Cung cấp thông tin điện tử khoa học và công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện - tỉnh Quảng Ninh của Trung tâm thông tin khoa học và Công nghệ Quốc gia - Pdf 12

Chuyên Đề Tốt Nghiệp
MỤC LỤC
MỤC LỤC.......................................................................................................................................1
DANH MỤC BẢNG BIỂU.............................................................................................................2
MỞ ĐẦU.........................................................................................................................................3
CHƯƠNG I .................................................................................................................................5
TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC
GIA...............................................................................................................................................5
I) Thông tin chung về Trung Tâm ..........................................................................................5
1.1) Tên gọi.........................................................................................................................5
1.2) Hình thức pháp lý.........................................................................................................6
1.3) Lĩnh vực hoạt động......................................................................................................6
II) Quá trình hình thành và phát triển của Trung Tâm...........................................................7
2.1) Giai đoạn từ 1990 đến 2004........................................................................................8
2.2) Giai đoạn từ 2004 đến nay...........................................................................................8
III) Kết quả hoạt động hành chính sự nghiệp và kinh doanh của Trung Tâm trong những
năm gần đây.............................................................................................................................9
3.1) Kết quả hoạt động hành chính.....................................................................................9
3.2) Kết quả hoạt động kinh doanh...................................................................................10
CHƯƠNG II .............................................................................................................................12
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP THÔNG TIN ĐIỆN TỬ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CỦA TRUNG TÂM THÔNG
TIN KHOA HỌC .....................................................................................................................12
VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA................................................................................................12
I) Một số nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động cung cấp thông tin điện tử khoa học
và công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp của Trung Tâm............................................12
1.1) Sản phẩm ...................................................................................................................13
1.1.2) Dịch vụ thông tin................................................................................................16
1.2) Thị trường .................................................................................................................20
1.3) Khách hàng.................................................................................................................21
1.4) Cơ cấu tổ chức...........................................................................................................21

2.1) Mục tiêu.....................................................................................................................44
2.2) Phương hướng...........................................................................................................44
2.3) Giải Pháp....................................................................................................................45
III) Giải pháp cung cấp thông tin điện tử khoa học và công nghệ phục vụ phát triển nông
nghiệp trên địa bàn huyện - tỉnh Quảng Ninh.......................................................................45
3.1) Lựa chọn một số huyện trọng điểm triển khai thực hiện nhiệm vụ..........................45
3.1.1) Tiêu chí lựa chọn................................................................................................45
3.1.2) Cơ sở lựa chọn....................................................................................................47
3.1.3) Kết quả lựa chọn các huyện hưởng thụ nhiệm vụ. ...........................................48
3.2) Khảo sát nhu cầu thông tin tại các huyện lựa chọn...................................................48
3.2.1) Các nhóm đối tượng dùng tin và nội dung thông tin cần đáp ứng....................48
3.2.2) Hình thức và cách thức thông tin.......................................................................50
3.3) Nghiên cứu xác lập nguồn tin, quy trình xử lý tin....................................................52
3.3.1) Xác lập và thu thập nguồn tin.............................................................................52
3.3.2) Quy trình xử lý thông tin. ..................................................................................54
3.4) Xây dựng mô hình cung cấp thông tin......................................................................57
3.4.1) Lựa chọn địa điểm..............................................................................................57
3.4.2) Cung cấp trang thiết bị và công nghệ.................................................................57
3.4.3) Cung cấp các cơ sở dữ liệu và thư viện điện tử.................................................59
3.4.4) Đào tạo cán bộ....................................................................................................62
3.4.5) Hỗ trợ kỹ thuật....................................................................................................65
3.4.6) Xây dựng quy chế vận hành mô hình.................................................................66
3.4.7) Thiết lập và cập nhật thông tin hai chiều từ Trung Tâm với các huyện và ngược
lại...................................................................................................................................67
3.5) Phương thức khai thác và nhân rộng hiệu quả của mô hình.....................................72
3.5.1) Phương thức khai thác hiệu quả mô hình...........................................................72
3.5.2) Phương thức nhân rộng hiệu quả mô hình.........................................................73
KẾT LUẬN....................................................................................................................................74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................76
DANH MỤC BẢNG BIỂU

