Luận văn tốt nghiệp tống thị thu huyền
Lời nói đầu
Nông thôn việt nam là khu vực rộng lớn chiếm 80% dân số và trên
70% lao động cả nớc. Sau 15 năm thực hiện công cuộc đổi mới, bộ mặt nông
thôn đã thay đổi trớc năm 1989, đến nay việt nam đã trở thành nớc xuất
khẩu gạo đứng thứ hai trên thế giới. Tuy vậy, đến nay ở nhiều vùng nông
thôn kinh tế còn kém phát triển, sản xuất chủ yếu là thuần nông và độc canh,
năng suất thấp. Đời sống của nhiều nông dân ở địa phơng còn nghèo, thu
nhập thấp và không ổn định. do ruộng đất bình quân đầu ngời thấp nên tình
trạng thiếu việc làm mang tính chất thời vụ còn khá phổ biến . Trong điều
kiện đó việc thúc đẩy các hoạt động phi nông nghiệp, hỗ trợ phát triển các cơ
sở sản xuất kinh doanh công nghiệp ở nông thôn là tất yếu, có ý nghĩa lớn lao
trong tạo việc làm tăng thu nhập và đa dạng hoá thu nhập dân c, đổi mới cơ
cấu kinh tế nông thôn, góp phần thực hiện công nghiệp hoá- hiện đại hoá
nông nghiệp nông thôn.
Bên cạnh đó nó còn có ý nghĩa tạo sự ổn định chính trị xã hội của đất
nớc, giảm sự chênh lệch lớn về thu nhập giữa các tầng lớp dân c và giữa các
vùng đặc biệt là giữa nông thôn và thành thị.
Nhiều vùng nông thôn hiện nay thiếu các điều kiện thiết yếu cho sản
xuất nh: điện, đờng, giao thông, thông tin liên lạc ....Một số chính sách u đãi
cho khu vực nông thôn nh thuế, vốn, đầu t ch a đợc thực hiện đầy đủ cha đ-
ợc hấp dẫn đối với các nhà đầu t. Một số chính sách khác lại gây bất lợi các
hoạt động của khu vực phi nông nghiệp. Hơn nữa một số địa phơng, chính
sách đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh cha thật sự thông thoáng,
cha chú ý đúng mức đến việc hỗ trợ phát triển. Nhiều cơ sở sản xuất kinh
doanh, trong đó đặc biệt là các doanh nghiệp t nhân còn gặp nhiều khó khăn,
vớng mắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Bản thân các cơ sở kinh
doanh công nghiệp và thơng mại dịch vụ đều không nắm hết các nội dung hỗ
trợ và làm thế nào đợc hởng sự u đãi trong các chính sách. Việc hệ thống hoá
các nội dung chính sách hỗ trợ và phân tích để chỉ ra các khó khăn, trở ngại
trong việc hoạch định các chính sách làm cơ sở để đề suất các giải pháp tháo
Đối tợng và phạm vi nghiên cứu: phạm vi nghiên cứu là địa bàn tỉnh
Hà Nam. Và nghiên cứu thực trạng phát triển các cơ sở sản xuất kinh doanh
công nghiệp và mang tính công nghiệp, dịch vụ thơng mại và các yếu tố ảnh
hởng tới sự phát triển của khu vực phi nông nghiệp.
Phơng pháp nghiên cứu: thu thập thông tin, mô tả và phân tích số liệu,
tổng hợp so sánh và hệ thống hoá các chủ trơng, đờng lối, chính sách và
những khó khăn, trở ngại hiện nay trong các chính sách phát triển công
nghiệp nông thôn và một số phơng pháp khác.
Nội dung đề tài gồm 3 chơng:
ChơngI: Vai trò của phi nông nghiệp đối với phát triển kinh tế nông nghiệp
nông thôn.
ChơngII: Thực trạng phát triển khu vực phi nông nghiệp tỉnh Hà Nam.
ChơngIII: Các giải pháp chủ yếu thúc đẩy phát triển của khu vực phi nông
nghiệp tỉnh Hà Nam đến năm 2010.
Em xin trân thành cảm ơn thầy giáo Ths lê quang cảnh và cô Ts d-
ơng thị nguyệt và các cô chú trong viện chiến lợc phát triển kinh tế xã
hội thuộc bộ kế hoạch đầu t đã giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp
này.
Khoa Kế hoạch và Phát triển
Luận văn tốt nghiệp tống thị thu huyền
Chơng I
vai trò của phi nông nghiệp đối với sự phát
triển kinh tế nông nghiệp nông thôn
I. những lý luận chung về khu vực phi nông nghiệp
1. Ngành nghề phi nông nghiệp và khu vực phi nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất lơng thực và thực phẩm phục vụ cho
cuộc sống là ngành có trình độ sản xuất thấp nên có những mặt hạn chế, nh
không tự mình tạo ra những thay đổi mạnh mẽ về cơ sở vật chất kỹ thuật, về
công nghệ về thiết bị để hiện đại hoá sản xuất tạo ra mức tăng trởng nhanh
thôn. Tuy nhiên một số tác giả sử dụng thuật ngữ công nghiệp nông thôn để
bao hàm toàn bộ những hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn tức là bao
gồm cả xây dựng, thơng nghiệp và các loại dịch vụ khác liên quan tới kinh tế
nông thôn của quá trình phân công lao động tại chỗ.
