biện pháp quản lý tăng cường cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu đào tạo của trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuật thái nguyên - Pdf 22

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN THỊ HỒNG LIÊN
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TĂNG CƢỜNG CƠ SỞ VẬT CHẤT
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐÀO TẠO CỦA TRƢỜNG CAO ĐẲNG
KINH TẾ-KỸ THUẬT THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. PHẠM HỒNG QUANG THÁI NGUYÊN - 2012 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

i

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng
tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và
chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác.

Tác giả Nguyễn Thị Hồng Liên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


iii
MỤC LỤC

Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các cụm từ viết tắt trong luận văn vi
Danh mục bảng trong luận văn vii
Danh mục sơ đồ, biểu đồ viii
MỞ ĐẦU
1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
3.1. Khách thể nghiên cứu 3
3.2. Đối tượng nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6. Phạm vi nghiên cứu 4
7. Phương pháp nghiên cứu 4
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận 4
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 4
7.3. Phương pháp chuyên gia 5
7.4. Phương pháp xử lý số liệu và thống kê toán học 5
8. Cấu trúc của luận văn 6
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7
1.1.Tổng quan lịch sử vấn đề nghiên cứu 7
1.1.1. Những nghiên cứu của nước ngoài về quản lý giáo dục đại học 7
1.1.2. Những nghiên cứu trong nước 9

3.1.2. Đảm bảo tính khoa học và thực tiễn 54
3.1.3. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển 54
3.1.4. Đảm bảo tính đồng bộ, khả thi và hiệu quả 55
3.2. Các biện pháp quản lý cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu đào tạo đa
ngành của trường cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thái Nguyên 56

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

v
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho CBVC, HS-SV về công tác quản lý
CSVC đáp ứng yêu cầu đào tạo của trường Cao đẳng Kinh tế-Kỹ
thuật Thái Nguyên 56
3.2.2. Tổ chức đào tạo lại, bồi dưỡng cán bộ làm công tác quản lý
CSVC 58
3.2.3. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật một cách trọng tâm,
trọng điểm cho các bộ môn, các ngành đào tạo một cách hợp lý 60
3.2.4. Thực hiện quy trình quản lý (mua sắm, lắp đặt, sử dụng, bảo
dưỡng, kiểm tra) cơ sở vật chất 62
3.2.5. Phân cấp quản lý đầy đủ hơn cho các đơn vị, các khoa, các
trung tâm và các trường thực hành 63
3.2.6. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các đơn vị trong việc quản lý,
sử dụng CSVC của Nhà trường 65
3.2.7. Xây dựng thư viện điện tử, áp dụng phần mềm quản lý CSVC
theo tiêu chuẩn ISO 9001 : 2008 66
3.2.8. Tổ chức khai thác các nguồn lực (vốn, con người, công nghệ,
thiết bị …) từ các chương trình dự án, hợp tác, tài trợ… theo
hướng xã hội hoá giáo dục 67
3.3. Tổ chức khảo nghiệm các biện pháp 69
3.3.1. Mục đích khảo nghiệm 69
3.3.2. Đối tượng và nội dung khảo nghiệm 69

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

vii
DANH MỤC BẢNG TRONG LUẬN VĂN
Bảng 1.1. Các yêu cầu về quản lý CSVC 15
Bảng 2.1. Thống kê tình hình phát triển đội ngũ cán bộ, giảng viên của
trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thái Nguyên (giai đoạn
2005 - 2010) 37
Bảng 2.2. Số lượng học sinh, sinh viên hàng năm 37
Bảng 2.3. Sự tăng trưởng về số lượng của các khối cơ sở vật chất kỹ
thuật trong nhà trường giai đoạn 2005 - 2010 39
Bảng 2.4. Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động dạy - học của trường Cao
đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thái Nguyên trong những năm gần đây 41
Bảng 2.5. Cán bộ quản lý, phục vụ cơ sở vật chất năm 2008 - 2010 42
Bảng 2.6. Thực trạng về nhận thức của cán bộ, giáo viên nhà trường về
quản lý CSVC 43
Bảng 2.7. Thực trạng quản lý công tác giáo dục nhận thức cho cán bộ,
giáo viên và HSSV nhà trường về quản lý và sử dụng CSVC 44
Bảng 2.8. Thực trạng quản lý bộ máy tổ chức và nhân lực nhà trường
trong lĩnh vực cơ sở vật chất 45
Bảng 2.9. Thực trạng quản lý các nguồn lực khác trong lĩnh vực CSVC 46
Bảng 2.10. Thực trạng quản lý thông tin về CSVC 48
Bảng 2.11. Thực trạng quản lý công tác thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực
CSVC 49
Bảng 3.1. Các biện pháp khảo nghiệm 70
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết của 08 biện pháp 72
Bảng 3.3. Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của 08 biện pháp 73
Bảng 3.4. Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 74

