Với các lý do nêu trên Một số giải pháp chủ yếu tăng cường công tác thu thuế tại Chi cục Thuế thành phố Việt Trì - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ HOA MAI MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC THU THUẾ TẠI
CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. THỊNH VĂN VINH
THÁI NGUYÊN - 2013 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

điu kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trƣờng, Phòng Quản lý
Đào tạo Sau Đại học, các khoa, phòng của Trƣờng Đạ i họ c Kinh tế và Quản trị
Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đ tạo điu kiện giúp đỡ tôi v mọi mặt
trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hƣớng dn
PGS.TS. Thịnh Văn Vinh.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ , đng gp nhiu ý kiến quý báu của các
nhà khoa học , các thầy, cô giáo trong Trƣờng Đạ i họ c Kinh tế và Quản trị
Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đ tài, tôi còn đƣc sự giúp đỡ và cộng tác
của các đồng chí tại địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lnh
đạo Cục thuế tỉnh Phú Thọ; Chi cục thuế Thành phố Việt Trì; cán bộ các
phòng thuộc Cục Thuế tỉnh Phú Thọ, cán bộ các Đội thuế, cán bộ Đội thuế
phƣờng, x Chi cục Thuế TP Việ t Trì …
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đ giúp
tôi thực hiện luận văn này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đ.
Việt Trì, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hoa Mai Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

iii
MỤC LỤC

iv
1.5.1. Kinh nghiệm quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở
một số nƣớc trên thế giới 22
1.5.2. Kinh nghiệm v tăng cƣờng công tác thu thuế đối với các doanh
nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam 24
1.5.3. Những bài học kinh nghiệm rút ra trong công tác quản lý thu thuế đối
với các doanh nghiệp nhỏ và vừa 25
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 27
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 27
2.2.1. Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu 27
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu 28
2.2.2.1. Thu thập số liệu thứ cấp 28
2.2.2.2. Thu thập số liệu sơ cấp 28
2.2.3. Phƣơng pháp tổng hp số liệu 29
2.2.4. Phƣơng pháp phân tích số liệu 30
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 30
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU THUẾ ĐỐI VỚI CÁC
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CHI CỤC THUẾ TP VIỆT TRÌ 31
3.1. Khái quát v tình hình kinh tế - x hội của thành phố Việt Trì 31
3.1.1. Đặc điểm địa bàn thành phố Việt Trì 31
3.1.2. Điu kiện kinh tế của Thành phố Việt Trì 32
3.1.3. Điu kiện văn hoá, y tế, giáo dục 32
3.1.4. Kỹ thuật - công nghệ 32
3.1.5. Những thuận li, kh khăn trong công tác thu thuế đối với các doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Việt Trì 33
3.2. Thực trạng công tác thu thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa
bàn thành phố Việt Trì 33 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

vi
4.2. Một số giải pháp tăng cƣờng công tác thu thuế từ các doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại Chi cục Thuế TP Việt Trì 76
4.2.1. Giải pháp v công tác chỉ đạo điu hành 76
4.2.2. Thực hiện tốt công tác tuyên truyn chính sách pháp luật thuế và hỗ
tr ngƣời nộp thuế 77
4.2.3. Tăng cƣờng công tác kiểm tra và phối hp với các cơ quan chức năng
nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thuế 79
4.2.4. V công tác kê khai-kế toán thuế 80
4.2.5. Công tác quản lý n thuế 82
4.2.6. Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ
cán bộ quản lý thuế 83
4.2.7. Các giải pháp khác 84
4.3. Một số kiến nghị nhằm tăng cƣờng công tác thu thuế từ các doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế TP Việt Trì 84
4.3.1. Kiến nghị với Cục thuế tỉnh Phú Thọ 84
4.3.1.1. Kiện toàn bộ máy quản lý thuế 84
4.3.1.2. Nâng cao năng lực cán bộ thuế 85
4.3.2. Kiến nghị với Bộ Tài chính -Tổng cục Thuế 85
KẾT LUẬN 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn


GDP
Tốc độ tăng trƣởng kinh tế
10
GTGT
Giá trị gia tăng
11
HTX
Hp tác x
12
MSDN
M số doanh nghiệp
13
MST
M số thuế
14
NNT
Ngƣờ i nộ p thuế
15
NSNN
Ngân sách Nhà nƣớc
16
QLT
Quản lý thuế
17
TP
Thành phố
18
TNCN
Thu nhậ p cá nhân
19