Công nghiệp nông thôn là các hoạt động sản xuất có tính chất công
nghiệp diễn ra trên địa bàn nông thôn, khái niệm công nghiệp nông thôn chỉ
hàm chứa các cơ sở công nghiệp vừa và nhỏ hoặc rất nhỏ nh các doanh
nghiệp nhà nớc do địa phơng quản lý là chủ yếu, các hợp tác xã tiểu thủ công
nghiệp, các t nhân và hộ gia đình tiểu chủ, cá thể. Các quy mô, tổ chức vừa
và nhỏ đa dạng nói trên, có đăng ký sản xuất kinh doanh, dựa trên sở hữu t
liệu sản xuất .
Hình thức chủ yếu của công nghiệp nông thôn việt nam hiện nay là
tiểu thủ công nghiệp - hình thức ban đầu của sự phát triển công nghiệp đã tồn
tại và phát triển toàn diện kinh tế xã hội nông thôn, ngoài ra công nghiệp
nông thôn còn bao gồm các bộ phận sản xuất công nghiệp và dịch vụ có tính
chất công nghiệp hoặc phục vụ công nghiệp của thợ thủ công chuyên nghiệp
và không chuyên nghiệp, các doanh nghiệp t nhân, công ty trách nhiệm hữu
hạn, các hợp tác xã, các tổ hợp công ty, công ty cổ phần, hộ sản xuất kinh
doanh, tổ sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, các xí nghiệp quốc
doanh chế biến lơng thực thực phẩm và các xí nghiệp công nghiệp khác, hầu
hết có quy mô vừa và nhỏ mà họat động trực tiếp gắn liền với kinh tế nông
thôn.
Phát triển công nghiệp nông thôn cho phép phát huy năng lực nội sinh
khai thác kịp thời những lợi thế vốn có ở nông thôn trong qúa trình công
nghiệp hoá- hiện đại hoá. Phát triển công nghiệp nông thôn là một bộ phận
quan trọng của công nghiệp hoá- hiện đại hoá là bộ phận quan trọng đặc biệt
trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội ở khu vực nông thôn. Nó tác động
tích cực và hiệu quả tới toàn bộ sự phân công lao động xã hội, chuyển dịch cơ
Khoa Kế hoạch và Phát triển
dùng của dân c. Việc phát triển mạnh mẽ các cơ sở chế biến nông, lâm, thuỷ
sản, từ sơ chế đến tinh chế là nội dung quan trọng trong giai đoạn hiện nay để
tiếp tục thúc đẩy nông nghiệp phát triển.
Trong việc phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, ng nghiệp ph-
ơng hớng cơ bản là chú trọng phát triển ở những vùng tập trung chuyên canh
nguyên liệu nh : Lơng thực, chè, cao su, mía, , các vùng chăn nuôi tâp
trung, các vùng tập trung nuôi trồng đánh bắt thuỷ hải sản. Cần từng bớc tăng
Khoa Kế hoạch và Phát triển
Luận văn tốt nghiệp tống thị thu huyền
nhanh tỷ trọng các sản phẩm tinh chế để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của
thị trờng trong nớc và xuất khẩu .
Nhóm công nghiệp cơ khí và sửa chữa trong nông thôn: Công nghiệp
cơ khí sản xuất công cụ thờng, công cụ cải tiến và sửa chữa là ngành công
nghiệp có ảnh hởng trực tiếp tới trình độ kỹ thuật và công nghệ sản xuất của
các ngành kinh tế nông thôn, trong đó có các ngành nông nghiệp. Sự phát
triển của các ngành này sẽ đảm bảo cung cấp và sửa chữa kịp thời các loại
công cụ lao động phù hợp với trình độ kỹ thuật rất khác nhau, với từng loại
công việc canh tác trên những địa bàn cụ thể.
Nhóm công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Trong quá trình phát
triển đất nớc nói chung và nông nghiệp nông thôn nói riêng, nhu cầu xây
dựng là rất lớn. ở nông thôn, các công trình xây dựng ngày càng nhiều gồm
các công trình kết cấu hạ tầng giao thông, kênh mơng thuỷ lợi, công trình
nhà cửa phục vụ giáo dục, ytế, văn hoá các công trình phục vụ sinh hoạt của
nhân dân nh nhà ở, giếng nớc Do vậy, nhu cầu về vật liệu xây dựng càng
nhiều và đa dạng về chủng loại với chất lợng ngày càng cao. Ngoài hai vật
liệu chiến lợc là sắt thép và xi măng phải do công nghiệp lớn sản xuất, phần
lớn các loại vật liệu xây dựng ở mỗi nơi, từng địa phơng có thể tổ chức việc
khai thác có thể do công nghiệp nông thôn đảm nhận. Tuỳ điều kiện cụ thể về
nguồn tài nguyên phục vụ sản xuất vật liệu xây dựng để đáp ứng nhu cầu tại
Đến lợt nó, các cụm công nghiệp nông thôn sau khi hình thành lại giữ vai trò
là hạt nhân kĩ thuật trong nông thôn, tác động trở lại thúc đẩy nông nghiệp
khác phát triển. Nh vậy có hai điểm cần lu ý về sự hình thành và phát triển
các cụm công nghiệp nông thôn.
