Biện pháp quản lý đội ngũ giảng viên của trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thái Bình giai đoạn 2011 - 2020 - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
  

2011-2020 
 
601405
 2011
 2011

5
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4. Phạm vi nghiên cứu
5. Giả thuyết khoa học
6. Phương pháp nghiên cứu
7. Cấu trúc của Luận văn
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIẢNG
VIÊN CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Giảng viên
1.2.2. Đội ngũ giảng viên
1.2.3. Quản lý đội ngũ giảng viên
1.3. Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý đội ngũ giảng viên Cao đẳng
Kinh tế Kỹ thuật
1.3.1. Đặc điểm của đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ
thuật
1.3.2. Nội dung quản lý giảng viên trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật
1.3.3. Biện pháp quản lý đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ
thuật
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đội ngũ giảng viên trường Cao
đẳng Kinh tế Kỹ thuật

12
20

23

33
34

37

38

39
39
40
41 42
42
43
44
45

47
48
54
60

6

1. Kết luận
2. Khuyến nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 62

67
74

75
77
82

84
85

87
GVTG : Giảng viên thỉnh giảng
GVCH : Giảng viên cơ hữu
GS : Giáo sư
HSSV : Học sinh sinh viên
NCKH : Nghiên cứu khoa học
QL : Quản lí
QLGD : Quản lí giáo dục
PGS : Phó giáo sư
VHVL : Vừa học vừa làm
THCN : Trung học chuyên nghiệp
TT : Trung tâm


51
Bảng 2.9
Bảng thống kê đề tài khoa học đến năm 2011
54
Bảng 2.10
Bảng thống kê số lượng GV từ năm 2006- 2011
56
Bảng 2.11
Bảng thống kê số lượng GV theo Khoa, Trung tâm
57
Bảng 2.12
Bảng thống kê trình độ học vấn của ĐNGV theo Khoa, Tr.Tâm
63
Bảng 2.13
Bảng thống kê trình độ học vấn của đội ngũ GVCH
64
Bảng 2.14
Bảng thống kê ĐNGV thỉnh giảng
65
Bảng 2.15
Bảng thống kê tuổi đời GV theo từng Khoa, Trung tâm
66
Bảng 2.16
Bảng thống kê về cơ cấu giới tính
67
Bảng 2.17
Bảng thống kê ĐNGV cơ hữu theo chức danh
68
Bảng 2.18
Bảng thống kê đội ngũ GVTG theo chức danh
4
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

STT
Tên sơ đồ
Trang
Hình 2.1
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Trường CĐKTKT Thái Bình
42
Hình 2.2
Biểu đồ quy mô đào tạo của Nhà trường qua 5 năm
45
Hình 2.3
Quy mô đào tạo của Nhà trường trong 5 năm
46
Hình 2.4
Kết quả đào tạo bậc Trung học chính quy
48
Hình 2.5
Biểu đồ ĐNCB, GV từ năm 2006- 2011
56



7
MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Trong văn kiện Hội nghị TW2 khóa VIII ghi nhận: “ Giáo dục đào tạo là
quốc sách hàng đầu”. Tại đại hội khóa IX quan điểm này tiếp tục được phát
triển: “ Phát triển Giáo dục và Đào tạo là một trong những động lực quan
trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa, là điều kiện để phát
huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh
tế nhanh và bền vững ”. Phát triển giáo dục là nền tảng, nguồn nhân lực chất
lượng cao là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển xã
hội.
Sự phát triển của một quốc gia trong thế kỷ XXI sẽ phụ thuộc lớn vào
tiềm năng tri thức của đất nước đó. Giáo dục cùng với khoa học công nghệ là
nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội. Đại hội Đảng lần
thứ X tiếp tục nhấn mạnh Đảng ta coi con người vừa là động lực vừa là mục
tiêu của sự phát triển.
Đội ngũ giảng viên có một vai trò vô cùng quan trọng để làm cho giáo dục
thực hiện được sứ mệnh cao cả như Hồ Chủ Tịch đã từng nói:“Không có
Thầy thì không có giáo dục” điều đó chứng tỏ rằng quản lý đội ngũ giảng
viên là yêu cầu cấp thiết, là yếu tố cơ bản có ý nghĩa quyết định trong chiến
lược phát triển giáo dục.
Chỉ thị 40- CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa IX ký ngày
15/06/2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ
quản lý giáo dục, đã chỉ đạo: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
giáo dục một cách toàn diện”. Đây là nhiệm vụ vừa đáp ứng nhu cầu trước
mắt, vừa mang tính chiến lược lâu dài. Công tác quản lý đội ngũ giảng viên
đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, chuẩn về chất lượng đáp ứng nhu
cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục là giải