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020 đã chỉ rõ mục tiêu
chung đối với đại học Việt Nam là: “Đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục
đại học, tạo được chuyển biến cơ bản về chất lượng, hiệu quả và quy mô, đáp
ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập
kinh tế quốc tế và nhu cầu học tập của nhân dân. Đến năm 2020, giáo dục đại
học Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và tiếp cận trình độ tiên tiến
trên thế giới; có năng lực cạnh tranh cao, thích ứng với cơ chế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa”. Để đạt được mục tiêu to lớn này, giáo dục đại
học nước nhà cần phải thực hiện một số nhiệm vụ quan trọng sau:
Hoàn chỉnh mạng lưới các trường đại học, các cơ sở giáo dục đại học
trên phạm vi toàn quốc; xây dựng và hoàn thiện các biện pháp bảo đảm chất
lượng giáo dục đại học, triển khai chương trình hành động của Bộ Giáo dục
và Đào tạo (GD&ĐT) về đổi mới công tác quản lý giáo dục đại học, triển khai
chương trình hành động của Bộ GD&ĐT về đổi mới công tác quản lý giáo
dục đại học; tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất (CSVC) và hạ tầng kỹ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2
thuật cho cơ sở giáo dục học đại học; xây dựng một số cơ sở dùng chung dữ
liệu quốc gia, thư viện điện tử, phòng thí nghiệm, ký túc xá và các cơ sở văn
hóa, thể thao. Giành quỹ đất để xây dựng các cơ sở giáo dục đại học theo
hướng hiện đại, đạt tiêu chuẩn khu vực và quốc tế.
Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp đầu tư các cơ sở nghiên cứu,
các cơ sở giáo dục đào tạo đại học theo hướng xã hội hóa, đa dạng hóa các
nguồn thu từ các hoạt động đào tạo, NCKH và chuyển giao công nghệ, dịch
vụ sản xuất, kinh doanh.
Xây dựng chính sách học phí, đổi mới chính sách tài chính, giao quyền
tự chủ cho các trường đại học. Nhà nước tiếp tục tăng nguồn đầu tư ngân sách
cho giáo dục đại học, trong đó đặc biệt quan tâm đến tăng tỷ trọng đầu tư phát

ứng yêu cầu phát triển đào tạo, từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả đào
tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác tăng cường quản lý CSVC của giáo dục đại học đặc biệt là
công tác tăng cường quản lý CSVC của trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật
Thái Nguyên.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các Biện pháp tăng cường quản lý CSVC đáp ứng yêu cầu đào tạo của
trường Cao đẳng Kinh tế- kỹ thuật Thái Nguyên.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý tăng cường CSVC đáp ứng yêu cầu phát triển đào tạo
của trường Cao đẳng Kinh tế- Kỹ thuật Thái Nguyên còn có những hạn chế,
bất cập, cần phải có những biện pháp tích cực, đồng bộ nhằm huy động nhiều
nguồn lực tác động mạnh mẽ đến đối tượng có liên quan tới việc tăng cường
quản lý CSVC giúp cho yếu tố này phát huy được tác dụng nâng cao chất
lượng, hiệu quả trong hoạt động đào tạo của nhà trường.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xây dựng cơ sở lý luận về tăng cường quản lý cơ sở vật chất của
giáo dục Đại học.
5.2. Phân tích đánh giá thực trạng biện pháp quản lý tăng cường CSVC ở
trường Cao đẳng Kinh tế- kỹ thuật Thái Nguyên để từ đó thấy được các nhân
tố tích cực và những gì còn tồn tại để tìm ra các biện pháp tác động phù hợp.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý tăng cường CSVC đáp ứng yêu cầu
đào tạo của trường Cao đẳng Kinh tế- Kỹ thuật Thái Nguyên đảm bảo việc
phát triển hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có chất lượng cao cho