Thứ nhất, cụm công nghịêp nông thôn hình thành và phát triển luôn gắn
liền với những đặc điểm sản xuất, trớc hết là sản xuất nông nghiệp và tập
quán truyền thống ở mỗi vùng.
Thứ hai, cụm công nghiệp nông thôn là bộ phận không thể tách rời của
ngành công nghiệp cả nớc, là mạng lới chân rết của công nghiệp thành thị,
của công nghiệp lớn. Điều này xuất phát từ bản chất của sản xuất công
nghiệp là có tính xã hội hoá cao.
2.2. Kinh tế dịch vụ nông thôn
2.2.1. Những vấn đề chung về dịch vụ nông thôn
kinh tế nông thôn là một khu vực kinh tế của đất nớc bao gồm nhiều
ngành nghề phát triển gắn bó hữu cơ với nhau và mỗi ngành có vai trò nhất
định trong phát triển kinh tế nông thôn. Thơng mại dịch vụ là một ngành kinh
tế quan trọng, là một bộ phận cấu thành kinh tế nông thôn ở nớc ta trong quá
trình công nghiệp hoá.
Với t cách là một ngành then chốt trong khu vực phi nông nghiệp,
ngành thơng mại dịch vụ ra đời và phát triển dựa trên sự phân công lao động
xã hội. Dới tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ, sự phân công
lao động xã hội diễn ra ngày càng sâu sắc, chuyên môn hoá sản xuất ngày
Khoa Kế hoạch và Phát triển
Luận văn tốt nghiệp tống thị thu huyền
càng cao. Chính việc chuyên môn hoá sản xuất đã đặt ra sự cần thiết phải trao
đổi trong xã hội các sản phẩm giữa ngời sản xuất với ngời tiêu dùng. Cho đến
ngày nay, việc sản xuất và trao đổi hàng hoá đã có một quá trình phát triển
rất lâu dài. Khi trao đổi hàng hoá phát triển đến trình độ nhất định xuất hiện
tiền tệ làm chức năng phơng tiện lu thông, thì trao đổi hàng hoá đợc gọi là lu
triển sản xuất hàng hoá ở nông thôn ngay càng cao, sự phát triển của hoạt
Khoa Kế hoạch và Phát triển
Luận văn tốt nghiệp tống thị thu huyền
đông dịch vụ ngày càng phức tạp, đa dạng và cũng dần dần đợc chuyên môn
hoá. Để nhận dạng các hoạt động dịch vụ, ngời ta phân loại kinh tế dịch vụ
nông thôn theo các tiêu thức khác nhau :
Theo lĩnh vực đợc cung ứng dịch vụ : Ngời ta phân chia thành dịch vụ
sản xuất, dịch vụ đời sống nông thôn.
Dịch vụ sản xuất cho nền kinh tế nông thôn bao gồm các dịch vụ đầu
vào, đầu ra cho sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng nông
thôn. Đây là loại dịch chủ yếu nhất trong nông thôn, bao gồm nhiều hoạt
động cụ thể nh cung cấp thông tin cho ngời sản xuất, xây dựng hệ thống chợ
và các đầu mối giao lu vật t hàng hoá, hớng dẫn sản xuất và tiêu thụ .v.v
Dịch vụ đời sống nông thôn bao gồm hai loại: dịch vụ đời sống vật
chất và dịch vụ đời sống tinh thần cho cá nhân và cộng đồng dân c. Các dịch
vụ đời sống vật chất chủ yếu có dịch vụ ăn uống , may mặc , thẩm mĩ , vệ
sinh, bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ v.v Các dịch vụ tinh thần chủ yếu có dịch
vụ giáo dục đào tạo nghề, văn hoá tín ngỡng, thể dục, thể thao v.v...Ngoài ra
còn môt số dịch vụ khác phục vụ sinh hoạt nông thôn nh dịch vụ vận tải hành
khách, bu điện, cung cấp điện, nớc
Theo tính chất xã hội của đối tợng phục vụ : Ngời ta phân thành dịch
vụ công cộng và dịch vụ cá nhân. Dịch vụ công cộng là những dịch vụ đáp
ứng nhu cầu chung của xã hội hay một nhóm cộng đồng nông thôn. Những
dịch vụ công cộng xã hội hình thành và phát triển là khách quan xuất phát từ
đòi hỏi khách quan và cách thức thoả mãn nhu cầu của cộng đồng nông thôn
nh các dịch vụ sinh hoạt văn hoá, sinh hoạt tín ngỡng, dịch vụ trị an thôn
xóm Tuy nhiên, phù hợp với đòi hỏi khách quan về cách thức thoả mãn
nhu cầu, phần lớn các dịch vụ sinh hoạt đời sống và tinh thần là dịch vụ cá
nhân.
thống các cơ quan khuyến nông, lâm, ng của Nhà nớc, các tổ chức khuyến
nông tình nguyện, các hợp tác xã làm dịch vụ.
