện ra những lệch lạc, khiếm khuyết từ quá trình dạy
và học trên cơ sở đó có kế hoạch điều chỉnh uốn nắn kịp thời.
Có rất nhiều hình thức KTĐG khác nhau: quan sát, vấn đáp, TNTL, TNKQ Mỗi
phơng pháp có u nhợc điểm riêng.
Trắc nghiệm khách quan có nhợc điểm là khó đo đợc khả năng suy luận, diễn đạt
của học sinh. Song nó có nhiều u điểm đó kiểm tra đợc nhiều nội dung và mục tiêu dạy
học, tránà: học tủ, học lệch; có thể áp dụng phơng pháp chấm điểm nhanh chóng, tiện
lợi đảm bảo tính khách quan độ chính xác cao.
Trong TNKQ thì dạng MCQ có u việt hơn
cả
Trong kỳ thi thuyển sinh 2006 - 2007 Bộ GD & ĐT đã sử dụng TNKQ đối với môn
tiếng Anh và sau đó sẽ lần lợt áp dụng đối với môn học khác.
Câu hỏi TNKQ không chỉ đợc dùng ở khâu KTĐG mà còn đợc dùng ở các khâu: dạy
bài mới, củng cố hoàn thiện nâng cao.
Sinh thái học là một môn khoa học nghiên cứu về tổ chức sống, môi trờng sống và mối quan
hệ qua lại giữa chúng; các kiến thức đa dạng, có nhiều kiến thức liên môn, nhiều kiến thức khó và
nhiều ứng dụng thực tế nên bộ câu hỏi có giá trị tốt trong việc tổ chức học tập và KTĐG.
Từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: Xây dựng hệ thống câu hỏi TNKQ
dạng MCQ để sử dụng trong quá trình KTĐG học phần Sinh thái học ĐHSP Sinh, tr-
ờng ĐH Hồng Đức .

2
100FV ì=
thi dự sinh thi số Tổng
úng lờitrả sinhthí Số
6.2.2. Xác định độ phân biệt của một câu hỏi (DI):
100DI ì=
thi dự sinh thi số tổng 27%
dúng làm kémyếu, sinhthí Số -(27%) dúng làm giỏi khá,sinhthí Số
6.2.3. Xác định độ tin cậy (r) của tổng thể các câu hỏi TN.
R
21
=









2
.
)(
1
1

àà
K
chungKchung

Mối liên hệ ngợc
Kiểm tra theo từ điển Tiếng Việt: Kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh
giá, theo GS.Trần Bá Hoành: Kiểm tra cung cấp những dữ liệu, những thông tin làm
cơ sở cho đánh giá, theo Trần Thị Tuyết Oanh: Kiểm tra nhằm tập hợp các dữ liệu cho
phép làm rõ các đặc trng về số lợng, chất lợng, kết quả dạy học, KTĐG là hai công việc
có thứ tự và đan xen nhằm miêu tả và tập hợp những bằng chứng về thành tích học tập
của học sinh, kiểm tra là phơng tiện để đánh giá hoặc không đánh giá.
2.3. Khái niệm về đánh giá:
Quá trình hình thành những nhận định, phán đoán, phân tích thông tin thu đợc, đối
chiếu với mục tiêu, tiêu chuẩn, nhằm đề xuất những quyết đinh thích hợp để cải tiến thực
trạng, nâng cao chất lợng và hiệu quả công việc.
Nh vậy, đánh giá sẽ phát hiện ra cả những mặt tốt lẫn những mặt cha tốt trong trình độ
của học sinh, phát hiện ra cả những khó khăn, trở ngại trong quá trình lĩnh hội kiến thức.
2.4. Đo lờng:
Theo Nguyễn Phụng Hoàng: Đo lờng là một phơng thức dùng bài trắc nghiệm hay
một dụng cụ để đạt một mức đo định lợng và tơng đối khách quan về một hay nhiều tính
chất nào đó.
2.5. Trắc nghiệm:
Trắc nghiệm (Test) trong tiếng Anh nghĩa là: thử hay phép thử hay sát hạch;
trong tiếng hán nghĩa là: đo lờng, nghiệm hay suy xét, chứng thực.
Theo Dơng Thiện Tống: một dụng cụ hay phơng thức hệ thống nhằm đo lờng một
mẫu các động thái để trả lời câu hỏi.
2.8. Quy trình tiến hành kiểm tra đánh giá:
+ Xây dựng hệ thống chỉ tiêu về nội dung đánh giá và tiêu chí đánh giá (đánh giá
cái gì, cho điểm nh thế nào) tơng ứng với hệ thống mục tiêu dạy học đã đợc cụ thể
hoá đến chi tiết.
+ Thiết kế công cụ đánh giá và kế hoạch sử dụng chúng.
+ Thu thập số liệu đánh giá.
+ Xử lý số liệu.
+ Hình thành hệ thống kết luận về việc đánh giá và đa ra những đề xuất về điều

