quản lý chất lượng đào tạo nghề tại trường cao đẳng nghề mỏ hồng cẩm - vinacomin đáp ứng nhu cầu thị trường lao động - Pdf 24


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NGUYỄN VIỆT TÙNG
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ MỎ HỒNG CẨM - VINACOMIN
ĐÁP ỨNG NHU CẦU THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THÁI NGUYÊN - 2014


THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN

Luận văn “Quản lý chất lượng đào tạo nghề tại trường Cao đẳng nghề mỏ
Hồng Cẩm- Vinacomin đáp ứng nhu cầu thị trường lao động” được thực hiện từ
tháng 2 đến tháng 8 năm 2014.
Tôi xin cam đoan:
Luận văn sử dụng những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các thông tin đã
được chọn lọc, phân tích, tổng hợp, xử lý để đưa vào luận văn đúng qui định.
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chưa
được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Việt Tùng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ii
LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành và trân trọng nhất, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng
biết ơn sâu sắc đến:
- Thày cô giảng viên khoa Tâm lý giáo dục, Phòng đào tạo sau đại học thuộc

LỜI CAM ĐOAN…………………………………………………….……………… i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Phương pháp nghiên cứu 3
7. Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4
8. Đóng góp của luận văn 4
9. Cấu trúc của luận văn 5
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ
Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 6
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1. Trên thế giới 6
1.1.2. Ở Việt nam 8
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài 10
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục 10
1.2.2. Nghề, Đào tạo nghề 16
1.2.3. Chất lượng đào tạo nghề 20
1.2.4. Quản lý chất lượng đào tạo nghề 25
1.3. Một số vấn đề cơ bản về quản lý chất lượng đào tạo nghề ở trường cao
đẳng nghề 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

2.4.2. Mặt tồn tại 65
2.4.3. Nguyên nhân 66
Kết luận chương 2 67

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

v
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI
TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ MỎ HỒNG CẨM - VINACOMIN ĐÁP ỨNG
NHU CẦU THỊ TRƢỜNG LAO ĐỘNG 69
3.1. Các nguyên tắc lựa chọn biện pháp quản lý chất lượng đào tạo 69
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo 69
3.1.2. Nguyên tắc đảm bả 69
3.1.3. Nguyên tắc đảm bả 69
3.2. Các biện pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề ở trường Cao đẳng nghề mỏ
Hồng Cẩm - Vinacomin, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động 70
3.2.1. Biện pháp 1: Kế hoạch hoá công tác quản lý chất lượng đào tạo nghề tại
trường Cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm - Vinacomin 70
3.2.2. Biện pháp 2: Đổi mới phương thức quản lý mục tiêu đào tạo nghề của
trường Cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm - Vinacomin theo hướng đáp ứng yêu cầu
của thực tế sản xuất 73
3.2.3. Biện pháp 3: Đổi mới phương thức quản lý nội dung, chương trình và
phương pháp đào tạo nghề của trường theo hướng phát huy tính tích cực, sáng
tạo của người học 74
3.2.4. Biện pháp 4: Chỉ đạo đa dạng hoá các hình thức tổ chức và các loại hình
đào tạo nghề của trường Cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm - Vinacomin 75
3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cường quản lý việc đầu tư và sử dụng cơ sở vật chất,
trang thiết bị kỹ thuật trong đào tạo nghề ở trường Cao đẳng nghề mỏ Hồng
Cẩm – Vinacomin 77
3.2.6. Biện pháp 6: Đổi mới phương thức kiểm tra, đánh giá chất lượng đào tạo

DN
Doanh nghiệp
ĐTN
Đào tạo nghề
GD&ĐT
Đào tạo & Giáo dục
GV
Giáo viên
KTXH
Kinh tế - Xã hội
LĐ-TB&XH
Lao động - Thương binh & Xã hội
NCKH
Nghiên cứu khoa học
NLTH
Năng lực thực hiện
QLCL
Quản lý chất lượng
QLGD
Quản lý giáo dục
THPT
Trung học phổ thông Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vii
DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1. Đánh giá của khách thể điều tra về việc thực hiện mục tiêu đào tạo nghề 45

viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
đề xuất 88

SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Chức năng quản lý 13
Sơ đồ 1.2. Quan hệ giữa các yếu tố và chất lượng đào tạo nghề 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chất lượng nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển
bền vững của kinh tế - xã hội của một quốc gia. Để có nguồn nhân lực có khả năng
đáp ứng được yêu cầu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập WTO, cần phải
có đội ngũ nhân lực đông đảo, có trình độ kỹ năng lao động cần thiết. Nguồn nhân
lực được đào tạo với chất lượng cao tạo năng lực cạnh tranh trong tiến trình hội nhập
quốc tế và đảm bảo chắc chắn cho sự thịnh vượng của một quốc gia. Nguồn nhân lực
được đào tạo với chất lượng cao tạo năng lực cạnh tranh trong tiến trình hội nhập
quốc tế và đảm bảo chắc chắn cho sự thịnh vượng của một quốc gia. Nghị quyết Đại
hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng cộng sản Việt Nam đã chỉ rõ: “Nguồn lực
con người là quý báu nhất, có vai trò quyết định đặc biệt đối với nước ta khi nguồn
lực tài chính và nguồn lực vật chất còn hạn hẹp. Nguồn lực đó là người lao động có
trí tuệ cao, có tay nghề thành thạo, có phẩm chất tốt đẹp được đào tạo, bồi dưỡng và
phát huy bởi một nền giáo dục tiên tiến gắn liền với một nền khoa học công nghệ hiện
đại. Giáo dục phải làm tốt nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước, đội ngũ lao

Tuy nhiên, hiện nay chất lượng đào tạo nghề ở trường Cao đẳng nghề mỏ
Hồng Cẩm còn thấp, thực sự chưa đáp ứng được nhu cầu của những nhà sử dụng lao
động, đội giáo viên còn yếu về tay nghề, kinh nghiệm thực tế sản xuất, chương trình
giáo trình còn nhiều bất cập, hạn chế. Trong công tác quản lý chất lượng đào tạo của
Nhà trường chưa xây dựng được hệ thống đảm bảo chất lượng, chưa đổi mới công tác
kiểm tra đánh giá chất lượng đào tạo, chưa tích cực trong công tác gắn kết đào tạo
giữa nhà trường và các cơ sở sản xuất, chưa chú trọng nhiều; công tác bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giảng viên, chưa tích cực đổi mới mục tiêu, nội
dung chương trình, phương pháp đào tạo, chưa đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật
chất và trang thiết bị giảng dạy chuyên ngành… Học sinh sau khi tốt nghiệp vẫn còn
yếu về tay nghề và bỡ ngỡ khi sử dụng các máy móc trang thiết bị hiện đại. Xuất
phát từ lý luận và thực tiễn trên, chúng tôi chọn vấn đề “Quản lý chất lượng đào tạo
nghề tại trường Cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm- Vinacomin đáp ứng nhu cầu thị
trường lao động” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý chất lượng đào nghề tại
trường Cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm - Vinacomin, đề tài đề xuất một số biện pháp quản
lý nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường Cao đẳng nghề mỏ Hồng
Cẩm - Vinacomin, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động, đặc biệt là nhu cầu của các
doanh nghiệp sản xuất thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

3
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Quản lý chất lượng đào tạo nghề tại trường Cao đẳng
nghề mỏ Hồng Cẩm - Vinacomin đáp ứng nhu cầu thị trường lao động.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề tại trường
Cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm - Vinacomin đáp ứng nhu cầu thị trường lao động.
4. Giả thuyết khoa học

viên, CBQL các doanh nghiệp sản xuất trong Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng
sản Việt nam để tìm hiểu thêm thông tin về việc quản lý chất lượng đào tạo, công tác
liên kết, phối hợp giữa nhà trường và doanh nghiệp trong việc rèn luyện kỹ năng thực
hành, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
6.2.3. Phương pháp điều tra viết
Xây dựng hệ thống các câu hỏi đóng và mở nhằm thu thập thông tin, ý kiến của cán
bộ quản lý Nhà trường, giáo viên, học sinh về những nội dung liên quan đến đề tài.
6.2.4
.
6.3. Các phương pháp thống kê toán học
S
.
7. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp quản lý chất lượng
Đào tạo nghề ở trường Cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm đáp ứng nhu cầu thị trường lao
động, đặc biệt là nhu cầu của các doanh nghiệp trong Tập đoàn Công nghiệp Than -
Khoáng sản Việt Nam
8. Đóng góp của luận văn
- Về lý luận: Đề tài góp phần khái quát hoá, hệ thống hoá những vấn đề lý luận
về chất lượng và quản lý chất lượng Đào tạo nghề.
- Về thực tiễn: Đề tài làm rõ được thực trạng quản lý chất lượng Đào tạo nghề
ở trường Cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm - Vinacomin, tạo cơ sở thực tiễn cho việc đề
xuất một số biện pháp tác động phù hợp nhằm góp phần nâng cao chất lượng Đào tạo
nghề của trường trong giai đoạn hiện nay, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động, đặc
biệt là nhu cầu của các doanh nghiệp trong Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản
Việt Nam.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