Dịch vụ tiêu thụ sản phẩm có vai trò to lớn trong phát triển nông
nghiệp và làm kinh tế nông thôn. tham gia hoạt động dịch vụ này có các
doanh nghiệp thơng mại của nhà nớc, hệ thống thơng mại buôn bán nông sản
phẩm, các hợp tác xã làm dịch vụ tiêu thụ.
Dựa theo trách nhiệm chi trả dịch vụ của ngời sử dụng dịch vụ ngời
ta phân chia thành dịch vụ phải trả tiền và dịch vụ không phải trả tiền. Trong
cơ chế thị trờng, ngời dân sử dụng dịch vụ phải chi trả cho phần lớn các hoạt
động dịch vụ cho nông nghiệp nông thôn. Tuy nhiên, một số trờng hợp, ngời
hởng dịch vụ không phải trả tiền nh dịch vụ giống cây trồng, vật nuôi mới,
giống cây trồng rừng, hay một số dịch vụ xã hội khác. Nguồn vốn chi trả cho
các hoạt động dịch vụ này do ngân sách nhà nớc cấp hoặc từ các nguồn có
tính chất ngân sách nhà nớc khác.
Ngoài ra để đáp ứng nhu cầu phát triển của khu vực phi nông nghiệp
còn có tính chất nhiệm vụ nh dịch vụ thanh toán, dịch vụ làm thủ tục hành
chính. Sự phát triển đầy đủ các hoạt động dịch vụ có tính chất nghiệp vụ này
Khoa Kế hoạch và Phát triển
Luận văn tốt nghiệp tống thị thu huyền
góp phần vào sự phát triển mạng lới dịch vụ đồng bộ đáp ứng nhu cầu phát
triển kinh tế xã hội nông thôn.
Tuỳ theo từng giai đoạn phát triển nhất định của nông thôn trong quá
trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá, mà vai trò của từng loại dịch vụ đối với
sự phát triển đó là khác nhau. Đối với nông thôn nớc ta hiện nay có một số
loại dịch vụ đáng chú ý nh là thơng nghiệp nông thôn thực hiện việc mua bán
vật t kỹ thuật sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho các hộ và trang trại, cung
ứng điện sản xuất và sinh hoạt nông thôn, thuỷ lợi cung cấp nớc cho sản xuất,
cung cấp nớc sạch, xử lý thải nớc trong sản xuất và đời sống nông thôn, các
hoạt động tín dụng ngân hàng ở nông thôn, hoạt động dịch vụ bu điện, điện
ợng nhân công lao động lành nghề. Quy mô của mỗi doanh nghiệp lớn hay
nhỏ phụ thuộc vào địa bàn sản xuất kinh doanh rộng hay hẹp, khối lợng dịch
vụ nhiều hay ít, tập trung hay rải rác.
Doanh nghiệp dịch vụ nhà nớc ở nông thôn: Bao gồm các doanh
nghiệp cơ sở, các công ty, các liên hợp dịch vụ thuộc sở hữu nhà nớc, tổ chức
và hoạt động theo quy định của Nhà nớc. Các doanh nghiệp này hoạt động
theo sự chỉ đạo của Nhà nớc nhằm cung cấp kịp thời các dịch vụ cần thiết
cho các đối tợng có nhu cầu với sự đảm bảo về chất lợng và giá cả.
Tổ hợp hợp tác dịch vụ và hợp tác xã dịch vụ: Là hình thức liên kết
kinh doanh dịch vụ của các hộ dịch vụ và các hộ sản xuất với qui mô khác
nhau. Tổ hợp tác dịch vụ là hình thức liên kết dịch vụ của nhiều hộ hoạt đông
theo nguyên tắc hiệp thơng, hình thức này giúp cho các xã viên có thể yên
tâm sản xuất kinh doanh hay vay vốn mở rộng sản xuất.
Công ty dịch vụ, bao gồm các công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty
cổ phần hoạt động với t cách các pháp nhân có đầy đủ trách nhiệm pháp lý
thực hiện việc trao đổi mua bán các sản phẩm hàng hoá trên thị trờng.
2.2.4. Dịch vụ thơng mại
Thơng mại là quá trình tổ chức lu thông phân phối sản phẩm từ nơi
sản xuất đến tay ngời tiêu dùng. Dịch vụ thơng mại có vai trò rất lớn trong
quá trình lu thông phân phối sản phẩm đến tay ngời tiêu dùng, kích thích sản
xuất và đầu t.
