Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN TRUNG KIÊN
NGHIÊN CỨU TRẮC QUANG SỰ TẠO PHỨC ĐA LIGAN
TRONG HỆ 1 - (2 - PYRIDYLAZO) - 2 - NAPHTHOL
(PAN-2) - Fe(III) - CHCl
2
COOH TRONG HỖN HỢP DUNG
MÔI NƢỚC – AXETON VÀ ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH
CHUYÊN NGÀNH: HÓA PHÂN TÍCH
MÃ SỐ: 60.44.01.18
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. HỒ VIẾT QUÝ THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực. Những kết luận của luận văn chƣa
từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Thái Nguyên, tháng 05năm 2013
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN TÁC GIẢ LUẬN VĂN
NGUYỄN TRUNG KIÊN XÁC NHẬN CỦA TRƢỞNG KHOA HOÁ HỌC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤ C CÁ C BẢ NG BIỂU iii
phƣơng pháp Oxtromƣxlenko - Job). 25
1.6.3. Phƣơng pháp Staric - Bacbanel (phƣơng pháp hiệu suất tƣơng
đối) 26
1.6.4. Phƣơng pháp chuyển dịch cân bằng. 29
1.7. CƠ CHẾ TẠO PHỨC ĐA LIGAN 31
1.8. CÁC PHƢƠNG PHÁP XÁC ĐNH HỆ SỐ HẤP THỤ PHÂN TỬ
CỦA PHỨC 33
1.8.1. Phƣơng pháp Komar xác định hệ số hấp thụ phân tử của phức. 33
1.8.2. Phƣơng pháp xử lý thống kê đƣờng chuẩn. 35
1. 9. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH 35
CHƢƠNG 2 : KỸ THUẬT THỰC NGHIỆM 40
2.1. DỤNG CỤ VÀ THIẾT B NGHIÊN CỨU. 40
2.1.1. Hóa chất……………………………………………………
2.1.2. Dụng cụ. 40
2.1.3. Thiết bị nghiên cứu. 41
2.2. PHA CHẾ HOÁ CHẤT. 41
2.2.1. Dung dịch Fe
3+
(10
- 3
M) 41
2.2.2. Dung dịch PAN-2 (10
- 3
M). 41
2.2.3. Dung dịch CHCl
2
COOH: 1M 41
2.2.4. Các dung môi: 41
2.2.5. Các dung dịch khác: 42
:PAN-2 58
3.2.3. Phƣơng pháp Staric - Bacbanel. 58
3.2.4. Phƣơng pháp chuyển dịch cân bằng xác định tỷ số Fe
3+
:
CHCl
2
COO
. 64
3.3. NGHIÊN CỨU CƠ CHẾ TẠO PHỨC PAN-2 - Fe
3+
- CHCl
2
COO
-
65
3.3.1. Giản đồ phân bố các dạng tồn tại của Fe
3+
và các ligan theo pH 68
3.3.2. Cơ chế tạo phức PAN-2 - Fe
3+
- CHCl
2
COOH 73
3.4. TÍNH CÁC THAM SỐ ĐNH LƢỢNG CỦA PHỨC PAN-2 - Fe
3+
-
CHCl
2
3.7. XÁC ĐNH HÀM LƢỢNG Fe(III) TRONG MẪU NƢỚC THẢI Ở
NHÀ MÁY GANG THÉP THÁI NGUYÊN VÀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô
NHIỄM BỞI Fe(III) TRONG CÁC MẪU NƢỚC THẢI 81
3.7.1. Lấy mẫu 81
3.7.2. Xử lý mẫu 81
3.7.3. Phƣơng pháp phân tích 82
3.7.4. Cách tiến hành 82
3.7.5. Xác định hamg lƣợng Fe
3+
bằng phƣơng pháp thêm nhiều mẫu chuẩn
trong phân tích trắc quang. 83
KẾT LUẬN 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Tiếng việt 92
Tiếng Anh 93
Tiếng Nga 94 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
AAS : Atomic Absorption Spectrometry ( Phổ hấp thụ nguyên tử)
- CHCl
2
COOH
vào tỉ lệ hỗn
hợp dung môi nƣớc -axeton 49
Bảng 3.4: Sự phụ thuộc mật độ quang của phức PAN-2 - Fe
3+
-
CHCl
2
COOH trong dung môi nƣớc hữu cơ vào pH 50
