sử dụng dụng cụ thiết bị thí nghiệm vật lý trong dạy học ở bậc trung học cơ sở - Pdf 24

Đề tài: Sử dụng dụng cụ, thiết bị thí nghiệm vật lý trong dạy học ở bậc trung học cơ sở
Phần I - Đặt vấn đề.
Nh chúng ta đã biết, mục tiêu của giáo dục trong đó hoạt động cơ bản là dạy học
là hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh. Dạy học không chỉ đơn thuần cung
cấp cho học sinh những tri thức và kinh nghiệm mà loài ngời đã tích luỹ đợc mà phải
góp phần tích cực vào việc hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh theo mục
tiêu đào tạo. Học sinh cùng đợc tham gia tích cực chủ động vào các hoạt động học tập
thì các phẩm chất và năng lực cá nhân cá nhân sớm đợc hình thành và phát triển hoàn
thiện. Năng động sáng tạo là những phẩm chất cần thiết trong cuộc sống hiện đại nó
phải đợc hình thành ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trờng .
Chính vì lẽ đó trong các môn học nói chung và môn vật lí nói riệng, việc đổi mới ph-
ơng pháp dạy học theo hớng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh đã đợc các
giáo viên áp dụng từ nhiều năm nay, trong đó phơng pháp tự nghiên cứu giúp học sinh
tự học, tự sáng tạo đợc đánh giá là phơng pháp có giá trị trí đức dục lớn nhất. Các thí
nghiệm thực hiện theo phơng pháp nghiên cứu vấn đề giúp học sinh tự học tự sáng tạo,
khuyến khích các em tự tìm tòi phát hiên vấn đề qua đó giúp các em nắm chắc cả kiến
thức lí thuyết lẫn kĩ năng thực hành. Để đạt đợc điều đó thì việc hớng dẫn học sinh sử
dụng dụng cụ thí nghiệm và thực hiện các thí nghiệm trong mỗi bài học là rất quan
trọng nó có thể quyết định đến việc thành công của tiết dạy .
Là một giáo viên dạy môn vật lí ở bậc trung học cơ sở, ta cần phải làm gì để có
thể làm tốt đợc các thí nghiệm trên lớp đồng thời hớng dẫn học sinh thực hiện tốt đợc
các thí nghiệm?
Qua thực tế giảng dạy bản thân tôi đã rút ra đợc một số kinh nghiệm về vấn đề
Sử dụng dụng cụ thiết bị thí nghiệm vật lí trong dạy học ở bậc trung học cơ sở. Xin đ-
ợc trao đổi cùng đồng nghiệp.

Phần II . Nội dung
I- Cơ sở lí luận:
Bộ môn vật lí là bộ môn khoa học thực nghiệm, các nội dung kiến thức mới đợc
hình thành phần lớn thông qua các thí nghiệm, các tri thức vật lí là sự khái quát các kết
quả nghiên cứu từ thực nghiệm và các hiện tợng diễn ra trong đời sống. Lứa tuổi học

thiết bị phục vụ cho thí nghiệm còn thiếu thốn. Còn có sự không đồng bộ giữa việc hớng
dẫn thí nghiệm ở sách giáo khoa với đồ dùng thí nghiệm thực tế ( ví dụ thí nghiệm bài
lực điện từ lý 9). Cơ sở vật chất của các trờng cha đủ đáp ứng nhu cầu dạy học nh hiện
nay, Hầu hết các trờng ở ngoại thành cha có phòng học bộ môn, do đó tổ chức cho học
sinh làm thí nghiệm theo nhóm gặp nhiều khó khăn. Bài dạy thì dài ( nhất là phần điện
học vt lý 9 ) do đó làm thí nghiệm theo nhóm khó đảm bảo thời gian trong một tiết
học. Mặt khác học sinh còn cha quen với việc sử dụng các thiết bị thí nghiệm ( nhất là
học sinh có lực học trung bình, yêú) các em thờng nghịch đồ dùng thí nghiệm và biến
nó thành đồ chơi của riêng mình. Phòng thí nghiệm cha đợc xắp xếp khoa học còn là
kho chứa đồ dùng dạy học, việc lấy đồ dùng thí nghiệm cha thuận tiện. Hiện nay nhiều
trờng cha có phòng học bộ môn để tổ chức các giờ học vật lí, nên việc di chuyển thiết bị
thí nghiệm từ phòng học của lớp này sang phòng học của lớp khác sẽ làm cho giáo viên
và học sinh vừa vất vả lại mất nhiều thời gian, công sức vào việc lắp ráp thí nghiệm, giữ
gìn, bảo quản dụng cụ thí nghiệm
Tất cả những nguyên nhân trên và nhiều nguyên nhân khác nữa đều ảnh hởng lớn
đến chất lợng sử dụng dụng cụ thí nghiệm và việc thực hiện các thí nghiệm vật lí dẫn
đến chất lợng giáo dục trong các giờ dạy hiệu quả không cao.

Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Thuý Liễu THCS Trần Hng Đạo. Năm học 2008-2009
2
Đề tài: Sử dụng dụng cụ, thiết bị thí nghiệm vật lý trong dạy học ở bậc trung học cơ sở
III. Các giải pháp và ứng dụng.
1)Chuẩn bị điều kiện để thực hiện thí nghiệm.

Chúng ta biết rằng để có thể lên lớp một tiết dạy thành công thì việc chuẩn bị bài
dạy vô cùng quan trọng, giáo viên cần nghiên cứu kĩ bài trong SGK sách giáo viên, tìm
hiểu thêm kiến thức có liên quan ở các sách tham khảo đọc thêm bài dạy kế sau đó (nếu
có liên quan ) để giúp chúng ta hiểu vấn đề toàn diện hơn, tìm hiểu xem kiến thức chính
của bài thí nghiệm cần cung cấp cho học sinh là gì? Thí nghiệm trong bài học là do giáo
viên làm hay học sinh làm? hay giáo viên và học sinh cùng làm từ đó bố trí thời gian

Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Thuý Liễu THCS Trần Hng Đạo. Năm học 2008-2009
3
Đề tài: Sử dụng dụng cụ, thiết bị thí nghiệm vật lý trong dạy học ở bậc trung học cơ sở
khắc phục. Những thí nghiệm khó thành công giáo viên phải làm thí nghiệm nhiều lần
để hớng dẫn học sinh học tập có kết quả tốt nhất.
2) Quản lí hoạt động nhóm học sinh khi làm thí nghiệm
Trong khâu tổ chức lên lớp cần hớng dẫn học sinh học tập theo nhóm nh sau:
+Làm việc chung cả lớp: Giáo viên nêu vấn đề, nhiệm vụ nhận thức; yêu cầu học
sinh đọc thông tin SGK, nghiên cứu hình vẽ,nêu mục đích, dụng cụ thí nghiệm, cách
tiến hành thí nghiệm giáo viên chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm hớng dẫn
cách làm việc theo nhóm.
+Làm việc theo nhóm :
- Nên chia nhóm có sự tham gia của cả học sinh nam và học sinh nữ, học sinh có
nhiêù trình độ khác nhau nh giỏi, khá ,trung bình, yếu để các em tơng trợ giúp đỡ lẫn
nhau tạo điều kiện tốt cho việc làm thí nghiệm.
- Giao nhiệm vụ cho nhóm trởng, nhóm phó: Nhóm trởng nhận, trả dụng cụ thí
nghiệm điều khiển các bạn trong nhóm cùng làm thí nghiệm. Nhóm phó (th kí ) ghi
chép lại các kết quả thí nghiệm, hiện tợng thí nghiệm cần quan tâm.
- Các thành viên trong nhóm đợc nhóm trởng phân công chịu trách nhiệm (hoặc
giám sát) một công việc nào đó.
- Mọi thành viên trong nhóm đều phải có trách nhiệm để hoàn thành thí nghiệm
và đảm bảo an toàn khi làm thí nghiệm.
-Cử đại diện trình bày kết quả làm việc của nhóm( không nhất thiết phải là nhóm
trởng hay th kí, mà có thể là một thành viên trong nhóm đại diện trình bày)
+Làm việc chung cả lớp: Các nhóm lần lợt báo cáo kết quả thí nghiệm; thảo luận
chung ( các nhóm nhận xét, dóng góp ý kiến và bổ sung cho nhau) giải thích nguyên
nhân sai số (nếu có).
Ví dụ trong bài thực hành Kiểm nghiệm mối quan hệ Q tỉ lệ với I
2
Sau khi giáo

