Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––
NGÔ THÚY NGA
HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ VỀ TÀI CHÍNH
Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ BẮC HÀ
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60 34 04 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS.NGND LÊ DU PHONG
Quá trình học tập và thực hiện luận văn này, Tôi đã nhận đƣợc sự giúp
đỡ quý báu của nhiều cá nhân và tập thể. Tôi xin bầy tỏ sự cám ơn sâu sắc
nhất đến tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ Tôi trong quá
trình học tập và nghiên cứu. Trƣớc hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu
sắc đến thầy giáo GS.TS.NGND Lê Du Phong - ngƣời đã trực tiếp hƣớng
dẫn và giúp dỡ Tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành
Luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trƣờng Đại học Kinh tế &
Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên; Ban chủ nhiệm khoa sau đại học; Ban chủ
nhiệm khoa Quản lý kinh tế; Các thầy giáo, cô giáo, cán bộ khoa đào tạo sau
đại học và đặc biệt là các thầy giáo, cô giáo trực tiếp giảng dạy, tận tình chỉ
bảo giúp đỡ Tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận
văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Trƣờng Cao đẳng Công nghệ
Bắc Hà và các anh chị em ở các phòng ban nghiệp vụ của Trƣờng cũng đã tạo
điều kiện thuận lợi, giúp đỡ Tôi trong việc thu thập số liệu và những thông tin
cần thiết cho việc nghiên cứu Luận văn này.
Xin cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của tất cả bạn bè, đồng nghiệp, gia
đình và những ngƣời thân đã là điểm tựa tinh thần và vật chất cho tôi trong
suốt thời gian học tập nghiên cứu và hoàn thành Luận Văn.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2013
Tác giả Ngô Thúy Nga
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
MỤC LỤC
1.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến cơ chế tự chủ tài chính của trƣờng
ngoài công lập 13
1.2.1. Cơ chế QLTC của Nhà nƣớc 14
1.2.2. Điều kiện kinh tế - văn hóa - xã hội 15
1.2.3. Hình thức sở hữu và quy mô của trƣờng cao đẳng ngoài
công lập 15
1.2.4. Trình độ quản lý của trƣờng cao đẳng ngoài công lập 16
1.3. Kinh nghiệm trong và ngoài nƣớc về xây dựng cơ chế tự chủ tài
chính cho các trƣờng Đại học và Cao đẳng ngoài công lập 16
1.3.1. Một số mô hình ở các nƣớc cụ thể 16
1.3.2. Một số đánh giá và các bài học kinh nghiệm 18
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1. Các vấn đề đặt ra cần phải nghiên cứu (câu hỏi) 20
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 20
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu 20
2.2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 20
2.2.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu 20
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 21
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu về dự toán 21
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu về các khoản doanh thu 21
2.3.3. Nhóm chỉ tiêu về các khoản chi 21
2.3.4. Nhóm chỉ tiêu về chênh lệch thu - chi tài chính 22
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23
3.1. Chủ trƣơng của Đảng và Nhà nƣớc đối với việc xây dựng và phát
triển các trƣờng Đại học, Cao đẳng ngoài công lập 23
3.2. Thực trạng phát triển Trƣờng Cao đẳng Công nghệ Bắc Hà thời
gian qua 23
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
4.4.3. Giải pháp mở rộng quy mô đào tạo 65
4.4.4. Giải pháp về chiến lƣợc tuyển sinh 65
4.4.5. Giải pháp về quảng bá thƣơng hiệu nhằm thu hút nhiều sinh
viên về học tại Trƣờng và tăng nguồn thu cũng là tăng khả
năng tự chủ về tài chính của Trƣờng 65
4.4.6. Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
1. Kết luận 68
2. Kiến nghị 69
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
GDĐT : Giáo dục- Đào tạo
NCKT : Nghiên cứu khoa học
TCTC : Tự chủ tài chính
XHCN : Xã hội chủ nghĩa
CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
UBND : Ủy ban nhân dân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây Việt Nam đang trong quá trình hội nhập và
phát triển và buộc phải có những bƣớc chuyển mình và thay đổi cho phù hợp,
tránh tụt hậu. Tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 của Chính
phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh
vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trƣờng sửa đổi bổ sung
cho Nghị định số 53/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 25/05/2006. Nhà nƣớc
đã khuyến khích đầu tƣ cho một số lĩnh vực trong đó có lĩnh vực giáo dục và
đào tạo. Nhiều Trƣờng Đại học, Cao đẳng ngoài công lập - những Trƣờng do
các thành phần kinh tế ngoài Nhà nƣớc bỏ vốn đầu tƣ xây dựng đã đƣợc mở
ra. Tuy nhiên, do nền kinh tế thị trƣờng mới đƣợc xây dựng và phát triển ở
nƣớc ta hơn 25 năm, nên tiềm lực của các thành phần kinh tế ngoài Nhà nƣớc
còn hạn chế. Do đó việc đầu tƣ cho các Trƣờng Đại học và Cao đẳng của họ
cũng còn rất khiêm tốn. Trƣờng Cao đẳng Công nghệ Bắc Hà là một Trƣờng
nằm trong số đó mà tôi muốn đi sâu nghiên cứu.