của nhà trường, và xu thế phát triển của giáo dục Đại học Việt Nam, giáo dục
Đại học thế giới.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổ chức hội thảo khoa học, giao
lưu với các trường đại học, cao đẳng có đặc điểm tình hình phát triển tương
tự, với các trường tiên tiến có những kinh nghiệm và thành công trong quản lý
CSVC, nâng cao hiệu quả trong đào tạo nguồn nhân lực để trao đổi học tập
kinh nghiệm quản lý, kinh nghiệm xây dựng, phát triển CSVC phục vụ đào
tạo, phát triển đào tạo, đảm bảo chất lượng giáo dục đại học.
7.3. Phương pháp chuyên gia
- Thông qua hội thảo, tọa đàm, xin ý kiến đánh giá, góp ý của các nhà
khoa học, các chuyên gia, các nhà quản lý, các nhà đầu tư có kinh nghiệm về
công tác tăng cường quản lý CSVC ở các trường Cao đẳng, đại học, cơ sở
giáo dục đào tạo. Tổng hợp ý kiến đánh giá của chuyên gia về các biện pháp
quản lý tăng cường CSVC đáp ứng yêu cầu phát triển đào tạo của trường.
7.4. Phương pháp xử lý số liệu và thống kê toán học
- Sử dụng sơ đồ, biểu đồ, bảng biểu để tóm tắt, minh họa các kết quả
nghiên cứu.
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phương pháp thống kê toán
học để xử lý kết quả điều tra, phân tích kết quả nghiên cứu, đánh giá độ tin
cậy của các số liệu đã thu thập được.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

6
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục
nội dung của luận văn được cấu trúc trong 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
Chương 2: Thực trạng quản lý tăng cường CSVC ở trường Cao đẳng
Kinh tế - Kỹ thuật Thái Nguyên.

Henry Fayol (1841-1925). Những nguyên tắc khoa học quản lý của
F.W.Taylo (1856-1915), Các nhu cầu của con người trong hoạt động quản lý
của A.Maslow (1908-1970), Về quan hệ của con người trong hoạt động quản
lý của Elton Mayo (1880-1949) Những năm cuối thế kỷ 20 đầu thế kỷ 21,
với xu thế hội nhập, toàn cầu hóa, một số học thuyết và công trình nổi tiếng
của các học giả trên thế giới như cuốn Những vấn đề cốt yếu về quản lý của 3
học giả người Mỹ là:Hanold Koontz, Cyril O

Dennell, Heinz Weilnrich đã
được dịch và xuất bản phổ biến rộng rãi của Việt Nam(1992).
Đặc biệt những học thuyết mới về mối quan hệ chặt chẽ giữa kinh tế và
giáo dục như lý thuyết Tư bản con người của Theodor Shoulz(Giải thưởng
Nobel 1979), lý thuyết về Năng suất lao động, năng suất lao động trên cơ sở
phát triển tổng hòa nhân cách con người trong sự giáo dục, đào tạo thường
xuyên, liên tục của Gary Becker (giải thưởng Nobel 1992).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

8
Các quan điểm giáo dục và quản lý giáo dục theo chủ nghĩa thực song
"Lấy sinh học làm trung tâm” của Joln Dewey(1859-1952) được vận dụng
phổ biến ở Mỹ và các nước Châu Âu cũng đã được các nhà khoa học giáo dục
Việt Nam quan tâm nghiên cứu, lựa chọn và vận dụng linh hoạt vào thực tiễn giáo
dục ở Việt Nam trong những năm gần đây để xây dựng môn mới: Khoa học, kinh
tế học, Giáo dục học, quản lý giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Các nhà khoa học Madelive, Robin Hanter đã viết tác phẩm Làm chủ
phương pháp giảng dạy. LecneeIa đưa ra nguyên lý về dạy học nêu vấn đề
trong giáo dục đào tạo, M.I Kondakop với tác phẩm Cơ sở lý luận của khoa
học quản lý giáo dục(14).
Brenr Davies and LindaEllinson năm 2005 đã cho ra đời tác phẩm Lãnh

