ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM ĐOÀN THỊ THANH TÚ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI
TRƢỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT
THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60.14.01.14 Người hướng dẫn khoa học:
GS.TS Nguyễn Văn Hộ THÁI NGUYÊN - 2013 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
- Các thầy cô giáo khoa Tâm lý - Giáo dục, phòng Đào tạo và Quản lý
khoa học, khoa sau Đại học, trƣờng Đại học Sƣ phạm Thái Nguyên đã tận tình
giảng dạy và giúp đỡ em trong thời gian học tập và nghiên cứu.
- Ban giám hiệu, các phòng ban chức năng và các khoa của trƣờng Cao
đẳng Kinh tế - Kỹ thuật thuộc Đại học Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện để tôi
đƣợc tham gia khóa học này.
- Gia đình, bạn bè và đồng nghiệp, những ngƣời luôn sát cánh động viên
và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
- Đặc biệt là sự hƣớng dẫn tận tình của GS-TS Nguyễn Văn Hộ - Nguyên
hiệu trƣởng Trƣờng Đại học Sƣ phạm Thái Nguyên, Trƣởng khoa Tâm lý -
Giáo dục Trƣờng Đại học Sƣ phạm Thái Nguyên ngƣời đã hết lòng chỉ bảo,
động viên và giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và thực hiện luận văn để
tác giả có thể hoàn thành luận văn này.
Mặc dù có nhiều cố gắng nhƣng do khả năng và kinh nghiệm còn hạn chế
nên khó tránh khỏi những sai sót. Tác giả kính mong đƣợc sự góp ý, chỉ dẫn
của quý thầy cô và các anh chị đồng nghiệp.
Thái Nguyên, tháng 04 năm 2013
NGƢỜI THỰC HIỆN LUẬN VĂN
Đoàn Thị Thanh Tú iii
MỤC LỤC Trang
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
4
6
Giới hạn, phạm vi nghiên cứu
4
7
Phƣơng pháp nghiên cứu
4
8
Cấu trúc luận văn
5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ
6
1.1
Lịch sử nghiên cứu vấn đề
6
1.1.1
Trên thế giới
6
1.1.2
Ở Việt Nam
7
1.2
Một số khái niệm cơ bản
10
1.2.1
Khái niệm quản lí
10
1.2.2
Quản lý giáo dục
1.4.2
Quản lý chất lƣợng đào tạo nghề
41
1.4.3
Quản lý quan hệ hợp tác đào tạo và sử sụng nhân lực
52
Kết luận chƣơng 1
60
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT
62
2.1
Khái quát về công tác dạy nghề ở Việt Nam
62
2.2
Khái quát về công tác dạy nghề ở địa bàn Tỉnh Thái Nguyên
63
2.3
Thực trạng công tác quản lý quá trình đào tạo nghề ở Trƣờng Cao
đẳng Kinh tế - Kỹ thuật
64
2.3.1
Vài nét về Trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật
64
2.3.2
Thực trạng công tác quản lý đào tạo nghề tại Trƣờng Cao đẳng
Kinh tế - Kỹ thuật
72
2.3.3
3.2
Biện pháp quản lý dạy học trong đào tạo nghề
100
3.2.1
Biện pháp 1 - Phát triển và điều chỉnh chƣơng trình đào tạo trình
độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề theo hƣớng đáp ứng sản xuất
100
3.2.2
Biện pháp 2 - Điều chỉnh nề nếp công tác quản lý trong chỉ đạo,
giám sát kế hoạch, nội dung, chƣơng trình dạy học
101
3.2.3
Biện pháp 3 - Chỉ đạo đổi mới phƣơng pháp dạy học theo hƣớng
phát huy tính tích cực, chủ động của ngƣời học
104
3.2.4
Biện pháp 4 - Nâng cao trách nhiệm và tính chủ động của giáo
viên trong quản lý dạy học trên lớp và chuẩn bị giảng dạy
108
3.2.5