Các Trƣờng Đại học, Cao đẳng ngoài công lập nói chung và Trƣờng Cao
đẳng Công nghệ Bắc Hà nói riêng đang trong quá trình triển khai cơ chế tự chủ
tài chính còn vấp phải nhiều khó khăn. Để hoàn thiện cơ chế tự chủ về tài chính
phù hợp, có điều kiện đầu tƣ hiện đại hóa cơ sở vật chất - kỹ thuật, nâng cao chất
lƣợng đào tạo và nghiên cứu khoa học là một đòi hỏi bức xúc hiện nay.
“Tự chủ” là một trong những giải pháp quyết định sự phát triển bền
vững của Trƣờng. Nói đến tự chủ trong Trƣờng Cao đẳng Công nghệ Bắc Hà
thì nội dung của tự chủ bao gồm rất nhiều lĩnh vực: tự chủ về tổ chức và quản
lý bộ máy, tự chủ về học thuật nhƣ nội dung chƣơng trình, quy mô đào tạo,
nghiên cứu khoa học và đặc biệt quản lý tài chính là yếu tố quyết định đến
cơ chế tự chủ. Trƣờng phải tự lo, tự đi tìm nguồn tài chính để chủ động hoạt
động, không đƣợc bao cấp toàn bộ hay một phần nữa, đƣợc tự chủ quyết định
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
- Đề xuất phƣơng hƣớng hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính cho Trƣờng
Cao đẳng Công nghệ Bắc Hà trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Về đối tượng nghiên cứu
Cơ chế tự chủ tài chính của trƣờng Cao đẳng Công nghệ Bắc Hà.
3.2. Về phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Trƣờng Cao đẳng Công nghệ Bắc Hà
- Về thời gian: Từ năm 2007 đến 2020
4. Đóng góp mới của đề tài luận văn
Làm sáng tỏ hơn vai trò của cơ chế tự chủ tài chính là vô cùng quan
trọng, ảnh hƣởng trực tiếp đến sự phát triển bền vững hay không của không
riêng Trƣờng Cao đẳng Công nghệ Bắc Hà mà còn đối với các Trƣờng ngoài
công lập khác ở Việt Nam.
Trên cở sở lý luận và đánh giá thực trạng hoạt động tự chủ ở Trƣờng
Cao đẳng Công nghệ Bắc Hà, luận văn đƣa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm
xây dựng và hoàn thiện cơ chế tự chủ về tài chính cho Trƣờng Cao đẳng Công
nghệ Bắc Hà
Đề tài cũng là một tài liệu tham khảo hữu ích cho các trƣờng ngoài
công lập khác và những ngƣời nghiên cứu có cùng lĩnh vực nghiên cứu.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, kết cấu
của Luận văn gồm 4 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về cơ chế tự chủ tài chính của các
trƣờng Đại học và Cao đẳng ngoài công lập.
Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu.
1.1.1.2. Tự chủ quản lý tài chính và nội dung thu
* Nguồn tài chính của Trƣờng:
Hiến pháp năm 1992 quy định “Nhà nƣớc ƣu tiên đầu tƣ cho giáo dục”
và khuyến khích các nguồn đầu tƣ khác”. Chính sách đó cho phép huy động
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
mọi nguồn lực trong xã hội cho phát triển giáo dục và đào tạo nhằm chia sẻ bớt
gánh nặng đối với Nhà nƣớc. Vì vậy các Trƣờng ngoài công lập có cơ hội phát
triển bền vững. Việc thực hiện chính sách học phí mang nhiều ý nghĩa khác
nhau. Thứ nhất, học phí là một trong những nguồn kinh phí quan trọng để phát
triển giáo dục đại học, cao đẳng trong điều kiện nền kinh tế chuyển sang nền
kinh tế thị trƣờng. Thứ hai, học phí là nguồn thu chủ yếu ở các trƣờng ngoài
công lập. Thứ ba, thông qua chính sách học phí, Nhà nƣớc thực hiện chính sách
xã hội và thực hiện công bằng xã hội. Nguồn thu từ sự nghiệp bao gồm:
- Thu từ học phí của ngƣời học thuộc các loại hình giáo dục và đào tạo
chính quy, không chính quy, thu từ phí dịch vụ đào tạo (hệ cấp chứng chỉ); lệ
phí tuyển sinh theo quy định của Pháp lệnh phí, lệ phí và các văn bản hƣớng
dẫn của Nhà nƣớc.
- Thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năng
của đơn vị: Thu từ hợp đồng đào tạo với các tổ chức trong và ngoài nƣớc; thu từ
các hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm thực hành, thực tập thí nghiệm.
- Thu từ hoạt động cung ứng dịch vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học
và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
- Nguồn thu khác theo quy định (nếu có): nhƣ các dự án viện trợ, liên
doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng.
- Nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu tặng, cho theo quy định của pháp luật là
những nguồn kinh phí đƣợc các tổ chức trong và ngoài nƣớc tài trợ, biếu tặng.
- Các nguồn thu khác:
- Chi tiền công thuê ngoài phục vụ cho hoạt động chuyên môn, thuê
giảng dạy…
- Chi hoạt động chuyên môn nghiệp vụ: các khoản chi liên quan trực
tiếp tới nghiệp vụ thƣờng xuyên theo đặc thù chuyên môn nhƣ chi biên soạn
giáo trình, chi dạy vƣợt giờ chuẩn, chi quản lý hoạt động đào tạo.
- Chi phí tuyển sinh đầu vào.
- Các khoản chi cho sinh viên, học sinh: Học bổng, khen thƣởng, chi
thực hiện chính sách xã hội đối với học sinh, sinh viên diện chính sách.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
- Chi hoạt động tổ chức thu phí, lệ phí: các khoản chi phát sinh liên
quan trực tiếp đến việc tổ chức hoạt động thu phí, lệ phí của đơn vị nhƣ: chi
mua biên lai thu học phí, chi % cho đối tƣợng thu trực tiếp…
- Nếu đơn vị có hoạt động dịch vụ sẽ phát sinh các khoản chi liên quan
trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ nhƣ chi mua vật tƣ văn
phòng phẩm; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; hội nghị; công tác phí; chi phí
thuê mƣớn; chi đoàn ra; chi đoàn vào; thuê lao động, khấu hao tài sản cố định,
chi thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nƣớc…
- Chi khác có tính chất thƣờng xuyên không thuộc các nhóm chi trên
nhƣ chi khánh tiết, chi tiếp khách và những khoản chi khác theo quy định.
* Chi không thƣờng xuyên:
- Chi đầu tƣ XDCB, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa thƣờng xuyên tài
sản, sửa chữa lớn máy móc, thiết bị, nhà cửa
- Chi thực hiện dự án;
- Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết;
- Chi trả lãi vay; lệ phí liên quan đến các khoản vay
- Các khoản chi khác theo quy định (nếu có).
- Chi hoạt động nghiên cứu khoa học: đây là những khoản chi cho việc
tiền lương
Thủ trƣởng đơn vị đƣợc quyết định kế hoạch lao động nhƣ sắp xếp lại
cán bộ, giáo viên cơ hữu sao cho phù hợp với nhu cầu và khả năng sử dụng
lao động nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong công việc, thủ trƣởng đơn vị có
quyền ký hợp đồng lao động theo quy định của luật lao động, phù hợp với
định mức biên chế do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
Căn cứ vào tình hình tài chính trong năm, các trƣờng có thể xác định
tổng quỹ tiền lƣơng trên cơ sở tiền lƣơng tối thiểu không quá 3 lần tiền lƣơng
tối thiểu chung của Nhà nƣớc. Trong trƣờng hợp nguồn thu không đủ nhƣ dự
kiến, thủ trƣởng đơn vị phải xem xét, xác định lại quỹ lƣơng cho phù hợp.
Đây chính là một nội dung rất quan trọng, nó tạo ra cơ sở pháp lý để các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
trƣờng có thể tăng thu nhập cho ngƣời lao động một cách hợp pháp, khuyến
khích ngƣời tài, nâng cao chất lƣợng đào tạo.
Nguồn để các đơn vị xây dựng quỹ lƣơng là các nguồn kinh phí thu từ
ngƣời học, trừ một số nguồn sau không đƣợc sử dụng để chi trả tiền lƣơng
cho ngƣời lao động:
- Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản;
- Vốn đối ứng các dự án vay, viện trợ;
- Phần thu phí, lệ phí đƣợc để lại dùng cho việc mua sắm, sửa chữa tài
sản theo quy định;
- Kinh phí của các nhiệm vụ phải chuyển sang năm sau tiếp tục thực hiện.