giáo dục Việt Nam với các nhiệm vụ và biện pháp cụ thể.
Nhiều nhà khoa học, nhà giáo, nhà quản lý như Nguyễn Quốc Chí(6),
Nguyễn Thị Mĩ Lộc (6), Trần Kiểm(12), Nguyễn Thế Long(15) đã có nhiều
tác phẩm phản ánh về thực tiễn quản lý giáo dục Việt Nam, lý luận và thực
tiễn quản lý nhà trường, khoa học quản lý chất lượng giáo dục và vấn đề đào
tạo giáo viên, những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục, quản lý
nhà trường của Trần Kiểm.
TS.Vũ Quang Việt khi bàn về vấn đề này đã có bài viết: Giáo dục Việt Nam
nguyên nhân và sự xuống cấp và cải cách cần thiết; tại sao chất lượng giáo
dục đại học ở Việt Nam bị suy thoái? Đã được GS Nguyễn Văn Tuấn chỉ ra
những bất cập về chương trình đào tạo đại học, sách giáo khoa lạc hậu và bất
cập, phương pháp dạy học đọc thoại và thụ động, đội ngũ cán bộ giảng dạy
thiếu và yếu, CSVC nghèo nàn và quá tải, quy mô phát triển nhanh nhưng các
điều kiện về CSVC, đội ngũ, chương trình không đáp ứng yêu cầu đào tạo
nguồn nhân lực cho xã hội; Trong bài viết của mình GS. Bùi Trọng Liễu đã
đề cập đến Giáo dục đại học và những vấn đề chưa được giải quyết thỏa đáng
đó là những vấn đề về đội ngũ giảng viên đại học, vấn đề quan niệm và tổ
chức các trường đại học như những trường dạy nghề cao cấp, vấn đề trường

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

10
công và trường tư và những bất cập trong giáo dục và quản lý đại học của
nước ta trong thời kỳ đổi mới và mở cửa; GS.TSKH Nguyễn Xuân Hãn đã có
nhiều bài viết trên tạp chí và trả lời phỏng vấn của các phóng viên khi ông là
ủy viên hội đồng giáo dục quốc gia, ông đã đề cập về các vấn đề như sách
giáo khoa, quản lý tài chính giáo dục đại học.
Bên cạnh những nghiên cứu, bài viết về quản lý GD&ĐT nói chung, một
số nhà nghiên cứu, quản lý GD&ĐT cũng đã có nhiều bài viết, tác phẩm nói
về quản lý giáo dục đại học trong đó có quản lý CSVC của trường đại

làm, cách thức tiến hành giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó để đạt được mục
đích, kết quả đề ra ngày càng tốt đẹp hơn.
Như vậy có thể hiểu biện pháp quản lý CSVC chính là những cách thức
của chủ thể quản lý tác động lên các đối tượng liên quan đến CSVC trong một
đơn vị tổ chức, làm cho đơn vị tổ chức đó, biến đổi cả về số lượng và chất
lượng nhằm đạt được mục đích đề ra.
Quản lý CSVC bao gồm quản lý kế hoạch, phát triển CSVC quản lý quá
trình xây dựng lắp đặt, quá trình sử dụng, bảo dưỡng, bảo trì, quản lý quá
trình quản lý là cho nó thay đổi theo chiều hướng tốt hơn, hiệu quả hơn mà
nhà quản lý đã định. Quản lý CSVC đi liền với quá trình đầu tư, phát triển
CSVC cả về số lượng và chất lượng, nếu không có CSVC hiệu quả quản lý sẽ
không đạt được. Vì vậy, quản lý CSVC vừa là đối tượng, vừa là phương tiện
để đạt được mục đích quản lý, làm cho tổ chức đó hoạt động ở điều kiện mới,
chất lượng mới, hiệu quả mới, phù hợp với thực tiễn khách quan đang đòi hỏi.
Tóm lại, biện pháp quản lý CSVC là những tác động của người quản lý
lên các nguồn lực (nhân lực, vật lực tài chính…) làm cho đơn vị đó phát triển
cả về số lượng và chất lượng, đạt được mục tiêu đề ra của nhà quản lý, phù
hợp với thực tế khách quan.
1.2.2. Khái niệm về CSVC ở đại học và cao đẳng
Theo Từ điển tiếng Việt của Nguyễn Văn Khang, Vũ Quang Hào, Phan
Xuân Thành, Nguyễn Như Ý thì cơ sở là cái nền tảng để dựa vào đó hay từ đó