Đề xuất các biện pháp quản lý đội ngũ giảng viên nhằm đáp ứng nhu

9
cầu nâng cấp trường thành trường Đại học và thực hiện các mục tiêu chiến
lược phát triển của Nhà trường giai đoạn 2011- 2020.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thái Bình.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý đội ngũ giảng viên của trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật
Thái Bình trong mối quan hệ với lộ trình nâng cấp trường thành trường Đại
học và các mục tiêu chiến lược phát triển của Nhà trường đến năm 2020.
4. Phạm vi nghiên cứu
4.1. Về nội dung
Biện pháp quản lý đội ngũ giảng viên của trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ
thuật Thái Bình đáp ứng lộ trình nâng cấp trường thành trường Đại học và
thực hiện mục tiêu chiến lược của Nhà trường giai đoạn 2011- 2020.
4.2. Về khách thể khảo sát
- Đội ngũ giảng viên của trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thái Bình
- 106/ 123 giảng viên trong toàn trường
- 28/35 cán bộ quản lí các khoa, phòng, trung tâm, bộ môn
4.3. Về thời gian nghiên cứu
Số liệu được sử dụng trong nghiên cứu giới hạn từ năm 2006- 2011
5. Giả thuyết nghiên cứu
Nếu đề xuất được những biện pháp tác động đồng bộ vào các thành tố,
cấu trúc của đội ngũ giảng viên, có phẩm chất, năng lực và trình độ chuyên
môn phù hợp với điều kiện thực tiễn của trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật
Thái Bình thì sẽ phát triển được đội ngũ giảng viên của Nhà trường đáp ứng
lộ trình nâng cấp trường thành trường Đại học và thực hiện các mục tiêu chiến
lược phát triển của Nhà trường giai đoạn 2011- 2020.
11
Toi da doc va thay tuong doi tot roi.Co the bo sung mot vai diem nhu
sau.Trong phan 1.4.1 noi ve dac diem cua giang vien cac truong cao
dang kinh te ki thuat can lam ro nhung dac thu ve CHUYEN MON, NANG
LUC
SU PHAM , KHA NANG THUC HANH, SU DUNG TRANG THIET BI,
CONG NGHE THONG
TIN,, dac trung cho doi ngu nay.Hai la mot so cau trinh dan cua em
chua co nguon, can bo sung.The thoi.Con lai la tot roi.Chuc thanh
congCH|ƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN CÁC
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KHỐI KINH TẾ KỸ THUẬT
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Quản lý đội ngũ giảng viên là một đề tài được nhiều tác giả quan tâm
và nghiên cứu với những mục đích và dưới nhiều góc độ khác nhau. Cụ thể
như:
- Đề tài: “ Những giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao
đẳng sư phạm Hòa Bình trong giai đoạn 2006- 2010” của Thạc sĩ Nguyễn
Thị Lệ Hường, năm 2006; Đề tài tập trung nghiên cứu và đưa ra các giải pháp
phát triển đội ngũ giảng viên của trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình giai
đoạn 2006- 2010.
- Đề tài: “ Các biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao
đẳng Cộng đồng Hà Nội trong giai đoạn hiện nay” của Thạc sĩ Hoàng Ngọc
Hiền, năm 2007;
- Đề tài: “ Các giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên đáp ứng nhu
cầu nâng cấp trường Cao đẳng Kinh tế- Kỹ thuật Công nghiệp I thành trường
Đại học” của Thạc sĩ Trần Ngọc Huy, năm 2007;
- Đề tài: “ Các biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên của trường

tạo về kiến thức cơ bản, có chuyên môn nghiệp vụ, có kỹ năng lao động đáp
ứng nhu cầu của kinh tế xã hội. Trong thời kỳ Hội nhập Kinh tế quốc tế của
nước ta hiện nay càng đòi hỏi một nền giáo dục chất lượng cao, đào tạo nguồn
nhân lực, nhân tài phục vụ cho sự phát triển của đất nước. Những người trực
tiếp tạo ra sản phẩm đó chính là nhà giáo, họ là người mang kiến thức đến cho