5

ý thức
được
rằng hệ thống nghề trong xã hội rất đa dạng và phức tạp, sự chuyên
môn hoá được chú trọng. Do vậy, nội dung các cuốn sách khẳng định tính cấp
thiết phải
hướng
nghiệp, trang bị cho thế hệ trẻ đi vào lao động sản xuất, có nghề
nghiệp phù hợp với năng lực của mình và phù hợp với yêu cầu của xã hội. [32]
Đối với giáo dục phổ thông, C.Mác đã chỉ ra các nhiệm vụ cơ bản: "Một là,
giáo dục trí tuệ; Hai là, giáo dục thể chất; ba là, dạy kỹ thuật nhằm giúp học sinh
nắm đư
ợc
những nguyên lý cơ bản của tất cả các quy trình sản xuất, đồng thời biết
sử dụng công cụ sản xuất đơn giản nhất" [18]
Các nước phát triển trên thế giới luôn đề cao công tác Đào tạo nghề nên
học sinh được định hướng nghề nghiệp rất tốt ngay khi còn học phổ thông. Ở
Nhật, Mỹ, Đức người ta xây dựng nên các bộ công cụ để kiểm tra giúp phân
hoá năng lực, hứng thú nghề nghiệp ở trẻ nhằm có sự định hướng nghề nghiệp
đúng đắn từ sớm. Cho nên, với họ giáo dục không chỉ phát triển trí tuệ thuần tuý
mà còn chủ ý định hướng cho học sinh về nghề nghiệp phù hợp với năng lực bản
thân, đồng thời trang bị cho học sinh kỹ năng làm việc để thích ứng với xã hội.
Theo E.A.Klimov: "Trình độ đào tạo công nhân lành nghề ở các nước xã hội
chủ nghĩa phụ thuộc rất nhiều vào sự kết hợp đúng đắn giữa dạy trong trường với
thực tập

sản xuất ở xí nghiệp Nếu thiếu nguyên tắc kết hợp dạy học với lao động
sản xuất thì hệ thống dạy nghề không thể đào tạo công nhân lành nghề được" [11]

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


chẽ với các cơ sở sản xuất và dịch vụ góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất
lương đào tạo nghề.
Nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực cho thị trường thương mại tự do ASEAN
năm 2003, APEC năm 2020, hệ thống đào tạo nghề ở Inđônêxia từ năm 1993 đã

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

8
được nghiên cứu và phát triển mạnh. Trong đó, kết hợp đào tạo nghề giữa nhà trường
với doanh nghiệp được quan tâm đặc biệt.
Năm 1999, ở Thái Lan Chính phủ đã nghiên cứu và xây dựng "Hệ thống hợp
tác đào tạo nghề" (Cosperative training system) để giải quyết tình trạng bất cập giữa
Đào tạo nghề và sử dụng lao động và hướng tới phát triển nhân lực kỹ thuật trong
tương lai. [31]
Trong xu thế toàn cầu và hội nhập hiện nay, việc tổng kết kinh nghiệm quản
lý đào tạo nghề của các nước trên thế giới nhằm vận dụng vào thực tiễn Đào tạo nghề
ở Việt Nam là thực sự cần thiết và cấp bách nhằm đào tạo nguồn nhân lực đủ sức
đương đầu với cạnh tranh và hợp tác.
1.1.2. Ở Việt nam
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: "Thực tiễn không có lý luận hướng dẫn thì
thành thực tiễn mù quáng, lý luận mà không liên hệ với thực tiễn là lý luận suông".
Tư tưởng này đã được cụ thể hoá trong nguyên lý giáo dục ở Việt Nam trong suốt
lịch sử giáo dục của nước nhà.
Điều 29. Chương II Luật giáo dục sửa đổi năm 2005 quy định mục tiêu của
giáo dục nghề nghiệp: “Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là đào tạo người lao động
có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm
nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện
cho người lao động có khả năng tìm việc làm, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã
hội, củng cố quốc phòng an ninh” [25]
Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020, ban hành kèm theo