Biện pháp 5 - Giám sát và hƣớng dẫn khai thác, sử dụng cơ sở vật
chất - kỹ thuật dạy học hiệu quả hơn
112
3.2.6
Biện pháp 6 - Xây dựng nề nếp học tập nghiêm túc và môi trƣờng
học tập thân thiện trong trƣờng và lớp của HSSV trong đào tạo
nghề
115
3.3
Khảo nghiệm và đánh giá các biện pháp
XHCN - Xã hội chủ nghĩa
ĐH - CĐ - Đại học, cao đẳng
GD - ĐT - Giáo dục, đào tạo
DN - Doanh nghiệp
BCH-TW - Ban chấp hành Trung ƣơng
UBND - Ủy ban nhân dân
GV - Giáo viên
CNV - Công nhân viên
QTDH - Quá trình dạy học
HSSV - Học sinh sinh viên
CBGV - Cán bộ giảng viên
BCĐ - Ban chỉ đạo
ĐHTN - Đại học Thái Nguyên
KH-CN - Khoa học công nghệ
KTTT - Kinh tế thị trƣờng v
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Bảng số
Nội dung
Trang
1
2.1
Bảng thống kê số lƣợng giảng viên từ năm 2009 – 2012
68
2
2.2
Bảng thống kê hiện trạng CBGV ở các khoa tính
Thực trạng quản lí hoạt động học tập
84
10
2.10
Thực trạng quản lí đào tạo nghề
85
11
2.11
Thực trạng quản lí cơ sở vật chất - kĩ thuật dạy học
86
12
3.1
Tính cần thiết theo đánh giá của CBQL, GV và học sinh
119
13
3.2
Tính khả thi theo đánh giá của CBQL và GV
119
14
3.3
Tính khả thi theo đánh giá của nhóm học sinh
120 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Trong những năm qua, đƣợc sự quan tâm của Đảng, Nhà nƣớc, sự nghiệp
dạy nghề đã đƣợc phục hồi, ổn định và có bƣớc phát triển, đáp ứng tốt hơn nhu
cầu nhân lực kỹ thuật của thị trƣờng lao động. Tuy nhiên, dạy nghề vẫn còn
nhiều khó khăn, tồn tại, bức xúc và là mối quan tâm của toàn xã hội. Do thiếu
quy hoạch hệ thống đào tạo nghề, cho nên đào tạo nghề hiện nay hầu nhƣ là tự
phát, cơ cấu ngành nghề và dạy nghề mất cân đối, phân tán, chƣa gắn kết với
nhu cầu thực tế, không đáp ứng nhu cầu chuyển dịch kinh tế. Số trƣờng dạy
nghề có nhiều nhƣng nhìn chung quy mô nhỏ. Ở nƣớc ta hiện nay đang tồn tại
mất cân đối giữa đào tạo công nhân với đào tạo cán bộ trung cấp và đại học, ở
các nƣớc tỷ lệ lao động phổ thông chỉ chiếm 35% thì ở Việt Nam là 88%. Tỷ lệ
công nhân lành nghề ở các nƣớc là 35% thì ở Việt nam là 5,5%. Lao động kỹ
thuật trung cấp cũng vậy: 24,5% ở các nƣớc công nghiệp và 3,5% ở Việt nam.
Nếu các nƣớc công nghiệp có cơ cấu nhân lực là 1 kỹ sƣ - 4,9 kỹ thuật viên - 7
công nhân lành nghề và bán lành nghề, còn ở Việt nam tỷ lệ 1 kỹ sƣ - 1,29 kỹ
sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại
hoá và phát triển kinh tế tri thức, tạo nền tảng để đưa nước ta cơ bản trở thành
một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020” [5]. Mục tiêu phát
triển giáo dục nghề nghiệp trong Chiến lƣợc phát triển Giáo dục 2001-2010 đã
chỉ rõ: “Đặc biệt quan tâm nâng cao chất lượng dạy nghề gắn với nâng cao ý
thức kỷ luật lao động và tác phong lao động hiện đại. Gắn đào tạo với nhu cầu
sử dụng, gắn việc làm trong các khu công nghiệp, khu chế xuất”, “Con người
và nguồn nhân lực là nhân tố quyết định sự phát triển đất nước trong thời kỳ
công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cần tạo sự chuyển biến cơ bản toàn diện về
giáo dục, trong đó ưu tiên nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực”[2].
Trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật thuộc Đại học Thái Nguyên là một
trƣờng đào tạo đa ngành, đa nghề. Nhiệm vụ của trƣờng là: Đào tạo, bồi dƣỡng
nguồn nhân lực có trình độ cao đẳng và các trình độ thấp hơn trong các lĩnh vực:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Kinh tế, kỹ thuật công nghiệp, kỹ thuật xây dựng, kỹ thuật giao thông, kỹ thuật
quản lý đất đai, kỹ thuật nông lâm và đào tạo nghề. Song song với việc đào tạo,
trƣờng có nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ phục vụ yêu cầu
phát triển kinh tế vùng Trung du và miền núi phía Bắc. Trong những năm qua,
đƣợc sự quan tâm đầu tƣ của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Đại học Thái Nguyên và
ủy ban Nhân dân tỉnh Thái Nguyên, Trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật - Đại
học Thái Nguyên đã đạt đƣợc những thành tựu đáng kể trong việc thực hiện sứ
mệnh, nhiệm vụ đƣợc giao, khẳng định đƣợc chức năng đào tạo, nghiên cứu khoa
học và chuyển giao công nghệ cho tỉnh Thái Nguyên và một số tỉnh khác. Định
hƣớng trong những năm tiếp theo: Trƣờng phấn đấu xây dựng, phát triển trở thành
một trƣờng Đại học đa cấp, đa ngành đào đạo nguồn nhân lực có kiến thức và
năng lực thực hành nghề nghiệp cao đáp ứng nhu cầu xây dựng, phát triển kinh tế
trong khu vực và toàn quốc. Trên cơ sở mục tiêu đó Nhà trƣờng xác định nhiệm
vụ trọng tâm là tập trung mọi nguồn lực, không ngừng nâng cao chất lƣợng giảng
viên, chất lƣợng đào tạo, đặc biệt là chất lƣợng đào tạo nghề.
5.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng trong quá trình quản lí
đào tạo nghề tại trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật.
5.3. Đề xuất một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lƣợng đào
tạo nghề tại trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật.
6. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lí hoạt động đào tạo nghề
của các lớp cao đẳng nghề và trung cấp nghề tại trƣờng Cao đẳng Kinh tế -
Kỹ thuật.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể sau đây đã đƣợc thực hiện trong
quá trình chúng tôi làm nhiệm vụ nghiên cứu:
7.1. Các phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
- Tổng quan lý luận trên tƣ liệu các văn bản chủ trƣơng, đƣờng lối
chính sách của Đảng và nhà nƣớc về công tác dạy nghề.
- Phân tích và khái quát hóa lý luận về đào tạo nghề, dạy học, công
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
tác quản lí, quản lí giáo dục, quản lí trƣờng học và quản lí dạy học.
- Phƣơng pháp so sánh để tìm hiểu các lý thuyết trong nƣớc và ở
nƣớc ngoài có liên quan.
7.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp quan sát sƣ phạm.
- Phƣơng pháp tổng kết rút kinh nghiệm.
- Phƣơng pháp tọa đàm, trao đổi kinh nghiệm quản lí dạy học.
- Phƣơng pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Thăm dò ý kiến của cán bộ
quản lí, giáo viên và học sinh, sinh viên.
- Phƣơng pháp phân tích hồ sơ quản lí.