13
người học và đồng thời hình thành ở họ nhân cách và đạo đức cho lớp lớp thế
hệ nối tiếp nhau trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước. Với nguồn
nhân lực vừa hồng, vừa chuyên đó sẽ góp phần vào việc nâng cao dân trí, đào
tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài mà Đảng và Nhà nước ta đang hướng tới.
Họ không những truyền thụ kiến thức khoa học, kỹ năng, kỹ xảo, khả năng
thực hành cho sinh viên mà còn dạy cho các em cách học, cách đưa ra sáng
kiến, ý tưởng trong công việc; xây dựng nhân cách cho sinh viên nhằm đạt
được mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có
đạo đức, có tri thức, có sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý
tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Luật Giáo dục, điều 14 nói về vai trò của nhà giáo: “Nhà giáo có vai
trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục. Nhà giáo phải không
ngừng học tập, rèn luyện, nêu gương tốt cho người học” [4, tr 13].
Hiện nay, trong bối cảnh đổi mới giáo dục, để đáp ứng với những
thay đổi không ngừng trong các lĩnh vực kinh tế, khoa học, kỹ thuật, văn hóa
và xã hội thì yêu cầu đối với đội ngũ nhà giáo ngày một chất lượng hơn.
* Yêu cầu nhà giáo phải có các phẩm chất, năng lực sau:
Nghề dạy học là nghề cao quí nhất trong các nghề cao quý. Người thầy
giáo được xã hội tôn vinh là những kỹ sư tâm hồn. Để xứng đáng với nghề
cao quý đó, nhà giáo phải thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ của mình được
quy định rõ ràng trong Luật Giáo dục
a) Phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.
Bất cứ một nghề nào cũng đặt phẩm chất chính trị, đạo đức lên hàng

khả năng tổ chức, điều khiển và làm trọng tài trong các hoạt động của người
học.
Kiến thức chuyên môn của người thầy phải giỏi và thật sâu, có khả
năng trả lời những câu hỏi của người học với chuyên môn mà mình phụ trách.
Luôn luôn quan tâm việc đổi mới, lựa chọn nội dung, phương pháp, chương

15
trình phù hợp với mục tiêu đào tạo, đáp ứng nhu cầu của từng đối tượng
người học để đạt chất lượng cao nhất.
Người giảng viên xác định khi bước lên bục giảng phải có một khối
lượng kiến thức sâu rộng về chuyên môn và có kiến thức về một số môn khoa
học khác phục vụ cho chuyên ngành giảng dạy để giúp các em nhìn nhận và
hiểu rõ hơn những vướng mắc của mình, từ đó lựa chọn nội dung, phương
pháp phù hợp với chương trình và mục tiêu đào tạo.
Đặc thù của giáo dục Đại học và Cao đẳng là tạo ra lực lượng lao động
có trình độ từ Cao đẳng trở lên, có chuyên môn, nắm được kỹ năng nghề
nghiệp, đáp ứng đòi hỏi của xã hội trong việc phát triển kinh tế của đất nước.
Do đó, giáo dục Đại học và Cao đẳng phải đảm bảo thống nhất giữa dạy lý
thuyết và thực hành, gắn tri thức lý luận với thực tiễn cuộc sống, làm cho sinh
viên trở thành người hiểu sâu về một chuyên ngành, biết rộng về nhiều lĩnh
vực đáp ứng nhu cầu của xã hội ngày nay.
Như vậy, GV không chỉ là người có kiến thức chuyên môn sâu, mang
tính lý luận sách vở mà còn phải có những kinh nghiệm giải quyết những vấn
đề nảy sinh trong thực tiễn. Một người GV giỏi phải là người tinh thông lý
luận, nhuần nhuyễn thực tiễn, thực sự là điểm tựa tin cậy cho sinh viên.
c) Năng lực sư phạm
NLSP là yếu tố cấu thành cơ bản tạo nên tư chất người GV. Năng lực
sư phạm là tổng hợp những đặc điểm tâm lý cá nhân đáp ứng những nhu cầu
của hoạt động sư phạm và quyết định sự thành công trong việc giảng dạy.
NLSP thể hiện trước hết ở khả năng truyền thụ kiến thức ở người học.

mình”.
Đảng, Nhà nước ta luôn xác định: “ Nhà giáo giữ vai trò quyết định
trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục”. Nhà giáo phải không ngừng học
tập, rèn luyện nêu gương tốt cho người học. Nhà nước tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng nhà giáo, có chính sách bảo đảm những điều kiện cần thiết về vật chất