đã có các chương trình mục tiêu quốc gia được thực hiện trên địa bàn nông thôn trong
cả nước, trong đó có Chương trình "Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa
học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi”. Nhiều kết
quả quan trọng đã đạt được, góp phần quan trọng trong việc xoá đói, giảm nghèo, từng
3
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
bước phát triển sản xuất hàng hoá tại các địa phương. Tuy nhiên, các kết quả của các
chương trình đó còn mang tính điển hình, cục bộ, chưa được lan toả, nhân rộng ra các
địa phương khác trong tỉnh, trong vùng và trong cả nước. Bên cạnh đó, nhiều kết quả có
tính ứng dụng tốt của các đề tài, dự án thuộc các chương trình KH&CN trọng điểm quốc
gia, cũng như kết quả nghiên cứu nói chung của các viện nghiên cứu, trường đại học ở
Trung ương và địa phương, chưa được áp dụng mở rộng trên địa bàn các địa phương
trong cả nước. Không ít các dự án được triển khai khá thành công tại một xã, song các
xã lân cận trong huyện, trong tỉnh cũng không được biết. Nhiều nội dung nghiên cứu
thuộc các đề tài cấp bộ, cấp nhà nước được triển trên địa bàn địa phương mà các sở
khoa học và công nghệ cũng không được biết để phối hợp hoặc tiếp nhận kết quả khi kết
thúc. Một trong những nguyên nhân của tình trạng nói trên là công tác thông tin phổ
biến tri thức khoa học và chuyển giao công nghệ từ Trung ương tới địa phương, trong
từng địa phương, đặc biệt tại địa bàn nông thôn, miền núi còn yếu và thiếu. Cấp huyện
vừa rất thiếu thông tin KH&CN vừa thiếu phương tiện và kênh thông tin cần thiết, hiệu
quả để nắm bắt kịp thời thông tin mới, cũng như cung cấp, chia sẻ thông tin, tri thức,
kinh nghiệm tiên tiến trong ứng dụng và chuyển giao kỹ thuật tiến bộ cho bà con trong
huyện, trong tỉnh và trong cả nước. Điều này cũng làm cho vai trò của bộ phận quản lý
KH&CN ở cấp huyện gặp không ít khó khăn trong phối hợp với các ban ngành cùng
cấp, đặc biệt trong chỉ đạo ứng dụng, nhân rộng các thành tựu KH&CN trên địa bàn của
huyện.
Chính vì vậy việc xây dựng một mô hình cung cấp thông tin khoa học và công
nghệ tới các địa bàn Huyện phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn là rất cần
thiết. Trong thời gian qua Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia đã
phối kết hợp với một số Tỉnh nhằm triển khai thí điểm mô hình tại một số Huyện. Bên

Chuyên Đề Tốt Nghiệp
thống các tổ chức thông tin khoa học và công nghệ, thực hiện chức năng thông tin, thư
viện trung tâm của cả nước về khoa học và công nghệ.
Tên giao dịch của Trung tâm bằng tiếng Anh là "National Centre for Scientific
and Technological Information" (viết tắt là NACESTI).
Trung tâm được sử dụng tên gọi truyền thống là "Thư viện Khoa học và Kỹ thuật
Trung ương" (tên giao dịch tiếng Anh là Central Library for Science and Technology)
trong quan hệ đối ngoại với cộng đồng thư viện và giới xuất bản.
1.2) Hình thức pháp lý
Trung Tâm Thông Tin Khoa Học và Công Nghệ Quốc Gia là đơn vị hành chính
sự nghiệp có thu trực thuộc Bộ Khoa Học và Công Nghệ.
1.3) Lĩnh vực hoạt động
Trung tâm Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia là đơn vị hành chính sự
nghiệp có thu trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ do đó về lĩnh vực hoạt động Trung
Tâm có những đặc trưng nhất định.
Có thế phân chia lĩnh vực hoạt động của trung tâm thành hai mảng chính sau :
Thứ nhất : Những nhiệm vụ và quyền hạn của Trung Tâm đối với quản lý nhà nước.
* Tham gia xây dựng và tổ chức thực hiện các chủ trương, chiến lược, chính sách, quy
hoạch, kế hoạch, văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động thông tin khoa học và công
nghệ; phát triển nguồn lực thông tin khoa học và công nghệ của đất nước.
* Thu thập, chọn lọc, xử lý, lưu trữ và phát triển các nguồn tin khoa học và công nghệ
trong nước và thế giới, đặc biệt nguồn tin về tài liệu điều tra cơ bản, luận án trên đại
học, tài liệu hội nghị, hội thảo khoa học, các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến
hành.
* Tổ chức và thực hiện đăng ký, lưu giữ kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ.
* Tổ chức và thực hiện công tác thông tin tuyên truyền khoa học và công nghệ, đưa tri
thức khoa học đến với mọi người, đặc biệt là thông tin khoa học và công nghệ phục vụ
phát triển kinh tế-xã hội nông thôn, miền núi, phục vụ các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
* Thực hiện nhiệm vụ thư viện trung tâm của cả nước về khoa học và công nghệ.
6

