Tiểu luận triết học GVHD:TS.Bùi Văn Mưa Sinh viên thực hiện:ĐÀO DUY NAM_Đêm 5-Khóa 21 0
MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU PHÉP BIỆN CHỨNG DUY TÂM CỦA HÊGHEN 2
1.1.Điều kiện lịch sử 2
1.2.Những tư tưởng triết học của Hêghen: 3
1.2.1.Lôgích học: 4
1.2.2 Triết học tự nhiên 8
1.2.3 Triết học tinh thần 8
CHƯƠNG 2: GÍA TRỊ VÀ HẠN CHẾ CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY TÂM CỦA
HEGHEN 11
2.1.Gía trị: 11
2.2.Hạn chế: 12
KẾT LUẬN 13
TÀI LIỆU THAM KHẢO 14
Tiểu luận triết học GVHD:TS.Bùi Văn Mưa Sinh viên thực hiện:ĐÀO DUY NAM_Đêm 5-Khóa 21 1
Lời nói đầu
1.1. Điều kiện lịch sử
Triết học cổ điển Đức ra đời trong điều kiện lịch sử hết sức đặc biệt.
Nước Đức vào cuối thế kỷ XVIII đến đầu thế kỷ XIX vẫn còn là một quốc gia
phong kiến điển hình, với 360 tiểu vương quốc tự lập trong một liên bang Đức
chỉ còn là hình thức, lạc hậu về kinh tế và chính trị. Thủ công nghiệp, công
nghiệp, nông nghiệp bị đình đốn. Triều đình vua Phổ Phriđrich Vin Hem vẫn
tăng cường quyền lực duy trì chế độ quân chủ, cản trở đất nước phát triển theo
con đường tư bản chủ nghĩa. Cả đất nước bao trùm bầu không khí bất bình của
đông đảo quần chúng.
Trong khi đó ở nước Pháp đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản, ở nước
Anh thực hiện cuộc cách mạng công nghiệp làm rung chuyển châu Âu, đưa
châu Âu bước vào nền văn minh công nghiệp. Tấm gương của các nước Tây Âu
đã thức tỉnh tinh thần cách mạng của giai cấp tư sản Đức và những bộ phận tiến
bộ khác của xã hội Đức. Nhưng vì giai cấp tư sản Đức và những lực lượng tiến
bộ khác nằm rải rác ở những vương quốc nhỏ tách rời nhau, nhỏ bé về số lượng,
yếu kém về kinh tế và chính trị nên không thể tiến hành cách mạng tư sản trong
thực tiễn, mà chỉ tiến hành cách mạng về phương diện tư tưởng. Họ muốn thỏa
hiệp với tầng lớp phong kiến quý tộc Phổ, giữ lập trường cải lương trong việc
giải quyết những vấn đề phát triển đất nước.
Trước đòi hỏi của quá trình phát triển phương thức sản xuất tư bản ở các
nước Tây Âu, khoa học tự nhiên đã đạt nhiều thành tựu lớn: phát hiện ra điện,
phát hiện ra ôxy và bản chất sự cháy của Lavoadie; việc phát hiện ra tế bào của
Lơvenhuc; học thuyết về dưỡng khí của Pritski và Sielo Những thành tựu đó
chứng tỏ sự hạn chế của phương pháp tư duy siêu hình trong việc lý giải bản
chất của các hiện tượng tự nhiên và thực tiễn xã hội đang diễn ra. Nó đòi hỏi
Tiểu luận triết học GVHD:TS.Bùi Văn Mưa
Tiểu luận triết học GVHD:TS.Bùi Văn Mưa Sinh viên thực hiện:ĐÀO DUY NAM_Đêm 5-Khóa 21 4
- Sự phát triển của ý niệm tuyệt đối diễn ra theo tam đoạn thức “chính
đềphản đềhợp đề”.
Ba là: Thừa nhận ý thức con người là sản phẩm của lịch sử
- Ý thức con người là sản phẩm của lịch sử nhân loại, còn lịch sử nhân loại là
đỉnh cao phát triển ý niệm tuyệt đối trên trần gian.
- Lịch sử nhân loại có được nhờ vào lịch sử cá nhân (hoạt động có ý thức của
mỗi cá nhân cụ thể) nhưng nó lại là nền tảng quy định ý thức & họat động có ý
thức của họ;
- Ý thức cá nhân là sự khái quát toàn bộ lịch sử mà ý thức nhân loại đã trải qua;
ý thức nhân loại là sự tái hiện lại toàn bộ tiến trình của lịch sử nhân loại, là sản
phẩm của lịch sử, là hiện thân của ý niệm tuyệt đối .
Bốn là: Triết học là khoa học về ý niệm tuyệt đối
- Học thuyết về ý niệm tuyệt đối , thể hiện ở trần gian trong nghệ thuật, tôn giáo
& triết học (triết học là hình thức thể hiện cao & đầy đủ nhất ý niệm tuyệt đối );
- Khoa học của mọi khoa học – cơ sở của thế giới quan & tư tưởng con người.