phải dạy nghề cho học sinh đây sẽ là một nguyên tắc cơ bản”.[7]
Việc nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu của
thị trường lao động đã được Đảng và Nhà nước quan tâm xong khi triển khai còn
nhiều bất cập. Đặc biệt, với Quảng Ninh là một tâm điểm ba vùng kinh tế Hà Nội -
Hải Phòng - Quảng Ninh nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu sâu về vấn đề
này. Những kết luận của các công trình nghiên cứu đã được phổ biến và áp dụng
trong thực tiễn một cách có hiệu quả. Tuy nhiên cho tới nay vẫn còn nhiều vấn đề cần
được tiếp tục hoàn thiện và đổi mới để đáp ứng yêu cầu thực tiễn của sự phát triển
kinh tế, Giáo dục và Đào tạo của đất nước, cũng như của địa phương.
Nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động trên địa bản Tỉnh Quảng
Ninh nói chung, nhu cầu của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong Tập đoàn
Công nghiệp than - Khoáng sản Việt Nam nói riêng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

10
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục
1.2.1.1. Quản lý
Quản lý là một trong những hoạt động cơ bản nhất của con người, xét từ
những phạm vi cá nhân, tập đoàn, đến quốc gia hoặc nhóm quốc gia. Trong tất cả các
lĩnh vực của đời sống xã hội, con người muốn tồn tại và phát triển đều phải dựa vào
sự nỗ lực của một tổ chức, từ một nhóm nhỏ đến phạm vi rộng lớn hơn ở tầm quốc
gia, quốc tế và đều phải thừa nhận và phải chịu sự quản lý nào đó. C.Mác đã viết:
“Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào đó tiến hành trên quy
mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều dẫn đến một sự chỉ đạo để điều hoà những
hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung. Một người độc tấu vĩ cầm
riêng lẻ tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”
[4,tr.34]. Như vậy, C.Mác đã chỉ ra bản chất quản lý là một hoạt động lao động để

chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo
và kiểm tra”.[26, Tr28]
Tác giả Trần Kiểm lại cho rằng: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản
lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, phối hợp các nguồn
lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối
ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất”. [22, tr.15] Còn tác giả
Trần Quốc Thành lại định nghĩa: “Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản
lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của
con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với qui luật
khách quan”. [29, tr.21]
Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý. Song tựu chung lại các định nghĩa
trên đều nhấn mạnh đến các khía cạnh:
- Quản lý là một thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình lao động xã hội.
Lao động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài người tồn tại, vận
hành và phát triển.
- Yếu tố con người giữ vai trò trung tâm của hoạt động quản lý.
- Quản lý là một hoạt động được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội.
- Quản lý vừa là môn khoa học, vừa là một nghệ thuật. Vì vậy, trong hoạt động
quản lý, người quản lý phải hết sức sáng tạo, linh hoạt, mềm dẻo để chỉ đạo hoạt
động của tổ chức tới đích. Bằng cách nào đó để người bị quản lý phải sẵn sàng tận
tâm, đem hết năng lực và trí tuệ để sáng tạo ra lợi ích cho bản thân, cho tổ chức và
cho xã hội.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

12
Như vậy theo định nghĩa chung nhất từ góc độ của Tâm lý học quản lý, có thể
hiểu về quản lý như sau: Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế
hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó.
Chức năng của quản lý

1.2.1.2. Quản lý giáo dục
* Khái niệm quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là cũng như quản lý xã hội là hoạt động có ý thức của con
người nhằm theo đuổi những mục đích của mình.
Xét ở cấp vĩ mô, cấp quản lý một nền/hệ thống giáo dục:
Theo D.V Khuđominxki thì: ”quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống,
có kế hoạch, có ý nghĩa và có mục đích của chủ thể, quản lý ở các cấp khác nhau đến
tất cả các khâu của hệ thống (từ Bộ giáo dục đến các nhà trường) nhằm mục đích bảo
đảm việc giáo dục chủ nghĩa cộng sản cho thế hệ trẻ, bảo đảm sự phát triển toàn diện
và hài hoà của họ ” [6, tr 33].
Theo Nguyễn Kỳ và Bùi Trọng Tuân thì: ”Quản lý giáo dục là những tác động
tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp qui luật) của chủ thể
quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục
là các Nhà trường)nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo
dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội”[20, tr 14].
Còn theo tác giả Trần Kiểm: ”Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ
thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát, một cách có
hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát
triển giáo dục, đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội ” [21, tr 10].
HOẠCH ĐỊNH
KIỂM TRA
TỔ CHỨC
CHỈ ĐẠO
Quyết định quản lý

Hệ thống thông tin
quản lý

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


pháp, nguyên tắc, công cụ quản lý thích hợp.
QLGD nằm trong phạm trù quản lý xã hội nói chung. Tuy nhiên QLGD có
những đặc trưng riêng:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status