công nghệ.
7
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Trung tâm được thành lập ngày 24 tháng 9 năm 1990 theo Quyết định số
487/TCCB của Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công
nghệ) trên cơ sở hợp nhất hai đơn vị:
Viện Thông tin Khoa học và Kỹ thuật Trung ương, 1972-1990
Thư viện Khoa học và kỹ thuật Trung ương, 1960-1990
Trong thời gian hoạt động, Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc
gia đã thay đổi tên như sau:
Trung tâm Thông tin Tư liệu Khoa học và Công nghệ Quốc gia 1990-2004
Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia, 2004 – đến nay
Năm 2004, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quyết định số 11/2004/QĐ-
BKHCN ban hành Điều lệ về Tổ chức và Hoạt động của Trung tâm Thông tin Khoa học
và Công nghệ Quốc gia. Theo Điều lệ Trung tâm có 15 đơn vị trực thuộc.
Do có những đóng góp to lớn trong hoạt động thông tin khoa học và công nghệ
từ năm 2000 đến năm 2005, Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia
vinh dự được Nhà nước trao tặng Huân chương Lao động hạng Nhất
2.1) Giai đoạn từ 1990 đến 2004
Ngày 24 tháng 9 năm 1990 Trên cơ sở hợp nhất hai đơn vị :
Viện Thông tin Khoa học và Kỹ thuật Trung ương
Thư viện Khoa học và Kỹ thuật Trung ương
Trung tâm Thông Tin Tư liệu Khoa học và Công Nghệ Quốc gia được Thành lập. Trong
quãng thời gian 14 năm tồn tại Trung Tâm đã liên tục hoàn thiện và phát triển Đạt được
nhiều thành tựu to lớn. Trong giai đoạn này Trung Tâm hoạt động với tư cách là thư
viện Trung Tâm của cả nước, cung cấp kho thông tin, dữ liệu khổng lồ phục vụ cho sự
phát triển khoa học và công nghệ quốc gia.
2.2) Giai đoạn từ 2004 đến nay
Bắt đầu từ năm 2004, Trung Tâm chính thức đổi tên thành Trung tâm Thông tin
Khoa học và Công nghệ Quốc gia, hoạt động với tư cách là tổ chức đứng đầu hệ thống

(tỷ)
chênh
lệch %
2005
Vốn
cấp (tỷ)
chênh
lệch %
2006
Ngân sách nhà nước cấp 36 _ 38.5 106.9 40 3.8
Chi hoạt động quản lý 12 _ 14 116 15 7.1
Chi theo chức năng 8 _ 10 125 10 100
Chi hoạt động nghiên cứu 7.6 _ 6 78.9 6.6 110
Chi trang thiết bị 2 _ 1 50 1 100
Chi chống xuống cấp 0.5 _ 0.5 100 0.5 100
Chi hợp tác quốc tế 1.25 _ 0.95 76 1.054 110
Chi cải cách hành chính 1.5 _ 2 133 2.022 101
chi khác 3.15 _ 4.05 128 3.824 94
Nguồn: văn phòng
Hàng năm Trung Tâm được nhà nước cung cấp một số vốn nhất định nhằm đảm
bảo thực hiện các hoạt động theo chức năng nhiệm vụ của mình. Trong bảng 1 ta thấy,
năm 2005 Trung Tâm được nhà nước cung cấp 36 tỷ đồng, năm 2006 là 38.5 tỷ đồng và
năm 2007 là 40 tỷ đồng. Số vốn này được Trung Tâm quản lý và sử dụng nhằm đảm
bảo cho việc thực hiện các hoạt động hành chính sự nghiệp của Trung Tâm.
9
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Biểu 1 : SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2007
Nguồn : Văn Phòng
Theo biểu 1 ta thấy phần lớn số vốn Nhà Nước cấp được Trung Tâm sử dụng chủ
yếu nhằm chi cho các hoạt động quản lý, chi theo chức năng và chi cho hoạt động