Mỗi thời đại có một triết học riêng - tinh hoa tinh thần của thời đại đó; là thời
đại được thể hiện dưới dạng tư tưởng; là sự kết tinh, khái quát toàn bộ lịch sử tư
tưởng trước đó, đặc biệt là tư tưởng triết học. Triết học & lịch sử triết học thống
nhất với nhau (cái lôgích & cái lịch sử); Triết học phải bao trùm toàn bộ lịch sử
phát triển của ý niệm tuyệt đối .
Tư tưởng biện chứng của Hêghen là đỉnh cao của triết học cổ điển Đức,
biểu hiện rõ nét ở tư tưởng của ông về sự phát triển được ông trình bày rõ nét
trong hệ thống triết học của mình gồm 3 bộ phận: Lôgích học, Triết học tự
nhiên, Triết học tinh thần
1.2.1.Lôgích học:
trên các nguyên tắc sau đây:
Nhận thức khách quan: Cái khởi đầu phải là cái khách quan, được xác định
không dựa vào sự ưa thích của nhà nghiên cứu.
Nhận thức mâu thuẫn: Cái khởi đầu phải chứa mâu thuẫn cơ bản của toàn bộ hệ
thống (nếu không chứa mâu thuẫn cơ bản thì cái khởi đầu không thể phát triển
Tiểu luận triết học GVHD:TS.Bùi Văn Mưa Sinh viên thực hiện:ĐÀO DUY NAM_Đêm 5-Khóa 21 6
thành hệ thống, và cái cuối cùng không phải là cái khởi đầu được khai triển đầy
đủ).
Nhận thức từ trừu tượng đến cụ thể trong tư duy, từ đơn giản đến phức tạp: Cái
khởi đầu phải là cái đơn giản nhất, trừu tượng nhất (để phù hợp với xu thế phát
triển tiến lên của quá trình nhận thức).
Nhận thức thống nhất lôgích & lịch sử: Cái khởi đầu vừa là cái lịch sử đầu tiên
vừa là cái lôgích tất yếu (phát triển là quá trình xảy ra theo trình tự thời gian, có
vượt bỏ những cái ngẫu nhiên để liên tục tiến lên).
Kết cấu của “khoa học lôgích” & phép biện chứng duy tâm:
Gồm 3 phần, mỗi phần nghiên cứu 1 trong 3 giai đoạn tương ứng của tư
duy thuần túy trong chính nó.
Học thuyết về tồn tại vạch ra tính quy định lẫn nhau giữa lượng & chất. Những
thay đổi liên tục về lượng sẽ dẫn đến những biến đổi gián đoạn về chất, và
ngược lại. Đó là cách thức tồn tại của sự vật (khái niệm):
Tồn tại xuất phát không là tồn tại hiện hữu mà là tồn tại thuần túy (tồn tại ở một
phương diện nhất định và được đồng nhất với hư vô) nhưng lại là tồn tại dẫn
đến sinh thành.
Bước chuyển từ tồn tại thuần túy sang sinh thành là sự thống nhất giữa chất &
lượng trong độ. Chất là tính quy định bên trong của sự vật. Lượng là tính quy
định bên ngoài của sự vật. Độ là sự thống nhất của chất & lượng trong sự vật để
- Lý tính biện chứng – tư duy dựa trên sự phát triển của khái niệm, sử dụng các
phạm trù uyển chuyển, thay đổi, coi mọi sự vật (cái hiện hữu) đều phải thay
đổi.
- Lý tính tư biện – tư duy dựa trên cơ sở thống nhất giác tính với lý thuyết biện
chứng, coi sự vật là sự thống nhất & đấu tranh của những cái đối lập (tư duy
biện chứng chín mùi).
Tiểu luận triết học GVHD:TS.Bùi Văn Mưa Sinh viên thực hiện:ĐÀO DUY NAM_Đêm 5-Khóa 21 8
1.2.2 Triết học tự nhiên
Bàn về giới tự nhiên - một tồn tại khác của ý niệm tuyệt đối dưới dạng
các sự vật vật chất. Hêghen không giải thích ý niệm tuyệt đối chuyển từ chính
nó sang giới tự nhiên như thế nào & khi nào, mà chỉ nói rằng ý niệm tuyệt đối
tồn tại bên ngoài thời gian, giới tự nhiên cũng không có khởi đầu trong thời
gian. Giới tự nhiên đã được tạo ra, hiện đang được tạo ra và sẽ vĩnh viễn được
tạo ra. Các hình thức chủ yếu của ý niệm tuyệt đối tồn tại dưới dạng giới tự
nhiên là:
Cơ học bàn về về không gian, thời gian, vật chất, vận động, lực hấp dẫn vũ
trụ… theo tinh thần duy tâm, thậm chí có chỗ siêu hình.
Vật lý học bàn về thiên thể, ánh sáng, nhiệt
Sinh thể học bàn về địa chất học, thực vật học, động vật học
1.2.3 Triết học tinh thần
Xem xét ý niệm tuyệt đối ở giai đoạn cuối trên con đường diễu hành nơi
trần gian, từ bỏ giới tự nhiên, khắc phục sự tha hóa, quay về chính mình. Nó bao
là động lực cơ bản của sự phát triển của xã hội) Ra đời nhà nước.