Hoạt động thơng mại là yếu tố quyết định đến việc tiêu thụ sản phẩm
hàng hoá, tham gia vào lĩnh vực này bao gồm nhiều thành phần kinh tế khác
nhau với nhiều hình thức hoạt động nh trao đổi mua bán vận chuyển bằng
nhiều loại hình và phơng tiện khác nhau trong đó chợ nông thôn là một hình
thức phổ biến của hoạt động thị trờng tồn tại nh là hình thức chủ yếu ở nông
thôn, chợ nông thôn đã góp phần quan trọng trong hoạt động thơng mại. Chợ
có nhiều loại hình khác nhau nh chợ tổng hợp, chợ chuyên doanh nông sản,
chợ đầu mối
Bên cạnh đó còn có các hộ gia đình các doanh nghiệp vừa và nhỏ tổ
xã, doanh nghiệp Nhà nớc .
Khu vực phi nông nghiệp nông thôn gắn bó chặt chẽ với nông nghiệp:
để phát triển khu vực nông thôn thì phải phát triển toàn bộ các ngành nghề
phi nông nghiệp lẫn nông nghiệp và nông nghiệp làm tiền đề để cho khu vực
phi nông nghiệp phát triển và ngợc lại khu vực phi nông nghiệp mà phát triển
thì mới thúc đẩy khu vực phi nông nghiệp phát triển. Mặt khác, khu vực phi
nông nghiệp có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với nông nghiệp nên chịu
ảnh hởng của các điều kiện sản xuất nông nghiệp nh độ rủi ro cao, giá trị gia
tăng thấp, do sức cạnh tranh hạn chế nên lợi nhuận và thu nhập không cao
nhng lại có tính ổn định và bền vững.
Khoa Kế hoạch và Phát triển
Luận văn tốt nghiệp tống thị thu huyền
Trình độ khoa học công nghệ của khu vực phi nông nghiệp không cao
do phát triển ở khu vực nông thôn nên có nhiều hạn chế về vốn, khoa học
công nghệ và trình độ năng lực quản lí kinh doanh do tốc độ quản lí kinh tế
kinh doanh do tốc độ tăng trởng không cao. Quan hệ lao động trong các khu
vực phi nông nghiệp có nét đặc thù của địa phơng, giữa các chủ doanh
nghiệp và ngời lao động với nhau có quan hệ thân thuộc, bà con, anh em,
hoặc quan hệ giữa doanh nghiệp với chính quyền địa phơng cũng vậy, đây là
điều kiện thuận lợi để xây dựng và củng cố mối quan hệ gắn bó, bền vững t-
ơng đối.
Các chủ doanh nghiệp, ngời quản lí và ngời lao động chủ yếu xuất
phát từ nông dân và nông thôn nên có nhiều hạn chế về nguồn vốn, trang
thiết bị kỹ thuật và công nghệ, trình độ tay nghề và năng lực quản lí kinh
doanh có tốc độ tăng trởng không cao.
Lao động trong khu vực phi nông nghiệp trong các cơ sở công nghiệp
nông thôn có nét đặc thù, giữa chủ doanh nghiệp và ngời lao động và giữa
ngời lao động với nhau có quan hệ thân thuộc, bà con, anh em, hoặc quan hệ
giữa doanh nghiệp với chính quyền địa phơng cũng vậy, đây là điều kiện
2. Vai trò của khu vực phi nông nghiệp
2.1. Đóng góp vào GDP
Khu vực phi nông nghiệp là một bộ phận hợp thành cơ cấu công
nghiệp nông nghiệp và dịch vụ ở địa bàn nông thôn do những đặc điểm
vốn có của nó. Theo quy trình tiến hành công nghiệp hóa hiện đại hóa của
đất nớc, công nghiệp và dịch vụ nông thôn ngày càng phát triển tự khẳng
định vị trí của mình trong cơ cấu kinh tế nông thôn, nó đợc thể hiện ở tỷ
trọng gia tăng theo các năm có xu hớng tăng lên. Trong cơ cấu kinh tế nông
thôn, các ngành nghề phi nông nghiệp (công nghiệp, ngành nghề dịch vụ)
tăng dần từ dới 10% (1989), lên 30% (năm 1999) trong GDP nông thôn và
có xu hớng ngày càng tăng so với ngành nông nghiệp. Đây là tính quy luật
chuyển đổi cơ cấu kinh tế ở nông thôn trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa nông thôn.
Thời gian qua do thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn số
hộ và lao động nông thôn có xu hớng giảm. Nhiều hộ đã có xu hớng chuyển
sang các hoạt động phi nông nghiệp. Năm 2000, cả nớc có khoảng 12 triệu
hộ dân sinh sống trong đó có khoảng 2 triệu hộ làm phi nông nghiệp. Thu
nhập của các hộ ngày càng tăng do việc lựa chọn các ngành sản xuất của ng-
ời dân trở nên rộng rãi hơn đã khiến mức thu nhập của nông dân 5 năm trớc
1998 tăng lên 60% trong khi thu nhập từ lĩnh vực phi nông nghiệp tăng lên
30%.