Chi khác
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
4 Các khoản
nộp ngân
sách
1.200.000.000 1.325.758.129 2.915.220.863 2.988.125.551
5 Thu nhập
BQ/1CN
2.100.000 2.200.000 2.500.000 2.800.000
6 Tốc độ tăng
DT từng
năm (%)
24,73 13,92 11,03
7 Tốc độ tăng
lợi nhuận
sau thuế
từng năm
(%)
3,28 16,62
8 Lợi nhuận
trên doanh
thu (%)
4,58 4,15 4,85
9 Lợi nhuận
sau thuế trên
vốn chủ sở
hữu (ROE)
14,63 14,53 16,07
10 Lợi nhuận
sau thuế trên

khoa học và công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp của Trung Tâm.
12
26.192
29.839
33.132
0.864 0.893
1.041
0
5
10
15
20
25
30
35
2005 2006 2007
Năm
Tỷ
Doanh thu
Lợi nhuận
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
1.1) Sản phẩm
Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia là đơn vị sự nghiệp, hoạt
động trong lĩnh vực Thông tin. Trung tâm có các sản phẩm và dịch vụ sau đây:
1.1.1) Sản phẩm thông tin:
a. Bản tin Khoa học - Công nghệ - Môi trường
- Giới thiệu về dự báo, chiến lược, chính sách phát triển khoa học
và công nghệ ở Việt Nam, khu vực và thế giới
- Cung cấp thông tin thúc đẩy đổi mới công nghệ tại các doanh
nghiệp.

f. Vietnamese Scientific and Technological Abstracts - VSTA
Là Tạp chí tóm tắt tài liệu khoa học và công nghệ chọn lọc của Việt Nam.
VSTA thông báo thư mục hoặc thư mục có tóm tắt bằng tiếng Anh những
tài liệu khoa học và công nghệ Việt Nam. Mỗi số chứa khoảng 200 bài.
Tạp chí ra hai tháng một số.
g. Thông báo sách mới
Giới thiệu dưới dạng thư mục các sách khoa học và công nghệ
trong nước và nước ngoài do Trung tâm Thông tin Khoa học và
Công nghệ Quốc gia thu thập được.
Giới thiệu băng hình và đĩa hình các phim khoa học hiện có tại
Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia, nhằm
giúp cho việc phổ biến nâng cao dân trí và tuyên truyền những
thành tựu khoa học và công nghệ cũng như kinh nghiệm quản lý và sản xuất trong nước
và nước ngoài. Trong Thông báo có ghi rõ tên phim, tóm tắt nội dung, độ dài phim và hệ
băng (PAL, NTSC).
Trên cơ sở thư mục này, có thể yêu cầu cung cấp tài liệu gốc hoặc bản sao. Ra hai tháng
một số
h. Tổng luận Khoa học - Công nghệ - Kinh tế
14
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Mỗi số là một tổng luận hoặc chuyên khảo về một vấn đề cấp bách hiện nay
trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ và môi trường.
Tổng luận do các chuyên gia của các ngành biên soạn, rất bổ ích cho cán bộ
lãnh đạo, quản lý và nghiên cứu ... để tham khảo khi chuẩn bị các quyết
định. Ra 12 số/năm.
i. Vietnam Infoterra Newsletter
Cung cấp những thông tin về: chiến lược, chính sách, sắc lệnh, chỉ thị,
các hoạt động khoa học và công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
và phát triển bền vững.
Bạn đọc sẽ hiểu rõ hơn về tình hình cũng như các biện pháp phòng ngừa