Trắc nghiệm viết bao gồm 2 loại: TN tự luận và TNKQ.
3.3. Trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan:
3.3.1. Trắc nghiệm tự luận:
Bao gồm các dạng: diễn giải, tiểu luận, luận văn.
Ưu điểm:
Loại này có đặc tính là học sinh tự do diễn đạt t tởng và kiến thức, cho nên phát huy đợc óc
sáng kiến và suy luận tạo điều kiện cho học sinh luyện văn, tu từ.
Mặt khác loại câu hỏi tự luận dễ soạn thảo và có thể đánh giá đợc nhiều mức độ nh: khả
năng sắp đặt hay phác hoạ, khả năng thẩm định, khả năng viết văn, khả năng sáng tạo,
Nhợc điểm:
Khó chấm điểm, tính khách quan không cao nên độ tin cậy thấp. Trong một đề chỉ
kiểm tra đợc ít nội dung kiến thức, học sinh dễ học tủ, học lệch, Để khắc phục nhợc
điểm này, hiện nay thờng ra các câu hỏi tự luận theo dạng trả lời theo cấu trúc hoặc trả
lời ngắn, với đáp án và thang điểm rõ ràng chi tiết, việc chấm điểm sẽ thuận lợi và độ tin
cậy cao hơn.
3.3.2. Trắc nghiệm khách quan:
* Loại đúng, sai:
Ưu điểm:Loại này vừa định tính, vừa định lợng đợc, chỉ đòi hỏi t duy và kiến thức
tích đã luỹ. Thích hợp cho việc khảo sát trí nhớ về những sự kiện hay nhận biết các sự
kiện.
Nhợc điểm: khó thiết kế để đo đợc nhiều mức độ trí lực, dễ đoán mò với xác suất cao.
* Loại điền thêm:
Loại câu hỏi này có u điểm hơn các câu hỏi khách quan khác là học sinh phải tìm
kiếm câu trả lời đúng, hơn là nhận ra câu trả lời đúng từ các thông tin đã cho.
* Loại ghép nối:
Loại này đòi hỏi mức t duy cao hơn loại đúng - sai. Tuy nhiên, học sinh cũng có
thể đạt điểm bằng khả năng suy diễn chứ không bằng vốn tri thức.
* Loại câu hỏi MCQ (Multiple Choose Question).
*Ưu điểm:
+ Đo đợc nhiều mức độ nhận thức khác nhau: nhớ, hiểu, vận dụng, sáng tạo.

7
sinh thái học ĐHSP SINH
1. Tiêu chuẩn của một câu hỏi TNKQ dạng MCQ và một bài TNKQ- MCQ:
1.1. Các tiêu chuẩn của một MCQ:
1.1.1.Tiêu chuẩn về mặt định lợng:
Câu hỏi phải có độ khó FV: 20%