- Nhà nước dung hòa mâu thuẫn, để xã hội phát triển bình thường. Nhà nước là
một giá trị tinh thần, là sự ngao du của Thượng đế trong xã hội loài người (hiện
thân của ý niệm tuyệt đối nơi trần gian).
- Chiến tranh vừa là phương tiện giúp xã hội tránh được sự thối nát, vừa làm
xáo trộn xã hội.
- Lịch sử là kết quả hoạt động của con người cụ thể nhưng không phụ thuộc vào
ý muốn của họ. Lịch sử thống nhất cái chủ quan (lợi ích con người) & cái khách
quan (quy luật).
- Con người là sản phẩm của thời đại (không ai có thể thoát ra khỏi thời đại mà
không bị thời đại phán xét, không có lực lượng xã hội nào làm đảo ngược được
thời đại mà không phải trả giá đắt).
- Đề cao lý tính nhưng coi trọng cảm tính (không có sự say mê thì không có gì
vĩ đại; ai nhìn nhận thế giới một cách hợp lý thì thế giới đánh giá về họ một
cách hợp lý).
Tiểu luận triết học GVHD:TS.Bùi Văn Mưa Sinh viên thực hiện:ĐÀO DUY NAM_Đêm 5-Khóa 21 10
- Vĩ nhân là người hiểu được những gì là cần thiết & hợp thời. Phải biết kết hợp
tính đảng với tính khách quan để xem xét lịch sử & đánh giá cá nhân
- Vai trò của lao động & phân công lao động đối với sự phát triển của lịch sử
nhân loại.
- Lịch sử nhân loại phát triển ngày càng tiến bộ - xã hội ngày càng tự do (hiểu
và làm theo quy luật - hiện thân của ý niệm tuyệt đối ). Xã hội càng tiến bộ, con
người càng tự do, nhân cách càng phát triển. Con người là chúa tể của số phận
& sứ mệnh của mình…
đối.
- Phép biện chứng là linh hồn sống động của hệ thống triết học Hêghen:
- Tư tưởng về mối liên hệ phổ biến (mọi cái đều liên hệ lẫn nhau) & tư tưởng về sự
phát triển (quá trình phủ định biện chứng) là mạch suối ngầm thấm chảy qua toàn bộ
hệ thống triết học Hêghen.
- Phát triển là quá trình thay đổi thấp cao, đơn giản phức tạp, chưa hòan thiện
hoàn thiện, bằng cách chuyển hóa qua lại giữa Lượng và Chất, do sự giải quyết
những mâu thuẫn trong các hình thức cụ thể của ý niệm tuyệt đối tạo nên.
- Từ việc phân tích quá trình tự vận động của ý niệm tuyệt đối, Hêghen phát hiện ra:
Các quy luật cơ bản & không cơ bản của phép biện chứng; Xây dựng các nguyên tắc
Lôgích biện chứng, các quan điểm biện chứng về nhận thức.
- Đặt nền móng cho sự thống nhất giữa phép biện chứng Lôgích học & nhận thức
luận; sự thống nhất giữa lý luận & thực tiễn; tính cụ thể, tính quá trình, tính phù hợp
với thực tiễn của chân lý.
- Phép biện chứng tư duy - cống hiến vĩ đại của Hêghen cho kho tàng tư tưởng nhân
loại. Triết học Hêghen là cội nguồn của triết học Mác.
Tiểu luận triết học GVHD:TS.Bùi Văn Mưa Sinh viên thực hiện:ĐÀO DUY NAM_Đêm 5-Khóa 21 12
2.2.Hạn chế:
- Coi nhận thức chỉ là khám phá ra ý niệm tuyệt đối ; thực tiễn chỉ là hoạt động tinh
thần của chủ thể sáng tạo ra tư tưởng
- Phép biện chứng của Hêghen vừa là lý luận biện chứng về sự phát triển của ý niệm
vừa là phương pháp lý luận biện chứng nghiên cứu ý niệm, thông qua phép biện
học Đức cụ thể là Heghen xây dựng mới có thể chuyển từ chủ nghĩa duy vật siêu
hình sang thế giới quan khoa học duy vật biện chứng và đã đóng góp quan trong vào
việc hình thành chủ nghĩa Mác. Ngày nay, việc hiểu được một trong những nguồn
gốc hình thành chủ nghĩa Mác-Lênin, vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin là
một công cụ tư duy sắc bén để đưa nước ta tiến lên giành thắng lợi trên con đường
công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Tiểu luận triết học GVHD:TS.Bùi Văn Mưa Sinh viên thực hiện:ĐÀO DUY NAM_Đêm 5-Khóa 21 14
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1) Giáo trình đại cương lịch sử triết học,Ts.Nguyễn Ngọc Thu- Ts. Bùi Văn
Mưa, Nxb Tổng Hợp Tp.Hcm 2003
2) Lịch sử phép biện chứng. Phép biện chứng cổ điển Đức ; Đỗ Minh Hợp,Nxb
Chính Trị Quốc Gia 1998
3) Trang web diendankienthuc.net
4) Bài giảng triết học, Ts Bùi Văn Mưa