7.3. Các phƣơng pháp khác:
- Phƣơng pháp sử dụng thống kê toán học: thu thập xử lý các thông
Liên bang Xô Viết trƣớc đây, các tác giả Batƣsép, X.Ia, Sapôrinxki Y.A và
nhiều tác giả khác đã xây dựng những cơ sở lý luận xác đáng trong việc xây nội
dung, phƣơng pháp và hình thức giáo dục nghề nghiệp [33]. Ở Đức, các tác giả
nhƣ D.Marschreider, B.Germer, Heinz Frakiewicz, đã đƣa ra những cơ sở sƣ
phạm đối với việc tổ chức quản lý hoạt động dạy học nghề nghiệp. Các tác giả
đã rất quan tâm tới sự phối hợp chặt chẽ giữa dạy lý luận và luyện tập rèn kỹ
năng kỹ thuật trong thực tiễn sản xuất [41]. Các hệ thống dạy nghề và nghiên
cứu về phát triển nghề nghiệp xuất hiện ở nhiều quốc gia khác nhƣ Thụy Điển,
Pháp, Mỹ, Phần Lan, [42]. Trong đó đều đề cập tới yếu tố quản lý đối với các
thành phần cơ bản tạo nên quá trình đào tạo nghề ở các cơ sở giáo dục. Trong “
Technical and Vocational education and training for the twentyfirst centry:
UNESCO and ILO wecommendations (Giáo dục kỹ thuật và đào tạo thế kỷ
XXI: các khuyến nghị của tổ chức Lao động Quốc tế và tổ chức giáo dục, Khoa
học và văn hóa của Liên Hiệp Quốc), John Daniel và Goran Hultin [38] đã đề
cập tới mối quan hệ gắn bó giữa mục tiêu phát triển đào tạo nghề với mục tiêu
phát triển kinh tế - xã hội, giữa đào tạo với sự biến động của thị trƣờng lao
động, sự cần thiết phải thiết lập một cơ cấu giáo dục mở và linh hoạt. Các tác
giả đã khẳng định cho rằng: Trong nền kinh tế thị trƣờng, hoạt động quản lý
liên quan tới thiết kế chính sách về đào tạo nghề cần lƣu tâm tới mối quan hệ
hợp tác giữa nhà nƣớc, ngƣời sử dụng lao động và các cơ sở sản xuất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Do đặc điểm, yêu cầu về nguồn nhân lực- đội ngũ công nhân kỹ thuật ở
mỗi nƣớc có khác nhau nên không chỉ có lĩnh vực đào tạo nghề mà cả phƣơng
pháp, hình thức, qui mô đào tạo nghề cũng có sự khác nhau song có điểm
chung là đều chú trọng đến sự phát triển kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề
nghiệp Ngay từ những năm 60 của thế kỷ XX, ở các nƣớc tƣ bản phát triển
nhƣ Đức, Mỹ, Anh, Pháp, Nhật Bản đã quan tâm đến vấn đề đào tạo nghề và
quản lí quá trình đào tạo nghề nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội công nghiệp.
Do sớm có hệ thống đào tạo nghề nên các nƣớc tƣ bản phát triển đã tích
trong nền kinh tế thị trƣờng ở Việt Nam" [21] đã phân tích mối quan hệ giữa
đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực trong điều kiện Việt Nam hiện nay cả về
mặt lý luận và thực tiễn với những giải pháp tăng cƣờng sự phù hợp giữa đào
tạo và sử dụng, trong đó nhấn mạnh tầm quan trọng của yếu tố quản lý đào tạo
nghề của cả hệ thống và ở mỗi cơ sở.
Tác giả Nguyễn Đức Trí với công trình " Nghiên cứu ứng dụng đào tạo
nghề theo Môđun kỹ năng hành nghề" [31] đã thiết lập cơ sở lý luận quá trình
đào tạo nghề theo môđun kỹ năng thực hành nghề, đƣa ra quy trình biên soạn
và quy trình tổ chức đào tạo theo phƣơng thức này nhằm đáp ứng nhu cầu của
các cơ sở sử dụng nguồn nhân lực.
Các tác giả Đỗ Minh Cƣơng và Mạc Văn Tiến (Đồng chủ biên) với công
trình "Phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam - Lý luận và thực tiễn" [10] đã
thiết lập cơ sở lý luận, phân tích thực trạng về phát triển lao động kỹ thuật, đề
xuất một số giải pháp phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam đến năm 2010,
trong đó đƣa ra giải pháp quản lý nội dung, chƣơng trình và quản lý tổ chức
quá trình đào tạo nhằm đạt tới sự phù hợp giữa đào tạo và sử dụng.
Luận án tiến sĩ của Phan Chính Thức với đề tài "Những giải pháp phát
triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công
nghiệp hoá - hiện đại hoá" [30] đã đi sâu nghiên cứu cơ sở lý luận của đào tạo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
nghề, đề xuất một số giải pháp phát triển đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu nhân
lực của xã hội.