Bảng 3.5: Sự phụ thuộc mật độ quang của phức PAN-2 - Fe
3+
-CHCl
2
COOH
trong hỗn hợp dung môi nƣớc – axeton vào nồng độ CHCl
2
COOH 52
Bảng 3.6: Sự phụ thuộc mật độ quang của phức PAN-2 - Fe
3+
- CHCl
2
COOH
vào thời gian trong dung môi nƣớc – axeton 54
Bảng 3.7: Sự phụ thuộc mật độ quang của phức PAN-2 - Fe
3+
- CHCl
2
- CHCl
2
COO
vào
3
2
Fe
PAN
C
C
59
Bảng 3.10: Sự phụ thuộc mật độ quang vào C
PAN-2
và
3
Fe
C
60
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iv
Bảng 3.11: Kết quả xác định thành phần phức PAN-2 - Fe
3+
- CHCl
2
2
COO
bằng phƣơng
pháp Komar ……………………………………………………………… 75
Bảng 3.19: Kết quả tính lgK
cb
77
Bảng 3.20: Kết quả tính lg 77
Bảng 3.21: Sự phụ thuộc mật độ quang của phức PAN-2 - Fe
3+
-
CHCl
2
COOH vào nồng độ của phức ……………………………………….78
Bảng 3.22: Kết quả xác định hàm lƣợng sắt trong mẫu nhân tạo bằng phƣơng
pháp trắc quang 80
Bảng 3.23: Các giá trị đặc trƣng của tập số liệu thực nghiệm 81
Bảng 3.24: Giá trị độ hấp thụ quang của các dung dịch(có thêm Fe
3+
chuẩn) 84
Bảng 3.25: Phƣơng trình sự phụ thuộc độ hấp thụ quang dung dịch đo vào
nồng độ Fe
3+
chuẩn cho thêm vào dung dịch và kết quả tính đƣợc hàm lƣợng
Fe
3+
trong các mẫu………………………………………………………… 87
Bảng 3.26: Sai số của phép đo quang so với phép đo
COOH
47
Hình 3.2: Phổ hấp thụ phân tử của phức đa ligan PAN-2 - Fe
3+
-
CHCl
2
COOH trong các dung môi nƣớc – axeton ……………… 49
Hình 3.3: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc mật độ quang của phức
PAN-2 - Fe
3+
- CHCl
2
COOH trong dung môi nƣớc- axeton cơ vào pH ……51
Hình 3.4: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc mật độ quang của phức vào nồng độ
CHCl
2
COOH 53
Hình 3.5: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc mật độ quang của phức Đồ thị biểu
diễn sự phụ thuộc mật độ quang của phức 54
Hình 3.6: Đồ thị xác định tỉ lệ
3
2
Fe
PAN
C
C
2
COOH)
p
62
Hình 3.10: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc lg
igh
i
AA
A
ΔΔ
Δ
vào lgC
COÔCHCl
2
64
Hình 3.11: Giản đồ phân bố các dạng tồn tại của Fe
3+
theo pH 67
Hình 3.12: Giản đồ phân bố các dạng tồn tại của thuốc thử PAN-2 theo pH 70
Hình 3.13: Giản đồ phân bố các dạng tồn tại của CHCl
2
COOH theo pH… 72
Hình 3.14: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc - lgB=f(pH) của phức PAN - Fe
3+
-
CHCl
2
COOH……………………………………………………………… 74
Việc thiếu sắt có thể gây ra một số bệnh nhƣ đau đầu mất ngủ hoặc là giảm
độ phát triển và trí thông minh của trẻ em. Vì vậy họ cho rằng nếu cơ thể thừa
sắt thì cũng không sao. Tuy nhiên những năm gần đây các nhà khoa học mới
phát hiện ra đƣợc việc thừa sắt trong cơ thể là một trong những nguyên nhân
chính dẫn đến hàng loạt bệnh nguy hiểm nhƣ đái đƣờng, huyết áp Việc thừa
sắt có thể gây ra những tác động trực tiếp tới sinh hoạt con ngƣời nhƣ gây mùi