Sau khi đã xác định đƣợc quỹ tiền lƣơng, Thủ trƣởng đơn vị thống nhất
với tổ chức công đoàn ra quyết định phƣơng án trả lƣơng cho ngƣời lao động,
phƣơng án trả lƣơng phải đƣợc công khai trong đơn vị.
Thủ trƣởng đơn vị đƣợc quyển chi trả lƣơng cho ngƣời lao động theo
hiệu quả lao động nhƣng phải đảm bảo không thấp hơn mức lƣơmg tối thiểu
nghiệp, các khoản tiết kiệm chi và các quỹ của đơn vị.
- Đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí
1.1.4. Tự chủ trích lập và sử dụng các quỹ
Căn cứ vào kết quả hoạt động tài chính hàng năm, sau khi trang trải các
khoản chi phí, chi trả lãi vay và thực hiện nghĩa vụ với NSNN theo quy định
(thuế và các khoản phải nộp khác):
Kết quả hoạt
động kinh doanh
=
Tổng doanh thu từ học phí, lệ phí
các hoạt động dịch vụ khác
-
Tổng chi phí hoạt
động của Trƣờng
Nếu số kết quả hoạt động này dƣơng (thu lớn hơn chi) do Hội đồng
Quản trị (hay Hội đồng trƣờng) cơ sở ngoài công lập đƣợc thành lập theo
Luật doanh nghiệp quyết định phù hợp với Điều lệ tổ chức hoạt động của cơ
sở (đối với cơ sở ngoài công lập), quyết định tỷ lệ chi sau khi có ý kiến của cơ
quan bảo trợ, cho các nội dung sau:
- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: dùng để đầu tƣ phát triển nâng cao
hoạt động sự nghiệp, bổ sung vốn đầu tƣ xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm
trang thiết bị, phƣơng tiện làm việc, chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công
nghệ, trợ giúp thêm đào tạo, huấn luyện nâng cao tay nghề, năng lực cho cán
bộ. Đơn vị đƣợc sử dụng quỹ để góp vốn liên doanh, liên kết để tổ chức hoạt
động dịch vụ phù hợp với chức năng nhiệm vụ và khả năng của đơn vị.
- Quỹ dự phòng ổn định thu nhập: đảm bảo thu nhập cho ngƣời lao
động , trả thu nhập tăng thêm cho ngƣời lao động.
- Quỹ khen thưởng: dùng để thƣởng định kỳ hoặc đột xuất cho tập thể,
cá nhân trong và ngoài đơn vị theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp
vào hoạt động của đơn vị.
sản theo quy định.
- Kinh phí của các nhiệm vụ phải chuyển sang năm sau tiếp tục thực hiện.
1.1.5. Tự chủ quản lý và sử dụng vốn, tài sản
Đơn vị có hoạt động dịch vụ đƣợc phép vay vốn của các tổ chức tín
dụng, đƣợc huy động vốn của cán bộ, viên chức trong đơn vị để đầu tƣ mở
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
rộng và nâng cao chất lƣợng hoạt động sự nghiệp, tổ chức hoạt động dịch vụ
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tự chịu trách nhiệm trả nợ vay theo quy
định của pháp luật.
Các trƣờng thực hiện đầu tƣ mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản Nhà
nƣớc theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản nhà nƣớc tại đơn vị sự
nghiệp. Đối với tài sản cố định sử dụng vào hoạt động dịch vụ phải thực hiện
trích khấu hao thu hồi vốn theo quy định áp dụng cho các doanh nghiệp nhà
nƣớc. Số tiền trích khấu hao tài sản cố định và tiền thu từ thanh lý tài sản
thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nƣớc, đơn vị đƣợc để lại bổ sung quỹ phát
triển hoạt động sự nghiệp. Số tiền trích khấu hao, tiền thu thanh lý tài sản
thuộc nguồn vốn vay đƣợc dùng để trả nợ vay. Trƣờng hợp đã trả đủ nợ vay,
số còn lại đơn vị đƣợc bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
1.1.6. Tự chủ trong việc lập và thực hiện dự toán, hạch toán và quyết toán
thu - chi
- Hàng năm, Hội đồng Quản trị thông qua dự toán thu, chi và quy định
cơ cấu các khoản chi thƣờng xuyên và chi đầu tƣ; chi cho con ngƣời và chi
hoạt động; xác định việc chi trả lãi cho các tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn
theo tỷ lệ góp vốn
- Việc lập dự toán, thực hiện dự toán, hạch toán và quyết toán thu - chi
tài chính đối với các Trƣờng ngoài công lập thực hiện theo quy định của
Luật kế toán, các văn bản hƣớng dẫn Luật và quy đinh tại nghị định số
1.1.6.3. Hạch toán, quyết toán thu - chi
Các trƣờng Cao đẳng ngoài công lập hạch toán, quyết toán thu - chi
theo quy định tại Quyết định số 12/2001/QĐ-BTC ngày 13/03/2001 về việc
ban hành chế độ kế toán áp dụng cho các đơn vị ngoài công lập hoạt động
trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao.