FV

80%; độ phân biệt: DI

0,2
1.1.2. Tiêu chuẩn về mặt định tính:
* Phần câu dẫn:
+ Tính rõ ràng và hoàn chỉnh của vấn đề hoặc nhiệm vụ đợc trình bày
+ Tính ngắn gọn, súc tích của câu hỏi
+ Tính tập trung đối với các khẳng định dơng tính (tránh các từ ít nhất, không,
ngoại trừ )
* Phần các phơng án chọn:
+ Tính chính xác của câu trả lời.
+ Tính hấp dẫn của câu nhiễu.
+ Tính tơng tự trong cấu trúc câu trả lời.
+ Tránh đợc các từ đầu mối: luôn luôn, không bao giờ, chỉ, tất cả.
1.2. Tiêu chuẩn của một bài trắc nghiệm tổng thể:
1.2.1. Tiêu chuẩn về nội dung khoa học:
+ Tính giá trị: Phải đánh giá đợc đúng điều cần đánh giá.
+ Tính tin cậy: Kết quả lặp lại trong cùng điều kiện.
+ Tính định lợng: Kết quả phải biểu diễn đợc bằng các số đo.
+ Tính lí giải: Kết quả phải giải thích đợc.
+ Tính chính xác: Các kiến thức đợc TN phải có tính chính xác và đúng đắn.

chắc chắn là có sự liên quan với những thông tin đã đa ra đó, câu nọ phải độc lập với câu
kia, chứ không có sự phụ thuộc vào nhau.
+ Khi lập câu dẫn cũng cần tránh các từ có tính chất gợi ý hoặc là tạo đầu mối dẫn
đến câu trả lời nh: Những câu nào sau đây trong khi một trong các phơng án chọn là tổ
hợp của hai hoặc nhiều câu.
+ Những phần chung cho các câu lựa chọn nên chuyển lên phần cấu trúc của câu dẫn.
+ Nên ít dùng hoặc tránh dùng thể phủ định trong câu hỏi. Nếu cần thiết phải dùng thì nhấn
mạnh bằng cách gạch chân in nghiêng hoặc in đậm nhằm thu hút sự chú ý của thí sinh.
+ Nội dung các câu dẫn phải nằm trong nội dung và các mục tiêu cần đánh giá.
9
2.2.2. Quy tắc lập phơng án chọn:
Đó là những phơng án đa ra để giải quyết nhiệm vụ đặt ra ở phần câu dẫn. Thông th-
ờng có 4 5 phơng án chọn trong đó chỉ đợc chọn một câu là câu đúng, chính xác nhất,
còn những câu kia là câu gây nhiễu. Câu gây nhiễu có vẻ đúng với những ngời không am
hiểu hoặc hiểu không sâu.
*Khi lập các phơng án chọn cần chú ý các quy tắc sau đây:
+ Đảm bảo cho câu dẫn và câu trả lời khi gắn với nhau phải phù hợp về mặt cấu trúc
+ Cần tránh mọi xu hớng làm cho câu trả lời đúng luôn dài hơn câu nhiễu.
+ Cần phải làm cho tất cả các câu nhiễu có vẽ hợp lí và sức hấp dẫn nh nhau.
+ Thông thờng ngời ta thờng lập câu nhiễu dựa trên những khái niệm chung, những
quan niệm sai lầm hay gặp trong thực tế, trong học tập hoặc những nội dung mà bản thân
nó là đúng nhng lại không thoả mãn các yêu cầu của câu hỏi.
+ Phải đảm bảo sao cho chỉ có một câu duy nhất là đúng. Câu chọn đúng nhất hay hợp
lí nhất cần đặt ở những vị trí khác nhau, không theo một quy luật nào tránh sự đoán mò
+ Cần tránh những câu rập khuôn SGK, khuyến khích học vẹt để tìm câu tả lời đúng.
3. Quy trình xây dựng câu hỏi TNKQ dạng MCQ:
Bớc 1: Xác định mục tiêu, yêu cầu:
Bớc 2. Xây dựng kế hoạch cho nội dung trắc nghiệm:
Bớc 3. Soạn thảo các câu hỏi theo kế hoach đã ghi trong bảng trọng số:
Bớc 4. Kiểm định nội dung và tiêu chuẩn định lợng của câu hỏi:

Các vùng sinh thái chính trên trái đất
5 20-30 12
4.2. Xây dựng bảng trọng số chi tiết cho từng chơng:
Bảng 2: Bảng trọng số xây dựng câu hỏi TNKQ-MCQ theo nội dung, phân phối chơng
trình chi tiết phần Sinh thái học.
Chơng
(1)
Mục
(2)
Nội dung cần trắc nghiệm
(3)
Các mức độ nhận thức đo đợc
Tái hiên
(4)
Hiểu, vận
dụng
(5)
Suy luận,
sáng tạo
(6)
Chơng I:
Mở đầu
I
Định nghĩa sinh thái học
3 3 1
II
Mục tiêu, ý nghĩa sinh thái học
4 3 1
III
Các giai đoạn phát triển của sinh thái

2
2
2
1
1
II
Nhân tố nhiệt độ:
-ý nghĩa của nhiệt độ đối với đời sống
sinh vật và sự thích nghi của chúng.
-Sự điều hoà nhiệt độ của động vật
-Các phơng thức thích nghi của cơ thể
sống với nhiệt độ.
2
2
2
2
2
1
1
1
1
III
Nhân tố nớc và độ ẩm:
- ý nghĩa của nớc đối với đời sống sinh
vật.
-Các dạng nớc trong khí quyển và tác
dụng của chúng đối với đời sống.
-Đặc điểm của nớc và sự thích nghi của
sinh vật.
-Các nhóm thực vật liên quan đến chế độ

2
2
2
2
1
1
V
Nhân tố đất:
- ý nghĩa của đất.
-Một số đặc điểm sinh thái của đất.
-ảnh hởng của môi trờng đất đến sự
phân bố của sinh vật và sự thích nghi
của chúng.
-ảnh hởng pH đất đối với cơ thể sống.
2
2
2
1
1
1
1
1
1
1
1
1
VI
Nhịp sinh học:
-Khái niệm nhịp sinh học
-Các loại nhịp sinh học thích ứng

-Quan hệ hỗ trợ
-Quan hệ đấu tranh.
2
3
2
2
1
1
III
Phân loại quần thể:
-Dới loài
-Địa lý
-Sinh thái
-Yếu tố
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
IV
Những đặc trng cơ bản của quần thể:
-Tỷ lệ đực cái
-Cấu trúc thành phần các nhóm tuổi
-Sự phân bố các cá thể trong quần thể.
-Mật độ quần thể.

quần thể.
2
2
2
1
1
1
1
1
1
12
VI
Quần thể ngời và dân số:
-Đặc điểm của quần thể ngời.
-Những đặc trng cơ bản của quần thể ng-
ời.
2
2
1
1
1
1
Chơng V:
Quần xã
Bysoenosi
I
Đại cơng
3 2 1
II
Mối quan hệ sinh thái giữa các loài

Phân loại quần xã:
-Phân loại quần xã theo lãnh thổ và phân
bố
-Vùng chuyển tiếp.
-Giới hạn của quần xã.
2
2
2
1
1
1
1
IV
Những tính chất cơ bản của quần xã:
-Thành phần loài của quần xã.
-Những tính chất về cấu trúc của sự phân
bố cá thể và sự biến đổi theo chu kỳ của
quần xã.
2
2
1
2
2
1
V
Sự biến động của quần xã
(Diễn thế sinh thái):
-Đại cơng về diễn thế
-Những ví dụ về diễn thế
-Nguyên nhân của diễn thế

2
III
Sự chuyển hoá năng lợng trong hệ
sinh thái:
-Khái niệm về dòng năng lợng
-Khái niệm về hiệu xuất sinh thái
-Sản lợng ban đầu
-Sản lợng thứ sinh.
-Những nhận xét rút ra sau khi nghiên
cứu hệ sinh thái.
2
2
2
2
2
1
2
1
1
1
1
1
1
1
1
Chơng VI
I
Các miền địa lý sinh vật lớn
2 1 1
II

sống của sinh vật là:
A B C
*
D E
Câu 15: Môi trờng có liên hệ trực tiếp với đối tợng hay hệ thống nhất định:
A
*
B C D E
Câu 16: Một phần môi trờng sống của cơ thể, đợc tạo bởi tác động tơng hỗ giữa nó
với những cơ thể khác:
A B C D
*
E
Câu 72: Với T: nhiệt độ môi trờng; C:Ngỡng nhiệt phát triển; D: Thời gian phát
triển. Tổng nhiệt hữu hiêu (S) đợc tính:
A: S=(Tx C)/D; B: S= (T-D)C; C: S=(DxC)/T;