Nhìn chung tỷ lệ đóng góp vào khu vực kinh tế nông thôn của khu vực
phi nông nghiệp ngày càng tăng tuy không bằng đóng góp từ hoạt động nông
nghiệp nh nó đã góp phần cải thiện đáng kể bộ mặt của nông thôn và GDP về
nông nghiệp của nền kinh tế quốc dân, xu hớng này ngày một tăng lên thành
Khoa Kế hoạch và Phát triển
Luận văn tốt nghiệp tống thị thu huyền
một khu vực chi phối ở nông thôn trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại
hoá.
càng nhiều.
Đặc điểm thu hút lao động của công nghiệp nông thôn là với cơ cấu
ngành nghề và có tính chất của nó phát triển công nghiệp nông thôn diễn ra
trên địa bàn nông thôn, sử dụng các nguồn lực, lao động tại chỗ, tạo thêm
Khoa Kế hoạch và Phát triển
Luận văn tốt nghiệp tống thị thu huyền
sản phẩm hàng hoá nhng về cơ bản không xâm phạm tới đất nông nghiệp,
một t liệu sản xuất cơ bản nhng rất có hạn ở nông thôn. Hơn thế nữa, nó còn
bổ xung và hỗ trợ cho nông nghiệp nên tác động của nó tới việc thu hút việc
làm và tăng thu nhập cho dân c nông thôn là rất lớn.
Ngoài ra công nghiệp nông thôn còn có một bộ phận quan trọng là các
ngành nghề truyền thống sử dụng một phần công cụ thủ công, thành phẩm
trải qua nhiều giai đoạn, yêu cầu công nghiệp tỷ mỷ nh sản phẩm có giá trị
cao. Công nghệ sản xuất đó phù hợp với trình độ lao động còn dôi d lớn và
năng suất lao động còn cha cao ở nông thôn. Chính vì vậy ở địa phơng nào
có công nghiệp nông thôn phát triển ở đó lao động đợc tận dụng, quy mô sử
dụng lao động ổn định, ngời lao động nông thôn có việc làm, có cơ hội tăng
thêm thu nhập, cải thiện đời sống.
Khu vực phi nông nghiệp nông thôn bao gồm các ngành nghề phi
nông nghiệp khác với sản xuất nông nghiệp ở chỗ các khâu của quá trình sản
xuất từ công đoạn đầu đến công đoạn cuối là quá trình liên tục đòi hỏi có lao
động, tác động của con ngời. Vì vậy quy mô thu hút lao động chỉ còn phụ
thuộc vào quy mô sản xuất, hệ thống công cụ trình độ cơ giới hoá công việc,
hiện tợng lao động dôi d theo thời vụ không xảy ra, lao động làm việc trong
khu vực phi nông nghiệp là ổn định, công việc và thu nhập chắc chắn hơn so
với lao động nông nghiệp. Tóm lại, khu vực phi nông nghiệp có vai trò quan
trọng trong việc thu hút lao động và nâng cao thu nhập ở nông thôn, hạn chế
việc di chuyển lao động ở nông thôn ra thành thị một cách quá mức.
2.3. Khu vực phi nông nghiệp đóng vai trò quan trọng đối với việc chuyển
nông nghiệp và công nghiệp nông thôn và dân c nông thôn.
Tóm lại sự ra đời của khu vực phi nông nghiệp làm cho cơ cấu kinh tế
nông thôn chuyển dịch theo các bớc: chuyển biến cơ cấu trong nội bộ ngành
nông nghiệp, tạo nền nông nghiệp đa dạng, phong phú và có hiệu quả. Công
nghiệp nông thôn trở thành lĩnh vực độc lập làm cho cơ cấu kinh tế nông
thôn thoát khỏi thế thuần nông. Kích thích lĩnh vực dịch vụ hình thành và
phát triển tạo ra cơ cấu kinh tế có tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ ngày càng
tăng, tỷ trọng nông nghiệp ngày càng giảm.
2.4. Khu vực phi nông nghiệp nông thôn khai thác tiềm năng tại chỗ để tr-
ớc hết phục vụ phát triển kinh tế xã hội nông thôn
Tiềm năng tại chỗ của nông thôn gồm lao động, đất đai và các sản
phẩm của nông lâm ng nghiệp. Về thu hút lao động giải quyết việc làm tại
chỗ của công nghiệp nông thôn. Đất đai ở nông thôn chỉ có đất để ở, canh
tác. Nhiều loại đất, diện tích với số lợng không nhiều, không thể canh tác đ-
ợc, có thể bị bỏ phí. Phát triển công nghiệp nông thôn nh khai thác, sản xuất
vật liệu xây dựng thì chỉ có phát triển công nghiệp nông thôn mới có đợc lại
là cách thức tốt nhất để tận dụng có hiệu qủa hơn tiềm năng đất đai ở đây.
Phát triển công nghiệp nông thôn góp phần thu hút và sử dụng hiệu qủa các
nguồn nguyên liệu của nông nghiệp nông thôn.
Do đặc điểm công nghiệp nông thôn có quy mô nhỏ, phân bố phân
tán, có áp dụng công cụ thủ công, công nghệ truyền thống nên việc sử dụng
Khoa Kế hoạch và Phát triển
Luận văn tốt nghiệp tống thị thu huyền
nguyên liệu đầu vào của công nghiệp nông thôn rất đa dạng và phong phú về
chủng loại, số lợng, chất lợng, địa bàn.