khó chịu, những vết ố trên vải, quần áo mặt khác, sắt đi vào cơ thể theo hai
đƣờng ăn và uống trong đó sắt cần bổ sung cho cơ thể thông qua đƣờng nƣớc
uống đóng một vai trò quan trọng, vấn đề đƣợc đặt ra là: việc nguồn nƣớc
cung cấp cho sinh hoạt có bị thừa hoặc thiếu sắt gây tác hại sức khoẻ hay
không? Từ đó có biện pháp phòng ngừa kịp thời
Do tầm quan trọng của sắt nên việc xác định hàm lƣợng sắt với hàm
lƣợng nhỏ trong mọi đối tƣợng đặc biệt là trong nƣớc vẫn đƣợc sự quan tâm
nghiên cứu của các nhà khoa học với mục đích kiểm soát hàm lƣợng sắt trong
các đối tƣợng. Có nhiều phƣơng pháp để xác định sắt. Tuy nhiên tuỳ từng loại
mẫu hàm lƣợng cao hay thấp mà ngƣời ta sử dụng các phƣơng pháp thích hợp
nhƣ : Phƣơng pháp thể tích, phƣơng pháp hấp thụ nguyên tử (AAS), phƣơng
pháp trắc quang và một số phƣơng pháp khác. Nhƣng phƣơng pháp trắc
quang thƣờng đƣợc sử dụng nhiều vì phƣơng pháp này có nhiều ƣu điểm nổi
bật nhƣ : Có độ lặp, độ chính xác và độ nhạy cao đạt yêu cầu phân tích ; mặt
khác phƣơng pháp này với thiết bị không quá đắt, dễ bảo quản cho giá thành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
phân tích rẻ và phù hợp với yêu cầu cũng nhƣ điều kiện của các phòng thí
nghiệm của nƣớc ta hiện nay.
Có khá nhiều công trình nghiên cứu phép xác định sắt bằng phƣơng
pháp trắc quang. Tuy nhiên, các công trình đó hoặc có độ chọn lọc thấp hoặc
có độ nhạy không đạt yêu cầu phân tích một số đối tƣợng. Do đó cần có
và phức đa
ligan PAN-2 - Fe
3+
- CHCl
2
COO
-
.
2. Nghiên cứu khả năng tạo phức PAN-2 - Fe
3+
- CHCl
2
COO
-
trong
dung môi nƣớc - axeton
3. Xác định đƣợc các điều kiện tối ƣu của sự tạo phức đa ligan PAN-2 -
Fe
3+
- CHCl
2
COO
-
:
4. Xác định thành phần, cơ chế phản ứng và các tham số định lƣợng của
phức trong hỗn hợp dung môi nƣớc – axeton
- Bằng bốn phƣơng pháp độc lập: tỉ số mol, hệ đồng phân tử , Staric -
Bacbanel và phƣơng pháp chuyển dịch cân bằng,
- Nghiên cứu cơ chế phản ứng đã xác định đƣợc các dạng cấu tử đi vào
phức là:
54
Fe,
56
Fe ( chiếm
91,68%)
57
Fe và
58
Fe. Các khoáng vật quan trọng của sắt : Manhetit (Fe
3
O
4
)
chứa 72% sắt, Hematit (Fe
2
O
3
) chứa 60% sắt, Pirit (FeS
2
) và Xiđerit chứa
35% sắt. Ngoài những mỏ lớn tập trung khoáng vật của sắt
,
sắt còn ở phân tán
trong khoáng vật của những nguyên tố phổ biến nhƣ Al, Ti
,
Mn Sắt còn có
trong nƣớc thiên nhiên và trong thiên thạch sắt
1.1.1. Vị trí, cấu tạo và trạng thái oxi hoá của sắt
Kí hiệu : Fe
Số thứ tự : 26
16,18
30,63
56
1
79
2
103 1
, 2
Các giá trị chƣa đủ độ tin cậy.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
1.1.2. Tính chất vật lý của sắt
Sắt là nguyên tố kim loại chuyển tiếp thuộc phân nhóm phụ nhóm
VIII ( nhóm VIII B ) trong chu kỳ 4 của Bảng hệ thống tuần hoàn Mendeleev.