17
và tinh thần để nhà giáo thực hiện tốt nhiệm vụ của mình. Giữ gìn và phát huy
truyền thống quý trọng nhà giáo, tôn vinh nghề dạy học. Ở mọi thời đại nghề
dạy học vẫn được xã hội tôn vinh, vị trí của nhà giáo luôn được đề cao:
“Chúng ta có ĐNGV là lực lượng nòng cốt trong sự nghiệp giáo dục; người
thầy giáo là người chiến sĩ cách mạng trên mặt trận tư tưởng văn hóa. Đó là
người truyền thụ cho thế hệ trẻ lý tưởng và đạo đức cách mạng, bồi đắp cho
các em nhân cách văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa
nhân loại, dạy cho các em có tri thức và kỹ năng lao động nghề nghiệp, tạo
nên lớp người có ích cho đất nước”.
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, người giáo
viên nói chung, giảng viên nói riêng luôn đóng vai trò quan trọng, góp phần
nâng cao tiềm lực khoa học công nghệ quốc gia, xây dựng và phát triển nền
văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, đồng thời tham gia vào xây dựng
kinh tế, phát triển đất nước, tạo vị thế về mọi mặt của Việt Nam trên chính
trường quốc tế và khu vực. Vì vậy, trong lịch sử xây dựng và bảo vệ đất nước,
vị trí của người giáo viên nói chung, giảng viên nói riêng luôn được quý trọng
và tôn vinh.
* Quyền của giảng viên
Chương III, Điều 25 Điều lệ trường Cao đẳng ghi rõ GV trường Cao
đẳng có quyền:
(1). Được bố trí giảng dạy theo chuyên ngành được đào tạo, xác định
nội dung các giáo trình giảng dạy phù hợp với quy định chung của Bộ Giáo
dục và Đào tạo;

- Nhiệm vụ của giảng viên
(1). Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, Nghị quyết của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước, thực hiện các quy chế của Bộ Giáo dục và
Đào tạo, Điều lệ trường Cao đẳng và Quy chế tổ chức và hoạt động của
trường;

19
(2). Giảng dạy theo đúng nội dung, chương trình đã được Bộ Giáo dục
và Đào tạo và nhà trường quy định. Viết giáo trình, phát triển tài liệu phục
vụ giảng dạy học tập theo sự phân công của Trường, Khoa, Bộ môn;
(3). Chịu sự giám sát của các cấp quản lý về chất lượng, nội dung,
phương pháp đào tạo và nghiên cứu khoa học;
(4). Tham gia hoặc chủ trì các đề tài nghiên cứu khoa hoc, ứng dụng
chuyển giao công nghệ theo sự phân công của Nhà trường, Khoa, Bộ môn;
(5). Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo, tôn vinh nhân
cách của người học, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của người học,
hướng dẫn người học nghiên cứu khoa học, rèn luyện tư tưởng, đạo đức, tác
phong, lối sống;
(6). Không ngừng tự bồi dưỡng nghiệp vụ, cải tiến phương pháp giảng
dạy để nâng cao chất lượng đào tạo;
(7). Hoàn thành tốt các công tác khác được nhà Trường, Khoa, Bộ môn
giao;
1.2.2. Đội ngũ giảng viên
1.2.2.1. Đội ngũ
Theo từ điển Tiếng Việt: “Đội ngũ là khối đông người cùng chức năng
nghề nghiệp được tập hợp và tổ chức thành một lực lượng”.
Theo PGS.TS. Đặng Quốc Bảo: “ Đội ngũ là một tập thể người gắn
kết với nhau, cùng chung lý tưởng, mục đích, ràng buộc nhau về vật chất, tinh
thần và hoạt động theo một nguyên tắc”.[8]
1.2.2.2. Đội ngũ giảng viên

được bố trí giảng dạy đúng chuyên môn hay không? Có đủ tiêu chuẩn về
trình độ, năng lực để giảng dạy hay không? Việc phân công hoặc tuyển dụng
giảng viên về các khoa, bộ môn đã hợp lí chưa?
Từ phân tích trên, ta xác định được nội dung và nhiệm vụ nâng cao
chất lượng ĐNGV. Một số biện pháp phát triển như tuyển dụng, đào tạo, bồi