bản nhất và giáo viên cũng hớng dẫn học sinh làm theo phơng án sách giáo khoa đa ra,
nhng giáo viên có thể đặt ra câu hỏi để học sinh đa ra các tình huống làm thí nghiệm
theo phơng án khác cũng có thể đạt đợc mục đích của thí nghiệm .
Ví dụ trong thí nghiệm: Kiểm tra sự khúc xạ của tia sáng truyền từ nớc sang
không khí sách giáo khoa vật lí 9 đa ra phơng án thí nghiệm dùng phơng pháp che
khuất nhng học sinh có thể đa ra phơng án khác nh: Để nguồn sáng trong nớc chiếu
ánh sáng từ đáy bình lên, hoặc để nguồn sáng ở ngoài chiếu ánh sáng qua đáy bình qua
nớc rồi ra không khí. Giáo viên giúp học sinh cân nhắc xem có thể dùng phơng án nào
dễ thực hiện nhất và sẽ thực hiện theo phơng án đó. Hoặc trong thí nghiệm của bài
Hiện tợng cảm ứng điện từ.Thí nghiệm H31.4 SGK là cho nam châm quay quanh trục
thẳng đứng trớc cuộn dây dẫn kín để tạo ra dòng điện cảm ứng trong cuộn dây. Giáo
viên đặt vấn đề: Nếu cho nam châm đứng yên, ống dây quay quay quanh trục thẳng
đứng có tạo ra đợc dòng điện cảm ứng không? Học sinh nêu dự đoán giáo viên yêu cầu
học sinh làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán và rút ra kết luận.
*Nếu thí nghiệm do giáo viên biểu diễn với sự tham gia tích cực của học sinh thì
cần chọn nơi bố trí thí nghiệm cho học sinh dễ quan sát giáo viên dễ thực hiện, bố trí thí
nghiệm không đợc lộn xộn gây khó khăn cho việc quan sát của học sinh và không làm
cản trở thao tác thí nghiệm của giáo viên. Đối với các bài thí nghiệm điện có mắc vôn
kế, am pe kế thì cần nối kín mạch điệnvới am pe kế trớc, vôn kế và các dụng cụ hỗ trợ
nối sau, dùng dây màu để phân biệt các cực của nguồn điện (đối với nguồn một chiều
thờng dùng dây màu đỏ nối với cực dơng, dây màu đen hoặc xanh nối với cực âm ).
Những thí nghiệm có dụng cụ đo nh vôn kế, am pe kế thì cần hiệu chỉnh số không trớc
khi thí nghiệm, sử dụng thang đo cho phù hợp để làm giảm sai số trong phép đo. Cần lu
ý học sinh mắc xong mạch điện, cha đóng khoá K mà mời giáo viên đến để kiểm tra
cách mắc mạch điện rồi mới đóng K (nhất là đối với học sinh lớp 7). Ví dụ làm thí
nghiệm về sự phụ thuộc của dòng điện vào hiệu điện thế trong bài 1 (sách giáo khoa vật
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Thuý Liễu THCS Trần Hng Đạo. Năm học 2008-2009
5
Đề tài: Sử dụng dụng cụ, thiết bị thí nghiệm vật lý trong dạy học ở bậc trung học cơ sở
lý 9) để mắc mạch điện nh hình 1.1 nên dùng dây đỏ nối từ cực dơng của nguồn điện

Vật lí học ở trờng phổ thông là một môn khoa học thực nghiệm, mọi kiến thức
đều đợc xây dựng từ việc quan sát các hiện tợng, quá trình trong tự nhiên và nhất là từ
các thí nghiệm. Trong nhà trờng hiện nay không phải tất cả các thí nghiệm trong các bài
dạy đều thực hiện đợc; có những bài phải dùng thí nghiệm mô phỏng VD trong bài về
Mắt-SGK vật lí 9 phải sử dụng phần mềm dạy học bài mắt-VL 9 (sản phẩm của đề
tài khoa học cấp Nhà nớc NKC-01-14, đợc Công ti thiết bị giáo dục 2Bộ giáo dục và
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Thuý Liễu THCS Trần Hng Đạo. Năm học 2008-2009
6
Đề tài: Sử dụng dụng cụ, thiết bị thí nghiệm vật lý trong dạy học ở bậc trung học cơ sở
Đào tạo phát hành) mới có thể giải thích đợc cơ chế điều tiết của mắt , khái niệm điểm
cực cận, cực viễn .
Sử dụng máy tính điện tử hỗ trợ các thí nghiệm vật lí sẽ khắc phục đợc một số nh-
ợc điểm của thí nghiệm vật lí truyền thống.
6) Ví dụ minh họa:
Dạy học trích đoạn tìm hiểu mối quan hệ giữa hiệu điện thế và cờng độ dòng
điện chạy qua dây dẫn đó (VL-9) GV cần hớng dẫn học sinh tìm hiểu theo các bớc sau
:
*Làm việc chung cả lớp
-Đọc thông tin I SGK, quan sát hình vẽ
-Nêu mục tiêu của thí nghiệm :Trả lời câu hỏi : Giữa hiệu điện thế đặt vào 2 đầu
dây dẫn và cờng độ dòng diện chạy qua dây dẫn đó có mối quan hệ không, và có thì mối
quan hệ đó nh thế nào?
-Tìm hiểu các dụng cụ thí nghiệm: nguồn điện, vôn kế, am pe kế , dây dẫn, công
tắc vai trò của các dụng cụ đó?
-Nêu các bớc tiến hành thí nghiệm :
+ Mắc mạch điện kín gồm nguồn điện, dây dẫn và công tắc, vôn kế đo hiệu điện
thế giữa hai đầu dây dẫn, am pe kế đo cờng độ dòng điện qua dây dẫn.
+Thay đổi hiệu điện thế và đo cờng độ dòng điện tơng ứng
+Ghi lại giá trị cờng độ dòng điện tơng ứng với mỗi giá trị của hiệu điện thế vào
bảng chuẩn bị sẵn.