Sắt là kim loại có màu trắng xám, dễ rèn và dễ dát mỏng.
Bảng 1.1 : Một số hằng số vật lí quan trọng của Fe
Nhiệt độ
nóng
chảy,
0
C
Nhiệt độ
ỏ
C
0
700
Fe
õ
C
0
911
Fe
ó
C
0
1390
Fe
ọ
C
0
1536
Fe
lỏng
2
SO
4
loãng tạo thành muối Fe (II)
,
tác
dụng với axít HNO
3,
H
2
SO
4
đặc nóng tạo thành muối Fe(III) và khử đƣợc nhiều
ion kim loại Ag
+
, Cu
2+
, Pb
2+
, ). Trong dung dịch kiềm, khi đun nóng Fe khử
đƣợc H
+
của H
2
O thành H
2
và các sản phẩm chính là Fe
3
O
4
3
2 -
) và Fe
2+
có thể
khử đƣợc nhiều chất oxi hoá ( MnO
4
-
, Cr
2
O
7
2 -
, O
2,
HNO
3
). Khi có các chất
tạo phức mạnh với Fe
3+
, tính khử của Fe
2+
tăng lên, tính oxi hoá của Fe
3+
giảm
xuống. Ngoài ra sắt còn tạo nhiều muối ít tan, muối có màu và muối không
màu.
Số phối trí của Fe(III) là 4, 6 với sự phân bố 4 mặt. Trong dung dịch
nƣớc Fe(III) rất dễ thuỷ phân và tồn tại dƣới dạng phức hiđroxo:
Fe
2
O Fe
2
(OH)
2
4+
+ 2H
+
Trong môi trƣờng axit có pH = 2 sắt tạo phức hiđroxo. Sắt(III) có phản
ứng axit mạnh, Fe(III) có tính oxi hoá mạnh. Vì số phối trí của sắt là 4, 6 nên
phân bố theo hình tứ diện và bát diện.
Fe(H
2
O)
6
3+
+ H
2
O → [Fe(H
2
O)
5
OH]
2+
+ H
3
O
+
dụng sắt và hợp kim của sắt. Nhƣ chúng ta biết, trong công nghiệp các hợp
kim của sắt đóng vai trò chủ chốt trong các lĩnh vực: xây dựng, giao thông
vận tải, quốc phòng, chế tạo máy, dụng cụ sản xuất và đồ dùng hàng ngày.
FeSO
4
đƣợc dùng để chống sâu bọ có hại cho thực vật, nó đƣợc dùng trong
việc sản xuất mực viết, sơn vô cơ và trong nhuộm vải
,
dùng để tẩy gỉ kim loại
và có khả năng hoà tan Cu
2
S tạo thành CuSO
4
nên đƣợc sử dụng để điều chế
Cu bằng phƣơng pháp thuỷ luyện.
Sắt là nguyên tố quan trọng cho sự sống và cho công nghiệp. Vì vậy
con ngƣời đã tìm nhiều phƣơng pháp để tách và làm giàu nguyên tố này.