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

12
mà phát triển lên.
Cơ sở hạ tầng là toàn bộ các công trình, đường xá, cấp nước, cấp điện…
là cơ sở để xây dựng nhà cửa và các công trình khác.
Vật chất là những thứ tồn tại độc lập với ý thức con người, vật chất chính
là những thứ thuộc về cơ sở về nhu cầu của con người trong quá trình sống

Giáo dục đại học khác với giáo dục phổ thông về mục đích về nội dung
chương trình và phương pháp đào tạo. Vì vậy, cơ sở đào tạo quản lý đào tạo ở
giáo dục đại học khác với quản lý đào tạo ở phổ thông.
Mục tiêu của giáo dục đại học là đào tạo người học có phẩm chất chính
trị, đạo đức, có ý thức phục phụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành
nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, còn mục tiêu của giáo dục phổ
thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm
mỹ và các kỹ năng cơ bản để hình thành nhân cách con người.Do mục tiêu
khác nhau nên phương pháp giáo dục và đào tạo cũng khác nhau. Muốn đào
tạo được những con người có kiến thức, có kỹ năng thực hành nghề nghiệp thì
quá trình đào tạo của giáo dục đại học phải có trách nhiệm làm cho người học
tiếp thu được những kiến thức chuyên môn kỹ năng nghề nghiệp theo chuyên
ngành đào tạo. Muốn vậy, cơ sở giáo dục đại học phải cơ đầy đủ các điều kiện
về CSVC, phòng thực hành thí nghiệp, thư viện, giảng đường…để người học
tiếp thu kiến thức chuyên môn và rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp.
CSVC giáo dục đại học có những điểm cơ bản sau:
- Tính giáo dục
- Tính kinh tế
- Tính kỹ thuật
- Tính mỹ thuật

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

14
CSVC tham gia vào quá trình giáo dục đào tạo, làm cho kết quả giáo
dục đạt được tốt hơn, nếu không có CSVC thì không thực hiện được nội dung,
chương trình đào tạo, không đạt được mục tiêu giáo dục. Vì vậy, khi đầu tư
CSVC cho giáo dục đào tạo phải tính đến hiệu quả của CSVC trong đó có
hiệu quả về giáo dục.
CSVC đầu tư cho giáo dục đào tạo dạy học phải đảm bảo tính kinh tế

được nội dung chương trình đào tạo và càng không thể thực hiện được
phương châm gắn "Học với hành, lý luận với thực tiễn, nhà trường gắn liền
với xã hội".
Những vấn đề về khoa học cơ bản của ngành học, môn học, những vấn
đề cần nghiên cứu và kiểm nghiệm nếu không có máy móc, phương tiện thí
nghiệm thì không thể thực hiện triển khai và kiểm chứng những nội dung, những
vấn đề đã được học và nghiên cứu trong chương trình đào tạo đại học. Vì vậy,
CSVC phải đảm bảo tính khoa học, tính kỹ thuật trong chính bản thân nó.
Nếu không có CSVC thì không thể có điều kiện để rèn luyện kỹ năng,
năng lực nghề nghiệp, CBGV, HS-SV không có điều kiện để NCKH và phát
hiện những vấn đề mới. Đào tạo và NCKH là một trong hai nhiệm vụ quan
trọng của trường đại học, đào tạo mà không NCKH thì giáo dục đại học sẽ trở
thành giáo dục phổ thông. Muốn NCKH thì phải đầu tư cho CSVC, thiết bị,
phương tiện để NCKH được kiểm nghiệm thực tế.
Quản lý CSVC chính là quản lý các yếu tố, các yêu cầu của CSVC được
thể hiện qua bảng sau.
Bảng 1.1. Các yêu cầu về quản lý CSVC
Yêu cầu về
quản lý CSVC
Tính giáo dục
nhận thức
Tính kinh tế
(rẻ và chất
lƣợng)
Tính kỹ thuật
(dễ sử dụng)
Tính mỹ thuật
(đẹp)

Trích đoạn Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các đơn vị trong việc quản lý, Xây dựng thư viện điện tử, áp dụng phần mềm quản lý CSVC Tổ chức khai thác các nguồn lực (vốn, con người, công nghệ, Đối tượng và nội dung khảo nghiệm Các bước khảo nghiệm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status