1.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến cơ chế tự chủ tài chính của trƣờng ngoài
công lập
Cơ chế tự chủ tài chính là quan trọng nhất không chỉ đối với các doanh
nghiệp mà cả đối với các trƣờng Đại học, Cao đẳng ngoài công lập, là yếu tố
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
quan trọng quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp. Ở đó quản lý tài chính là
một nhân tố quyết định quy mô, chất lƣợng cũng nhƣ uy tín của trƣờng Đại
học, Cao đẳng trong giai đoạn xã hội hóa giáo dục và nâng cao tính tự chủ về
tài chính của các Trƣờng ngoài công lập hiện nay. Hoạt động quản lý tài
chính của các Trƣờng ngoài công lập chịu sự tác động của các nhân tố sau:
1.2.1. Cơ chế QLTC của Nhà nước
Nhà nƣớc đã ban hành những quy chế về giao quyền tự chủ, tự chịu
trách nhiệm, và những quy chế về thu học phí cho lĩnh vực giáo dục và đào
tạo, cụ thể:
Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ về cơ
chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại các cơ sở giáo dục đại học.
Nghị quyết số 35/2009/QH ngày 19/06/2009 về xây dựng cơ chế tài
chính cho giáo dục và đào tạo.
- Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 Quy định về miễn, giảm
học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở
giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm
học 2014 - 2015.
phát triển ổn định lâu dài trong lĩnh vực giáo dục đào tạo. Do vậy, nhiều giải
pháp đổi mới đã đƣợc triển khai áp dụng, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác
QLTC ở trƣờng ngoài công lập.
1.2.3. Hình thức sở hữu và quy mô của trường cao đẳng ngoài công lập
Không nhƣ các trƣờng công lập, nhất là các trƣờng có quy mô lớn,
nguồn kinh phí nhiều, họ dễ dàng tiết kiệm đƣợc các khoản chi phí để đầu tƣ
trang thiết bị, phòng học, đào tạo cán bộ, giáo viên nhằm nâng cao chất
lƣợng đào tạo và đặc biệt không phải lo chi phí tuyển sinh đầu vào. Trong khi
đó các trƣờng ngoài công lập là những đơn vị mới thành lập, có quy mô tuyển
sinh nhỏ, các ngành nghề đào tạo còn hạn chế nên gặp rất nhiều khó khăn về
nguồn kinh phí hoạt động. Các trƣờng ngoài công lập muốn phát triển, có
đƣợc thƣơng hiệu trong lĩnh vực giáo dục đào tạo và cạnh tranh đƣợc với các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
16
trƣờng công lập thì họ phải chuẩn bị nguồn kinh phí rất lớn. Khả năng tự chủ
về tài chính để đầu tƣ cho tuyển sinh đầu vào là một bƣớc quan trọng. Tuyển
sinh đầu vào thành công sẽ kéo theo việc các trƣờng phải tập trung đầu tƣ cho
các lĩnh vực về nâng cao chất lƣợng đào tạo, đầu tƣ trang thiết bị dạy và học,
nâng cao trình độ giảng viên do đó thƣờng gặp khó khăn hơn nhiều về vốn
và mở rộng quy mô.
1.2.4. Trình độ quản lý của trường cao đẳng ngoài công lập
Trình độ quản lý là nhân tố ảnh hƣởng trực tiếp đến tính kịp thời chính
xác của các quyết định quản lý, quyết định sự thành bại của công tác quản lý
nói chung và công tác quản lý tài chính nói riêng. Đội ngũ cán bộ trực tiếp làm
công tác quản lý đòi hỏi phải có trình độ và linh hoạt, nắm bắt kịp thời thông
tin và chính xác về các chế độ chính sách của Nhà nƣớc đối với các trƣờng
ngoài công lập để triển khai thực hiện đảm bảo hoạt động đúng quy định nhằm
mục tiêu phát triển trƣờng. Do đó phải không ngừng đào tạo nâng cao trình độ