Hầu nh mọi nguyên liệu ở nông thôn từ gỗ tre mây và các phụ phẩm
khác cho đến những loại phế phẩm khác của công nghiệp nh vỏ hộp, sắt
vụn đợc thu gom đều để ra công chế biến lại. Với số lợng ít, ngời ta chế tạo
sản phẩm quy mô nhỏ, với chất lợng nguyên liệu không đồng đều ngời ta
Luận văn tốt nghiệp tống thị thu huyền
2.6. Một số vai trò khác của khu vực phi nông nghiệp
Nâng cao năng lực chế biến nông lâm thuỷ sản với công nghệ tiến bộ
bảo đảm hiệu quả và tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm cao là biện pháp thiết
thực tăng sức cạnh tranh của nông sản hàng hoá trên thị trờng trong nớc và
quốc tế. Trớc hết và rõ rệt hơn là đảm bảo giá bán tơng đơng với mặt hàng
của các nớc trong khu vực, hoặc thâm nhập thêm những thị trờng xuất khẩu
ổn định tiêu thụ với khối lợng lớn.
Bảo đảm cân đối, phát triển cơ cấu ngành, vùng của quá trình công
nghiệp hóa, làm cho nội dung của công nghiệp hoá đợc thực thi trong thực tế
gắn các khía cạnh ngành và khía cạnh lãnh thổ trong một quá trình công
nghiệp hoá thông nhất, cơ cấu ngành kinh tế xã hội hài hoà.
Tăng cờng tính bền vững trong quá trình công nghiệp hóa theo nghĩa
đảm bảo cơ sở vững chắc cho tăng trởng kinh tế trong nớc trớc những biến
động thất thờng của thị trờng thế giới.
Phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống qua quá
trình công nghiệp hoá nông thôn sẽ là cơ hội để củng cố, tăng cờng và phát
huy những giá trị văn hoá truyền thông dân tộc thể hiện ở các mặt hàng đợc
chế biến bởi bàn tay khéo léo, khối óc tinh tế của ngời thợ thủ công, giới
thiệu những nét độc đáo của văn hoá Việt Nam với bạn bè thế giới.
Phát triển khu vực phi nông nghiệp còn có vai trò quan trọng trong
việc làm biến đổi văn hoá xã hội nông thôn. phát triển khu vực phi nông
nghiệp còn thu hút con ngời vào lao động sáng tạo, say mê học tập và rèn
luyện nâng cao trình độ nghề nghiệp. Nó tác động tích cực tới bộ mặt văn
hoá trên địa bàn. Do đặc điểm của nghề nghiệp và điều kiện kinh tế, tại các
địa bàn khu vực phi nông nghiệp phát triển có những nét đẹp về đời sống văn
hoá.
III. các điều kiện cơ bản cho phát triển khu vực phi
nông nghiệp ở việt nam
2001- 2005 với các mục tiêu hàng năm để tăng hiệu quả và giảm thua lỗ cho
khu vực này. Hoàn thành việc cổ phần hóa, giao bán hàng trong doanh
nghiệp. Ban hành tiêu chí phân loại các doanh nghiệp Nhà nớc và các tổng
công ty Nhà nớc thành các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh và các doanh
nghiệp hoạt động công ích. Ban hành hớng dẫn cho việc chuyển đổi các
doanh nghiệp Nhà nớc thành các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên. Xây dựng cơ chế khuyến khích cải cách doanh nghiệp nhà nớc. Xây
dựng quy chế về theo dõi, giám sát tình hình kinh doanh và công nợ của
doanh nghiệp Nhà nớc trớc tiên là những doanh nghiệp lớn để có biện pháp
xử lí những doanh nghiệp kinh doanh không có hiệu qủa, các khoản nợ khó
đòi, khó trả. Xây dựng cơ chế giám sát và kiểm soát hàng quí 200 doanh
nghiệp Nhà nớc có số lợng lớn.
Khoa Kế hoạch và Phát triển
Luận văn tốt nghiệp tống thị thu huyền
1.2. Chính sách đầu t
Khuyến khích phát triển cơ sở hạ tầng giao thông điện nớc từng bớc
điện khí hoá nông thôn, cải thiện và nâng cao chất lợng cuộc sống của khu
vực phi nông nghiệp.
Xây dựng một số công trình công cộng nh bệnh xá, trờng học tạo điều
kiện thuận lợi để ngời dân an tâm sản xuất và lao động. Huy động vốn góp từ
các quỹ tín dụng và các hộ gia đình để đầu t máy móc thiết bị, khoa học
công nghệ nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm và mẫu mã hàng hoá.
Tập trung vào một số công trình trọng điểm có chất lợng tạo ra thế
mạnh về những mặt hàng truyền thống của địa phơng. Đồng thời cần phải
xắp sếp và bố trí một cách hợp lý các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất để nâng
cao năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp.