*
D: S=( T-C)D; E: S= (C-T)D.
Câu 76: Theo định luật D.Allen tỷ lệ diện tích bề mặt (S) so với thể tích cơ thể (V)
giữa các vùng nh sau:
A: S/V Miền Bắc>S/V Miền Nam;
*
B: S/V Miền Bắc < S/V Miền Nam;
C: S/V Miền Bắc=S/V Miền Nam; D: Tuỳ theo loài mà có thể A hoặc B.
Câu 110 : Nớc trong đất tồn tại dới dạng:
A: Nớc liên kết; B: Nớc mao dẫn; C: Nớc hấp dẫn;
14
D: Nớc ngầm; *E: Cả A,B,C,D.
Câu 134: Đặc điểm của nhịp sinh học là:

*
B: Đáy hẹp, đỉnh rộng;
C: Tháp đứng; D: Không xác định.

chơng III.
Kết quả thực nghiệm
15
1. Mục đích thực nghiệm:
Xác định giá trị của từng câu hỏi về: độ khó, độ phân biệt của từng câu hỏi và độ
tin cậy của bộ câu hỏi.
2. Bố trí thực nghiệm:
Chúng tôi bố trí thực nghiệm tại 3 lớp ĐHSP K2 Sinh, ĐHSP K3 Sinh, ĐHSP K4
Sinh, Trờng ĐH Hồng Đức; chúng tôi chia 320 câu hỏi thành 6 đề kiểm tra; theo cách
lấy ngẫu nhiên không lặp lại.
3. Xử lý số liệu:
- Cách chấm điểm: chấm bài TNKQ-MCQ có nhiều cách khác nhau; ở đây chúng tôi
chọn phơng án chấm bài bằng đáp án đục lỗ .
- Tập hợp và sắp xếp số liệu: số liệu bao gồm điểm số (điểm của câu trả lời đúng) và
điểm của các phơng án chọn trên mỗi thí sinh của từng câu hỏi trong một bài TN con.
4. Kết quả thực nghiệm:
4.1. Độ khó của bộ câu hỏi TNKQ-MCQ:
Sử dụng công thức tính độ khó (FV) phần phơng pháp nghiên cứu chúng tôi đã
tính đợc độ khó của từng câu hỏi (bảng I, cột 2 phụ lục) và đã thống kê đợc các mức độ
khó của bộ câu hỏi (bảng 3)
Bảng 3: Độ khó của 320 câu hỏi TNKQ-MCQ.
Độ
khó
%
Các mức
độ khó Số TT các câu

64 20,5%
16
10-19
Quá khó
(cha đạt)
289, 290, 291 3 1%
Từ kết quả bảng 3 chúng tôi vẽ đợc biểu đồ về độ khó nh sau:

Biểu đồ 1: Độ khó của 320 câu hỏi TNKQ-MCQ.
Qua bảng 3 và biểu đồ 1 cho thấy:
* Số câu có độ khó TB chiếm 62% cho thấy, đa số câu hỏi phù hợp với trình độ
sinh viên, đồng thời có những câu dùng cho sinh viên có trình độ khá, giỏi (20,5%) và
một số câu dành cho sinh viên yếu, kém ( 8,5%).
Nh vậy, xét về độ khó bộ câu hỏi này phản ánh đợc các mức độ nhận thức của
sinh viên làm cơ sở cho dạy học phân hoá. Tuy nhiên, một số câu cần gia công lại để bộ
câu hỏi hoàn thiện hơn.
4.2- Độ phân biệt của bộ câu hỏi TNKQ-MCQ:
Căn cứ vào kết quả điểm xếp loại học tập của học kỳ trớc khi thực nghiệm chúng
tôi chọn 2 nhóm (nhóm khá, giỏi và nhóm yếu, kém) mỗi nhóm lấy đến 27 % số sinh
viên của lớp học.
Sử dụng công thức tính độ phân biệt, phần phơng pháp nghiên cứu. Chúng tôi đã
tính đợc độ phân biệt của từng câu hỏi (bảng 1, cột 3 phần phụ lục) và phân loại thành
bảng 4.
Bảng 4: Độ phân bệt của 320 câu hỏi.
Độ
phân
biệt
Các
mức độ
khó