Khổ mẫu Marc 21 cho dữ liệu thư mục dịch từ bản tiếng Anh "Format
for bibliographic data: including Guidelines for content designation" do
Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia tổ chức biên
soạn năm 2004. Sách gồm 2 tập , mỗi tập dầy
1.1.2) Dịch vụ thông tin
a) Dịch vụ tin học
Cung cấp các dịch vụ tin học thuộc lĩnh vực thông tin tư liệu với các dịch vụ sau:
* Thiết kế và xây dựng Web site
* Thiết kế, xây dựng các cơ sở dữ liệu
* Dịch vụ mạng
- Thuê chỗ đặt máy chủ
Bạn có kho thông tin lớn trên máy tính cần kết nối với Internet, đưa thông tin đến
với mọi người, bạn không có nhân lực để quản trị hệ thống, bạn không có kinh phí để
thuê đường truyền, bạn lo ngại về mối an toàn cho hệ thống mạng nội bộ khi kết nối với
Internet, Bạn có thể liên hệ với Trung Tâm để có một chỗ đặt máy chủ tại mạng
VISTA.
- Quảng cáo trên mạng:
Là dịch vụ đặt banner, ảnh quảng cáo trên Web site Vista của Trung tâm Thông
tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia. Chỉ cần liên hệ với Ban quản lý mạng VISTA thì
banner của bạn có thể được đặt ở những vị trí mà bạn mong muốn trên mạng VISTA.
16
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
* Dịch vụ Tin học
Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia cung cấp các sản phẩm
tin học sau:
- Tư vấn giải pháp:
Căn cứ các yêu cầu về công tác quản trị thông tin của khách hàng, NACESTI có
đội ngũ chuyên gia tư vấn nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực Tư vấn về giải pháp công
nghệ thông tin trong thông tin thư viện, giúp khách hàng quyết định lựa chọn được mô
hình hệ thống thông tin phù hợp các yêu cầu đặt ra trước mắt cũng như lâu dài.

Việc đào tạo được tiến hành tại Trung tâm Thông tin khoa học và công nghệ
Quốc gia cũng như tại địa điểm của khách hàng.
Các nội dung đào tạo hướng vào Tin học căn bản (máy tính, mạng máy tính, hệ
điều hành, tin học văn phòng, Internet và ứng dụng Internet), nâng cao trình độ (thiết kế
và xây dựng và quản trị Web site, hướng đãn sử dụng Photoshop, xây dựng cơ sở dữ
liệu), ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động thông tin thư viện (các hệ quản trị
cơ sở dữ liệu thư mục và toàn văn, các hệ quản trị thư viện tích hợp) ứng dụng triển khai
các hệ thống thông tin cũng như các công nghệ mới được áp dụng ở Việt Nam và trên
thế giới.
* Chuyển giao các phần mềm và dữ liệu
b) Hoạt động nghiệp vụ và đào tạo cán bộ
- Tổ chức thường xuyên các khoá đào tạo cán bộ thuộc lĩnh vực thông tin tư liệu
- Cung cấp các tin tức hoạt động nghiệp vụ thông tin thư viện
- Cung cấp các tài liệu nghiệp vụ về Thông tin tư liệu
c) Cơ sở dữ liệu trên CD - ROM
CSDL thư mục KHCN
CSDL thư mục về khoa học công nghệ bao gồm hàng trăm
nghìn biểu ghi về sách, bài trích từ các tạp chí trong và ngoài
nước, kết quả nghiên cứu KHCN, các đề tài nghiên cứu đang tiến
hành, tiêu chuẩn VN, các thư mục chọn lọc từ các CSDL nước
ngoài như SILVERPLATTER, DIALOG, PASCAL... CDROM
được phát hành 2 lần trong một năm
CSDL toàn văn về KHCN
18
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
CSDL toàn văn về khao học công nghệ bao gồm toàn văn các bài
báo đăng tải trong các ấn phẩm khoa học công nghệ, kinh tế, văn
hoá.. được công bố ở Việt Nam, các bản tin điện tử của Trung
tâm thông tin KHCNQG, toàn văn báo cáo các kết quả nghiên
cứu.