1.3. Chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ có tác động tích cực tới khu vực phi nông nghiệp là
cơ sở để phát triển các ngành phi nông nghiệp bởi vì đây là cơ sở để huy
Đối với nhập khẩu thực hiện chế độ bảo hộ hợp lý khuyến khích nhập
đủ các loại vật t, nguyên liệu, thiết bị máy móc có giá cả phù hợp để phục vụ
cho các ngành nghề phi nông nghiệp.
Nhà nớc tăng cờng thông tin thị trờng tăng cờng quản lý chất lợng, đo
lờng, chống hàng giả, hàng nhập lậu, xây dựng cơ sở hạ tầng tăng cờng tiếp
thị và các biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp.
2. Sự phát triển của nguồn nhân lực
Hiện nay lao động nông thôn vẫn chiếm tỷ trọng cao, đào tạo nguồn
nhân lực lao động nông thôn nhằm nâng cao năng lực huy động sử dụng vốn,
đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông
thôn. đào tạo công nhân công nhân kỹ thuật viên cho các ngành cơ khí, động
lực, điện lạnh, sinh học phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn.
đào tạo tay nghề theo hớng trên phải bao gồm hai loại hình đào tạo tay nghề
ngắn hạn và đào tạo tay nghề dài hạn. đào tạo tay nghề ngắn hạn có thể phổ
biến kiến thức cho mọi lứa tuổi, kể cả những ngời không có điều kiện học
tập trung và dài hạn. Đào tạo nghề dài hạn nhằm mục đích thu hút số lao
động trẻ có trình độ văn hóa đã tốt nghiệp phổ thông cơ sở hoặc phổ thông
trung học, hình thành đội ngũ công nhân kỹ thuật phục vụ phát triển nông
nghiệp ngoại thành, chuẩn bị lực lợng lao động kỹ thuật nòng cốt cho các xí
nghiệp, nông trờng và trang trại. Đào tạo nghề dài hạn đợc tập trung ở các tr-
ờng đại học, các trờng đào tạo nghề dài hạn. Cần thiết phải phân công, phân
cấp trách nhiệm cụ thể giữa các đầu mối, cơ quan có liên quan đến đào tạo
tay nghề nh sở giáo dục đào tạo, sở kế hoạch đầu t, sở nông nghiệp và phát
triển nông thôn các huyện quận, phối hợp kết hợp chặt chẽ với các trờng đại
học, viện nghiên cứu, trung tâm thực nghiệm để đảm bảo cho công tác đào
tạo nghề hiệu quả thiết thực.
Khoa Kế hoạch và Phát triển
Luận văn tốt nghiệp tống thị thu huyền
Khi công tác đào tạo tay nghề thực hiện tốt, trình độ dân trí, tay nghề
triển mạnh mẽ, nhịp độ gần bằng nội thành trung tâm tài chính, viễn thông,
hàng hóa buôn bán.
Khoa Kế hoạch và Phát triển
Luận văn tốt nghiệp tống thị thu huyền
+ Các thị tứ, thị trấn, khu công nghiệp, dân c giáp nội thành sẽ đợc
phát triển với tốc độ khá góp phần tích cực cho công cuộc công nghiệp hóa,
hiện đại hóa, nông thôn.
+ Các xã vùng xa các trung tâm phát triển trung bình. Tuy vậy dịch vụ
ngoại thành chỉ là ngành đáp ứng yêu cầu sản xuất nông nghiệp, công nghiệp
và đời sống dân c đa số thu nhập thấp.
2. Phát triển kinh tế phi nông nghiệp
Hiện nay do tốc độ đô thị hóa nông thôn ngày càng cao nhu cầu xây
dựng rất lớn vì thế khu vực ngoại thành bao gồm khu vực phi nông nghiệp sẽ
có cơ hội lớn để phát triển. Nhiều hạng mục công trình đợc xây dựng mới
hoặc sẽ đợc sửa chữa, hệ thông giao thôn sẽ đợc mở rộng đến tận các vùng
xa xôi và khó khăn nhất.
Các cụm công nghiệp đợc hình thành và mở rộng, các ngành nghề thủ
công nghiệp từng bớc đợc công nghiệp hóa ứng dụng công nghệ tiên tiến đáp
ứng cho tiêu dùng, xuất khẩu đặc biệt các làng nghề thủ công truyền thống :
Bát Tràng, Kiêu Kị, Ninh Hiệp, Tân Triều.
Các công trình công nghiệp sẽ đợc xây dựng để thay thế các công
trình cũ lạc hậu và các xa trung tâm tạo điều kiện rất lớn cho xây dựng phát
triển vật liệu xây dựng giải quyết nguồn lao động.
Phát triển khu vực nông nghiệp nh là các vệ tinh xung quanh thành
phố, kéo theo việc xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc, nâng cao năng
lực của dịch vụ giao thông nông thôn, phát triển khoa học công nghệ nh công
nghệ sinh học, công nghệ sạch, công nghệ bảo quản chế biến vào nông
nghiệp nông thôn.
Phát triển dịch vụ nông thôn, tạo điều kiện thuận lợi cho lu thông hàng