237,238,239,240,246,249,250,254,258,261,272,
273,289,290,292,298,306
80 25%
Dùa vµo b¶ng 4, chóng t«i vÏ ®îc biÓu ®å ph©n lo¹i vÒ ®é ph©n biÖt 320 c©u hái
nh sau. (biÓu ®å 2)
BiÓu ®å 2: BiÓu ®å ®é ph©n biÖt cña 320 c©u hái TNKQ-MCQ.
18
* Nhận xét: từ kết quả bảng 4 và biểu đồ 2 cho thấy:
Số câu có DI< 0 là: 0 chiếm 0%; số câu có 0<DI< 0,2 là: 2 chiếm 0,65%; số câu có
0,2<DI< 0,5 là: 238 chiếm 74,35%; số câu có DI> 0,5 là: 80 câu chiếm 25% .
Nh vậy, số câu đạt về độ phân biệt là: 318 câu tỷ lệ này là khá cao.
Tuy nhiên, những câu có độ phân biệt cao cha nhiều (80câu) và vẫn còn câu có độ
phân biệtt rất thấp do đó cần phải gia công lại một số câu để nâng cao chất lợng bộ câu
hỏi.
4.3- Xác định tỷ lệ câu đạt và cha đạt:
Câu hỏi có giá trị dử dụng là câu phải đạt cả 2 chỉ tiêu về độ khó và độ phân biệt.
Dựa vào bảng 3, 4 chúng tôi xác định câu đạt và cha đạt cả 2 chỉ tiêu nh sau:
Số câu cha đạt yêu cầu là:11 câu chiếm:3,65% số câu đạt yêu cầu là:309
chiếm: 96,35%.
Dựa vào bảng 3, 4 và kết hợp sự tổ hợp cả 2 chỉ tiêu chúng tôi vẽ đợc biểu đồ nh
sau:
Biểu đồ 3: Tỷ lệ câu đạt và cha đạt cả 2 chỉ tiêu độ khó, độ phân biệt:

FV
80
60
40
20
0.2 0.4 0.6 0.8 1.0 DI
* Nhận xét: Tỷ lệ câu đạt cả 2 chỉ tiêu là: 309 câu chiếm: 96,35%. Số câu cha đạt

.
1
1

àà
K
chungKchung
K
K
Thay số vào chúng tôi đã tính đợc
R
21
= 0,96
Kết luận và đề nghị
1.Kết luận:
Thực hiện mục tiêu của đề tài, dựa trên phơng pháp nghiên cứu đã đề ra, chúng tôi
đã giải quyết đợc các nghiệm vụ đề ra cụ thể nh sau:
1.1. Hệ thống hoá cơ sở lý luận về việc xây dựng câu hỏi TNKQ làm cơ sở cho việc
xây dựng bộ câu hỏi phần Sinh thái học ĐHSP Sinh.
1.2. Xác định nội dung, mục tiêu theo phân phối chơng trình làm cơ sở cho việc xây
dựng kế hoạch chi tiết (bảng trọng số) để xây dựng bộ câu hỏi phần Sinh thái học
ĐHSP Sinh.
1.3. Xây dựng đợc 320 câu hỏi TNKQ-MCQ ở các mức: tái hiên, hiểu, vận dụng cho
học phần Sinh thái học ĐHSP Sinh.
1.4. Qua thực nghiệm chúng tôi đã xác định độ khó, độ phân biệt của từng câu hỏi và
độ tin cậy của bộ câu hỏi.
2. Đề nghị:
20
2.1. Mở rộng quy mô thực nghiệm trên nhiều trờng ĐH, để bộ câu hỏi đợc hoàn
chỉnh và đa vào sử dụng.

22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status