Qua phân tích đặc trƣng của một số nƣớc về hệ thống giáo dục nghề
nghiệp ta thấy hệ thống giáo dục nghề nghiệp đƣợc hình thành do yêu cầu của
thị trƣờng lao động và do nhu cầu hoạt động nghề nghiệp, nhu cầu việc làm của
ngƣời lao động trong xã hội. Hệ thống giáo dục nghề nghiệp là cung cấp cho xã
hội, cho thị trƣờng lao động những kỹ thuật viên, trung cấp và công nhân kỹ
thuật, nhân viên nghiệp vụ có trình độ cao, năng lực hành nghề thể hiện ở các
kiến thức, kỹ năng, thái độ và kinh nghiệm làm việc đƣợc đào tạo trong các cơ
pháp quản lí góp phần nâng cao hiệu quả quản lí quá trình đào tạo nghề nói
chung và hoạt động dạy nghề nói riêng.
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2.1. Khái niệm quản lí
- Thomas J. Robins - Wayned Morrison cho rằng: “Quản lí là một nghề
nhưng cũng là một nghệ thuật, một khoa học” [40, tr 59]
- Theo H.Koortz (ngƣời Mỹ): “Quản lí là một hoạt động thiết yếu nhằm
đảm bảo sự phối hợp những lỗ lực cá nhânđể đạt được mục đích của tổ chức,
mục tiêu quản lí hình thành một môi trường trong đó con người có thể đạt được
trong đó con người có thể đạt được mục đích của tổ chức với thời gian, tiền
bạc và sự bất mãn của cá nhân” [37, tr 33].
Trong giáo trình quản lí hành chính Nhà nƣớc của Học viện hành chính
quốc gia chỉ rõ: “Quản lí là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã
hội và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy
luật, đạt tới mục đích đã đề ra và đúng ý chí của người quản lí” [9, tr 8].
Còn tác giả Trần Quốc Thành quan niệm: “Quản lí là sự tác động của chủ
thể quản lí để chỉ huy, điều khiển hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và
hoạt động của con người nhằm đạt được mục đích, đúng với ý chí nhà quản lí,
phù hợp với quy luật khách quan” [29, tr 1]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Theo tác giả Nguyễn Bá Dƣơng: “Hoạt động quản lí là sự tác động qua
lại một cách tích cực giữa chủ thể quản lí và đối tượng quản lí qua con đường
tổ chức, là sự tác động điều khiển, điều chỉnh tâm lí và hành động của các đối
tượng quản lí, lãnh đạo cùng hướng vào hoàn thành những mục tiêu nhất định
của tập thể và xã hội” [11, tr 55].
Tóm lại: các quan niệm trên đây, tuy mỗi quan niệm nhấn mạnh mặt này
hay mặt khác nhƣng đều có điểm chung thống nhất xác định quản lí là hoạt
động có tổ chức, có mục đích nhằm đạt tới mục tiêu xác định. Hay nói một
cách khái quát nhất: quản lí là một quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch,
nƣớc là Chủ tịch hoặc Thủ tƣớng; ở trong một ngành là Bộ trƣởng, ở góc độ vi
mô một doanh nghiệp là Giám đốc; ở một nhà trƣờng là Hiệu trƣởng
Còn nếu trả lời đƣợc câu hỏi: Quản lí ai? Quản lí cái gì? ta sẽ xác định đƣợc
đối tƣợng quản lí. Đối tƣợng quản lí có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ
chức hoặc có thể là một vật thể hoặc có thể là một sự việc Khi đối tƣợng quản lí
là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức đƣợc con ngƣời đại diện có thể trở
thành chủ thể quản lí cấp dƣới thấp hơn theo hệ thống cấp bậc.
Ví dụ: Nhƣ ở một Trƣờng TCCN thì Trƣởng khoa là đối tƣợng quản lí của
Hiệu trƣởng nhƣng cũng lại là chủ thể quản lí của Trƣởng tổ môn Điều đó có
nghĩa là khi nói chủ thể hay đối tƣợng quản lí là ngƣời hoặc tổ chức đƣợc con
ngƣời đại diện phải đặt trong mối quan hệ tổ chức cụ thể.