1.1.5. Các phƣơng pháp xác định sắt
1.1.5.1. Phƣơng pháp khối lƣợng
Nhiều tác giả đã đƣa ra phƣơng pháp kết tủa sắt (III) dƣới dạng
hidroxit để tách sắt ra khỏi một số kim loại kiềm, kiềm thổ, Zn, Pn, Cd và một
số kim loại khác. Các hidroxit của các kim loại này kết tủa ở pH cao hơn so
với hidroxit sắt (III) hoặc nó bị giữ lại khi có mặt NH
3
trong dung dịch. Các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
ion tactrat, xitrat, oxalat, pyrophotphat có thể ảnh hƣởng đến quá trình kết tủa
(nm)
pH xác
định
Thời gian
biến màu
ảnh
hƣởng
thuốc thử
dƣ
,’ đipyridyl
0,007
522
3 - 9
1 năm
Không
2,2’,2’’ – terpyridyl
0,005
552
3 - 10
1 năm
Không
3,5 - đisunfonyl
ferron
0,015
610
2,7 - 3,7
1 – 2 tuần
Không
Marcapto axetic axit
0,014
Hơn 1 ngày
Không
1.1.5.3. Các phƣơng pháp khác xác định sắt
Ngoài các phƣơng pháp kể trên, để xác định sắt, có thể sử dụng một số
phƣơng pháp khác nhƣ : phƣơng pháp Vôn Ampe, phƣơng pháp hấp thụ
nguyên tử ngọn lửa
,
phƣơng pháp sắc ký ion
,
sử dụng cực chọn lọc ion
,
Trong một số trƣờng hợp
,
các phƣơng pháp này có độ nhạy cao, giới hạn phát
hiện thấp nhƣng chi phí và thiết bị có giá thành đắt hoặc quy trình phức tạp
nên ít đƣợc sử dụng.
1.1.6. Các phản ứng tạo phức của sắt với các thuốc thử
1. Thuốc thử 4 - (2 - pyridylazo) - rezoxin (PAR)
Theo các tài liệu chúng tôi thông kê các tham số về phức sắt(III) - PAR
đƣợc trình bày nhƣ sau:
Bảng 1. 3 Các tham số định lƣợng phức sắt(III) - PAR
Ion
pH
tu
max
(nm)
ε.10
4
- PAR trong các công
trình cho kết quả không giống nhau đặc biệt là các giá trị ở
max
, ε hoặc chƣa
đủ giá trị hằng số bền.
2. Thuốc thử 1 - (2 - pyridylyzo) - 2 - napthol (PAN-2)
Thuốc thử (PAN-2) thƣờng tạo phức với sắt (Fe
3+
) trong môi trƣờng pH
khoảng (6
8), phức bền theo thời gian. Phức có thành phần Me:R là 1:2 ,
max
= 565nm, =2,7 x 10
4
.
3. Thuốc thử thioxianat (SCN
-
)
Thioxianat là một thuốc thử tƣơng đối nhạy đối với ion Fe(III), nó đƣợc sử
dụng rộng rãi trong định tính và định lƣơng sắt. vì axit thixianic là một axit
mạnh nên nồng độ SCN ít bị ảnh hƣởng bởi pH trong dung dịch cƣờng độ
màu của phức Fe
3+
- SCN
-
phụ thuộc vào nồng độ SCN, pH và thời gian phản
ứng. Theo Saclo và KabKo phức Fe
phức đƣợc với ion Fe
3+
.