Kết quả Cụ thể

Năm học
Mức độ áp dụng biện pháp
trên vào dạy học
Chất lợng bộ
môn
( Tính theo%)
Số học sinh làm đợc
câu hỏi , bài tập vận
dụng áp dụng kiến
thức vào thực tế
(Tính theo %)
1999-2001
Thí nghiệm do giáo viên
làm , học sinh quan sát
nhận xét
80% 60%
2001-2004
Giáo viên đã có triển khai
thí nghiệm cho học sinh làm
theo nhóm, nhng cha thờng
xuyên
85% -> 90% 80% -> 85%
2004-2005
Giáo viên có áp dụng các
biện pháp nêu trên nhng cha
đầy đủ
90% 85%
2005-2007 Giáo viên áp dụng các biện

gi÷a c¸c sè liƯu ®o. Tõ ®ã ph¸t biĨu vỊ kÕt ln vỊ sù vËt, hiƯn tỵng hc qu¸ tr×nh vËt lÝ
nh lµ nh÷ng kiÕn thøc míi .
Ngµy nay víi khoa häc c«ng nghƯ hiƯn ®¹i ngoµi viƯc cho häc sinh lµm thÝ
nghiƯm trªn ®å dïng thËt, trªn giÊy, ta cã thĨ ®a thÝ nghiƯm m« pháng trªn m¸y vi tÝnh,
thÝ nghiƯm quay l¹i b»ng vidio. C¸c thÝ nghiƯm ®ã ®Ịu cã t¸c ®éng tÝch cùc tíi viƯc n¾m
b¾t kiÕn thøc míi cđa häc sinh. Theo t«i nh÷ng thÝ nghiƯm ®¬n gi¶n, dƠ lµm, gi¸o viªn
nªn tỉ chøc cho häc sinh lµm thÝ nghiƯm theo nhãm, qua ®ã häc sinh cã thĨ trao ®ỉi häc
tËp lÉn nhau, gióp häc sinh tù kh¼ng ®Þnh m×nh, kiÕn thøc c¸c em ghi nhí l©u h¬n, häc
sinh høng thó häc tËp, bµi häc trë nªn nhĐ nhµng h¬n ,tiÕt häc hiƯu qu¶ h¬n .
Hy väng r»ng ¸p dơng nh÷ng biƯn ph¸p t«i võa nªu trªn sÏ Ýt nhiỊu gióp c¸c b¹n
thùc hiƯn ®ỵc c¸c thÝ nghiƯm tèt h¬n, hiƯu qu¶ gi¸o dơc sÏ cao h¬n trong mçi bµi d¹y .
Trªn ®©y lµ mét sè kinh nghiƯm cđa c¸ nh©n t«i xt ph¸t tõ viƯc gi¶ng d¹y
trong thùc tÕ, nã cßn cã nhiỊu h¹n chÕ. T«i mong ®ỵc sù ®ãng gãp ý kiÕn ®ång
nghiƯp. Xin ch©n thµnh c¶m ¬n !
* Mét sè kiÕn nghÞ
1- Đối với Sở giáo dục, phòng giáo dục
- Nên tổ chức các hội thảo, các chuyên đề về sử dụng đồ dùng dạy học một cách có
hiệu quả, cách làm thí nghiệm ở một số bài thí nghiệm khó thành công và đảm bảo
Ngêi thùc hiƯn: Ngun ThÞ Th LiƠu THCS TrÇn Hng §¹o. N¨m häc 2008-2009
9
§Ị tµi: Sư dơng dơng cơ, thiÕt bÞ thÝ nghiƯm vËt lý trong d¹y häc ë bËc trung häc c¬ së
đủ thời gian như bài –Thực hành và kiểm tra thực hành nghiểm nghiệm lại mối quan
hệ Qtỉ lệ I
2;
;
thí nghiệm về gương phẳng H5.3 SGK vật lý 7. . .
- Việc ra đề thi học sinh giỏi các cấp câøn ra sát với chương trình học của học sinh
không nên ra trứơc chương trình họcà và những phần học sinh chưa được học
- Đề nghò với bộ giáo dục điều chỉnh phân phối chương trình cần bổsung thêm các
tiết bài tập (nhất là ở các khối lớp 8,9) để học sinh được luyện kỹ năng giải bài

10
Đề tài: Sử dụng dụng cụ, thiết bị thí nghiệm vật lý trong dạy học ở bậc trung học cơ sở
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Thuý Liễu THCS Trần Hng Đạo. Năm học 2008-2009
11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status