21
dưỡng, Song song với việc thực hiện các biện pháp là vấn đề kiểm tra, đánh
giá tình hình giảng dạy của mỗi giảng viên một cách thường xuyên, có kế
hoạch nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.
+ Cơ cấu
Cơ cấu ĐNGV phải đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất, hợp lí dựa trên
các nội dung sau:
Cơ cấu ĐN theo trình độ chuyên môn: Đó là tỉ trọng giảng viên của
các môn học, nó cho thấy sự thừa, thiếu của giảng viên;
Cơ cấu ĐN theo trình độ đào tạo: Là sự phân chia giảng viên theo tỉ
trọng ở các trình độ đào tạo như tiến sĩ, thạc sĩ, cử nhân (kỹ sư);
Cơ cấu ĐN theo độ tuổi: Đó là tỉ trọng giảng viên theo độ tuổi của họ.
Đây là cơ sở để phân tích thực trạng, chiều hướng phát triển của tổ chức, là
cơ sở cho việc bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ kế cận, các vị trí chủ chốt, giảng
viên đầu ngành;
Cơ cấu ĐN theo giới tính: Là tỉ lệ giảng viên theo giới tính nam - nữ.
Tỉ lệ này được xem xét nhằm mục đích có sự cân đối, đảm bảo công việc
tránh nhiều xáo trộn khi giảng viên nghỉ vì lí do cá nhân, đồng thời có những
tác động cần thiết thông qua quản trị nhân sự, nhằm nâng cao chất lượng
hiệu xuất công tác của từng cá nhân và cả đội ngũ.
1.2.3. Quản lí đội ngũ giảng viên
Đội ngũ giảng viên là một trong những nhân tố quan trọng trong các
trường Cao đẳng, Đại học. Nó có ảnh hưởng trực tiếp, quyết định đến chất
lượng đào tạo của mỗi nhà trường. Chính vì thế cần phải quản lý đội ngũ

Nói đến quản lí là nói đến công tác tổ chức, xây dựng tổ chức, điều
phối tổ chức, phát triển tổ chức nếu không thì quản lí không có mục tiêu,
không vận động đến mục tiêu. Một tổ chức không có quản lí thì sẽ là tổ chức
đi đến diệt vong, không tồn tại. Quản lí nhằm đạt tới chất lượng tổng thể và
hiệu quả bền vững, thích ứng mọi sự thay đổi. Đòi hỏi nhà quản lí vừa phải

23
biết làm việc đúng và làm đúng việc theo chức trách, bổn phận của mình.
Khái niệm quản lí là một khái niệm rộng, có nhiều cách định nghĩa
theo các cách tiếp cận khác nhau.
Đề cập đến quản lí C.Mác viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp
hay chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn thì ít nhiều cũng cần phải
có một sự chỉ đạo, điều hòa những hoạt động cá nhân nhằm thực hiện những
chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác
với sự vận động của các khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm
thì tự mình điều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc thì cần có nhạc trưởng”.
F.W Taylor- Người được coi là cha đẻ của thuyết quản lí khoa học cho
rằng: “Quản lí là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái
đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất”.
Henry Fayol (nhà lí luận quản lí kinh tế người Pháp)- Người đầu tiên
chỉ ra chức năng quản lí thì cho rằng: “Quản lí là sự dự đoán và lập kế hoạch,
tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra”.
Theo tác giả người Mỹ, H.Koontz trong tác phẩm: “Những vấn đề cốt
yếu của quản lí”, thì cho rằng: “Quản lí là một hoạt động thiết yếu, nó đảm
bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm, với
thời gian, tiền bạc và sự bất mãn ít nhất”.
Ở Việt Nam nhiều tác giả có những khái niệm về quản lí như sau:
Theo GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí cho rằng:
“Hoạt động quản lí là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản
lí (người quản lí) đến khách thể quản lí (người bị quản lí) trong một tổ chức

ai?), vật (quản lí cái gì?) hay sự việc (quản lí việc nào?).
+ Công cụ quản lí: Là phương tiện tác động của chủ thể quản lí tới
khách thể quản lí, (quản lí thông qua cái gì? Công cụ, phương tiện nào?) như:
Quyết định, chính sách, luật lệ, nội quy, quy định
+ Biện pháp quản lí: Là cách thức tác động của chủ thể quản lí tới

Trích đoạn Đơn vị công tác: Những định hướng của Nhà trường nhằm quản lí ĐNGV giai đoạn Khuyến nghị
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status