Giữa chủ thể quản lí và khách thể quản lí có mối quan hệ tác động qua lại
tƣơng hỗ nhau. Chủ thể quản lí nảy sinh các động lực quản lí, còn khách thể
quản lí thì làm nảy sinh các giá trị vật chất và tinh thần, đáp ứng nhu cầu của con
ngƣời, thỏa mãn mục đích của chủ thể quản lí.
Công cụ quản lí là các phƣơng tiện mà chủ thể quản lí dùng để tác động đến đối
tƣợng quản lí nhƣ các văn bản luật, quyết định, chỉ thị, chƣơng trình, kế hoạch
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Phƣơng pháp quản lí là cách thức tác động của chủ thể quản lí đến đối
tƣợng quản lí. Phƣơng pháp quản lí rất phong phú và đa dạng: Phƣơng pháp
thuyết phục, phƣơng pháp kinh tế, phƣơng pháp hành chính - tổ chức, phƣơng
pháp tâm lí - giáo dục ; tùy theo từng tình huống cụ thể mà sử dụng các
phƣơng pháp khác nhau hoặc kết hợp các phƣơng pháp với nhau.
Mục tiêu của quản lí là tạo ra, tăng thêm và bảo vệ lợi ích của con ngƣời.
Ph
quản lý Khách thể
quản lý
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
+ Tổ chức thực hiện: là bƣớc xác định một cơ cấu chủ định về vai trò nhiệm
vụ. Tổ chức là xây dựng quy chế, qui định rõ mối quan hệ trong bộ máy tổ chức.
Xác định có tính định tính và định lƣợng chức năng nhiệm vụ giữa các thành viên,
giữa các bộ phận để thông qua đó chủ thể quản lí tác động đến các khâu, các mắt
xích trong tổ chức và đối tƣợng quản lí để đạt hiệu quả cao nhất. Tổ chức giúp
thực hiện đƣợc những chủ trƣơng, định hƣớng của kế hoạch.
LêNin đã từng nói về công tác tổ chức: "Hãy cho tôi tổ chức những
người Bônsêvích chân chính có kỷ luật tôi sẽ làm đảo tung nước Nga bảo thủ,
man dợ". Câu nói bất hủ ấy của Lê Nin cho chúng ta hiểu rõ tổ chức và vai trò
của tổ chức. Ngƣời còn nói: "Trong cuộc đấu tranh giành chính quyền, giai cấp
vô sản không có vũ khí nào khác hơn là tổ chức". Khi giai cấp đã nắm chính
quyền rồi, ngƣời còn nói: "Lĩnh vực trọng yếu nhất và khó khăn nhất của cuộc
cách mạng xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ tổ chức". Thực hiện nhiệm vụ của một
ngành hay một cơ quan bất kỳ nào trong hệ thống chính trị của chúng ta cũng
đòi hỏi phải có một hình thức tổ chức thích hợp.
+ Chỉ đạo: là công việc thƣờng xuyên của ngƣời quản lí nhằm tác động
đến đối tƣợng quản lý bằng các mệnh lệnh, đặt tất cả mọi hoạt động của bộ
máy trong tầm kiểm soát nhằm làm cho ngƣời bị quản lí luôn phục tùng, phát
huy tính tự giác và tính kỷ luật để làm việc đúng theo kế hoạch, đúng với chức
năng, nhiệm vụ đã phân công. Nói cách khác đây là quá trình tác động, động
viên, tạo động lực, gây ảnh hƣởng của chủ thể quản lí đến khách thể quản lí
nhằm đạt đƣợc mục tiêu đã định.
+ Kiểm tra đánh giá: là nhiệm vụ quan trọng có liên quan đến mọi cấp
Hình 1.2: Sơ đồ quá trình quản lí
- Chủ thể phải thực hành việc tác động.
- Quản lí bao giờ cũng có chủ thể quản lí và đối tƣợng bị quản lí.
- Quản lí bao giờ cũng liên quan đến việc trao đổi thông tin và đều có
mối liên hệ ngƣợc nhau. TỔ CHỨC
KIỂM TRA KẾ
HOẠCH
HOÁ
CHỈ
ĐẠO
Thông tin quản lí,
Quyết định quản lí