Trong môi trƣờng axit có những ion gây ảnh hƣởng đến việc xác định ion
Fe
3+
. bằng SCN
-
nhƣ C
2
O
4
2 -
, F
-
. Ngoài ra còn có các ion tạo phức màu hay
Fe
H
2
O
N
N=N
N
N=N
O
OH
2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
thấp nhƣng đƣợc sử dụng rộng rãi vì phƣơng pháp này đơn giản, nhanh, áp dụng
đƣợc trong các dung dịch axit mạnh và là thuốc thử tƣơng đối rẻ tiền. Ngƣời ta
cũng đã sử dụng phức của Fe
2+
với SCN
-
nhằm tăng độ chọn lọc và độ nhạy của
cho phép xác định Fe
2+
. Trong nghiên cứu các tác giả này đã nghiên cứu thành
công phép chiết Fe
2+
- SCN
-
lên dung môi hữu cơ bằng chất chiết tetrabutyl
amoni sunfat (TBAS) bằng dung môi clorofom
Cũng dựa trên cơ sở nghiên cứu trƣớc đây về sự tạo phức màu giữa Fe
2+
và
SCN
-
, gần đây một số tác giả đã đề xuất phƣơng pháp xác định sắt tổng và
sắt(III) trong nƣớc mƣa đây là phƣơng pháp xác định sắt đơn giản, có độ nhạy
vừa và độ chọn lọc khá cao. Phƣơng pháp này dựa trên phản ứng tạo màu
giữa Fe
3+
và SCN
-
với sự có mặt của một cation mang hoạt tính hoạt động bề
mặt, ví dụ nhƣ cetyl pyridin clorua (CPC), trong môi trƣờng axit HCl đặc, sau
3
Fe]
2+ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
Phức này hoàn toàn bền, cƣờng độ màu không thay đổi trong khoảng pH từ 2
- 9 và phức có
max
=508nm nồng độ sắt tuân theo định luật bia là 0,4 - 8 ppm.
Một số nguyên tố gây ảnh hƣởng dến tới xác địng sắt bằng thuốc thử o -
phenantrolin nhƣ Ag
+
do tạo kết tủa. Các nguyên tố Cd, Hg và Zn tạo phức
khó tan với thuốc thử đồng thời làm giảm cƣờng độ màu của phức sắt, có thể
giảm ảnh hƣởng các nguyên tố nhƣ Be, Sn, Cu, Mo đến mức tối thiểu bằng
cách điều chỉnh pH trong khoảng hẹp nhƣ : Hg có thể có mặt 10ppm (từ pH 3
- 9), Be có thể có mặt 50ppm (từ pH 3 - 5,5), Co có thể có mặt 10ppm (từ pH
2 - 5), Sn
2+
không quá 20ppm pH từ 2 - 3 Sn
4+
nhỏ hơn 50ppm (pH=2,5) đều
không cản trở đến sự tạo màu của giữa phức sắt và thuốc thử. Trong đó Fe
3+
=510 nm
,
ở pH= 4 - 8 phức Fe
3+
với axit sunfosalixilic có màu đỏ da cam ứng
COOH
OH
SO
3
H
+ Fe
2+
N
N
N
N
Fe
2+
3
3
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
với
max
2+
tạo 2 phức khác nhau (1:1 và
1:2) có màu đỏ tía, ở pH = 2 – 5 của
max
= 500nm còn khi pH = 5 – 10 thì
max
= 590 – 600nm. Khoảng nồng độ tuân theo định luật Beer là 2 – 9 ppm.
8. Thuốc thử 2 - axetyl - pyridazin
Thời gian cho Fe
2+
tạo phức màu với thuốc thử này kéo dài tới 24 giờ. Nếu
tiến hành ở nhiệt độ 60
0
C thì chỉ cần 1 giờ là màu ổn định và
max
= 475 -
510nm. Để tránh ảnh hƣởng của các ion lạ ngƣời ta chiết bằng nitrobenzen ở
pH = 3,5 – 4,5 khi đó
max
= 510 - 520nm.
9. Thuốc thử focmyl desoxybenzoin
Sắt tạo màu đỏ tía trong dung dịch ancol focmy desoxybenzoin. Phản ứng này
dùng để xác định sắt cỡ 20/1ml dung dịch. Phản ứng này có thể phát hiện
một lƣợng sắt nhỏ nhất là 0,03/1ml. Các nguyên tố Cu, Ni, Co không gây
cản trở sắt với thuốc thử.
10. Thuốc thử bato – phenantrolin
N
N