Tra cứu các Văn bản pháp quy về khoa học và công nghệ
Tra cứu các tiêu chuẩn Việt Nam
Tra cứu nhãn hiệu hàng hoá
- Tra cứu thông tin trong CSDL toàn văn
Công nghệ chào bán
Giải pháp phần mềm
Dịch vụ khoa học và công nghệ
Bản tin điện tử
Tài liệu khoa học và công nghệ Việt Nam
e) Dịch vụ truyền tệp
Trên đây chúng ta có thể thấy rằng, các sản phẩm và dịch vụ thông tin của Trung
Tâm rất đa dạng và phong phú. Các sản phẩm và dịch vụ này có thể nói là những nguồn
thông tin rất cần thiết và hữu ích phục cho phát triển kinh tế - xã hội trên mọi lĩnh vực.
Đặc biệt, trong sản xuất nông nghiệp, nếu những sản phẩm và dịch vụ này được chế
biến một cách phù hợp sẽ góp phần to lớn trong việc phục vụ bà con phát triển kinh tế
nông - lâm - ngư nghiệp, nâng cao dân trí cho người dân đặc biệt là các vùng sâu vùng
xa. Người nông dân cũng như các đối tượng dùng tin khác có thể tìm thấy những thông
tin cần thiết qua các tạp chí, ấn phẩm được Trung Tâm xuất bản định kỳ, qua các cơ sở
dữ liệu được số hóa, hoặc có thể tra cứu thông tin qua internet....
1.2) Thị trường
Thị Trường mà Trung Tâm Thông Tin Khoa Học và Công Nghệ Quốc Gia tham gia
hoạt động bao gồm :
Thị Trường Thông Tin (với sản phẩm là các ấn phẩm, tạp chí, sách, CSDL....)
Thị Trường Công Nghệ Thông Tin (các giải pháp phần mềm, dịch vụ internet...)
20
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Thị Trường Khoa học công Nghệ (Các sản phẩm khoa học công nghệ chào bán)
1.3) Khách hàng
Trung Tâm Thông tin Khoa Học và Công Nghệ Quốc Gia là đơn vị hành chính
sự nghiệp có thu, do đó Khách hàng mà Trung Tâm phục vụ có những điểm khác biệt so

Giám đốc Trung tâm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ bổ nhiệm, miễn
nhiệm, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về toàn bộ công
tác của Trung tâm.
Mỗi phòng ban trong cơ cấu tổ chức của Trung tâm có một nhiệm vụ và chức
năng riêng. Đối với việc cung cấp thông tin khoa học và công nghệ đến với vùng sâu
vùng xa phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp cho bà con thuộc chức năng của Phòng
Thông Tin Nông Thôn Miền Núi. Trên cơ sở phối kết hợp với các phòng ban còn lại tại
Trung Tâm, Phòng Thông Tin Nông Thôn Miền Núi chịu trách nhiệm thu thập, phân
loại, xử lý và triển khai cung cấp thông tin cần thiết tới bà con tại các khu vực nông thôn
trong cả nước góp phần phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại các địa phương
22
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA
GIÁM ĐỐC
TS. TẠ BÁ HƯNG
PHÓ GIÁM ĐỐC
THS. CAO MINH KIỂM
VĂN
PHÒNG
PHÓ GIÁM ĐỐC
TS. PHÙNG MINH LAI
PHÒNG
THÔNG
TIN
NÔNG
THÔN
MIỀN
NÚI
PHÒNG
TIN

TIN
TUYÊN
TRUYỀN
KH &
CN
TRUNG
TÂM
INFOTE
RA
VIỆT
NAM
PHÒNG
PHÁT
TRIỂN
NGUỒN
TIN
PHÒNG
ĐỌC
SÁCH
PHÒNG
ĐỌC
TẠP
CHÍ
PHÒNG
PHÂN
TÍCH
THÔNG
TIN
PHÒNG
IN SAO

5%
9%
57%
29%
Tiến sỹ
Thạc sỹ
cử nhân và kỹ sư
công nhân viên
24
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
- Loại có thời hạn từ một năm trở lên và không xác định thời hạn.
- Loại hợp đồng theo công việc, có thời hạn dưới một năm.
Bảng 4 : PHÂN LOẠI LAO ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM
Loại Lao Động Cán bộ làm việc theo
hợp đồng
Cán bộ trong biên chế
Số lượng ( Người) 35 125
Tỷ Trọng (%) 22 78
Nguồn : Văn phòng
Biểu 4 : PHÂN LOẠI LAO ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM
Nguồn : Văn Phòng
Qua biểu 4 ta thấy Lao động của trung tâm luôn bao gồm 2 loại. Số lượng cán
bộ làm việc trong biên chế do nhà nước quy định và giữ tỷ trọng cao trong tổng số
78%
22%
Cán bộ trong biên chế
cán bộ làm việc theo hợp
đồng
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status