hình doanh nghiệp giai đoạn 2009 - 2011 43
Bảng 3.3. Kế hoạch thu và kết quả thu NSNN từ các DNNVV giai đoạn 2009 - 2011 44
Bảng 3.3. Công tác tuyên truyn, hỗ tr NNT tại Chi cục Thuế TP Việt
Trì giai đoạn 2009 - 2011 46
Bảng 3.4. Kết quả kiểm tra tại trụ sở ngƣời nộp thuế 51
Bảng 3.5. Kết quả cuộc kiểm tra giai đoạn 2009-2011 52
Bảng 3.6. Số lƣng hồ sơ khai thuế giai đoạn 2009 - 2011 53
Bảng 3.7: Kết quả truy thu thuế và xử phạt qua kiểm tra thuế đối với các
doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế TP Việt Trì giai đoạn
2009 - 2011 54
Bảng 3.8 Tổng hp phiếu điu tra ý kiến của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
tại Chi cục Thuế TP Việt Trì v công tác tuyên truyn hỗ tr cung
cấp thông tin 66
Bảng 3.9. Bảng tổng hp phiếu điu tra của các DN nhỏ và vừa tạ i Chi
cục Thuế TP Việt Trì v việc khai thuế, tính thuế, nộp thuế 69
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1. Cơ cấu thu ngân sách các doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn
năm 2009 - 2011 42
Biểu đồ 3.2. Kết quả thu của các DN nhỏ và vừa giai đoạn năm 2009-2011 45 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn



2
Chiến lƣc cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011 - 2020: Xây dựng ngành
Thuế Việt Trì chuyên nghiệp, hiện đại, hiệu lực, hiệu quả.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Đƣa ra các giải pháp phù hp, khả thi nhằm nâng cao công tá c thu thuế (đối
với các doanh nghiệp nhỏ và vừa) c hiệu quả, chống thất thu NSNN.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá đƣc cơ sở lý luận và thực tiễn v công tác thu thuế.
- Phân tích, đánh giá thực trạng thu thuế tại Chi cục thuế thành phố Việt
Trì, tìm ra những yếu kém, tồn tại để từ đ đ xuất các giải pháp nhằm tăng
cƣờng công tác thu thuế ( đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa) trong thời
gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng công tác thu thuế (đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa) tại
thành phố Việt Trì.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi v thời gian: Từ năm 2009 đến năm 2011.
- Phạm vi v không gian: Tại Chi cục Thuế thành phố Việt Trì.
- Phạm vi v nội dung: Do phạm vi nghiên cứu rộng nên luận văn giới
hạn trong công tác thu thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục
Thuế thành phố Việt Trì.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Luận văn hệ thống ha những lý luận cơ bản v quản lý thu thuế, đồng
thời tiến hành phân tích thực trạng công tác thu thuế đối với các doanh nghiệp
nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế thành phố Việt Trì.
Luận văn đƣa ra các giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác thu thuế từ
các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế thành phố Việt Trì, c ý nghĩa


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1. Khái niệm, vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp nhỏ và vừa đƣc định nghĩa tại Nghị định số
56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 nhƣ sau: Doanh nghiệp là cơ sở kinh doanh
đ đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, đƣc chia thành ba cấp: siêu
nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tƣơng đƣơng
tổng tài sản đƣc xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc
số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ƣu tiên).
Bảng 1.1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy mô tổng nguồn vốn
Quy mô Khu vực
Doanh
nghiệp
siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ
Doanh nghiệp vừa
Số lao
động
Tổng
nguồn vốn
Số lao động

tỷ đồng
từ trên 200
ngƣời đến
300 ngƣời
III. Thƣơng mại và
dịch vụ
10 ngƣời
trở xuống
10 tỷ đồng
trở xuống
từ trên 10
ngƣời đến
50 ngƣời
từ trên 10 tỷ
đồng đến 50
tỷ đồng
từ trên 50
ngƣời đến
100 ngƣời
( Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009)
1.1.2. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trong những năm qua, các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) phát
triển mạnh mẽ, chiếm hơn 97% số DN cả nƣớc. Các DNNVV đng vai trò
quan trọng trong tạo việc làm, tăng thu nhập cho ngƣời lao động, giúp huy Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

5
động các nguồn lực x hội cho đầu tƣ phát triển, xa đi, giảm nghèo ở địa


6
Ở thành thị, các khu công nghiệp, các doanh nghiệp nhỏ và vừa là vệ tinh
sản xuất gia công sản phẩm, dịch vụ vận tải, tiêu thụ sản phẩm hàng hoá cho các
doanh nghiệp lớn, thoả mn một phần nhu cầu tiêu dùng x hội. Do vậy, các
doanh nghiệp nhỏ và vừa gp phần tăng sức cạnh tranh cho nn kinh tế.
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển tạo nguồn thu thuế ngày càng
tăng và bn vững cho NSNN. Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa một cách
bn vững sẽ là biện pháp quan trọng nhất để đảm bảo Ngân sách quốc gia.
1.2. Thuế và công tác quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm về thuế
Trong lịch sử phát triển của x hội loài ngƣời, thuế ra đời là một sự cần
thiết khách quan gắn lin với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nƣớc. Sự
xuất hiện thuế gắn lin với nhu cầu chi tiêu của Nhà nƣớc. Các khoản thu v
thuế đƣc tập trung vào NSNN là những khoản thu nhập của Nhà nƣớc đƣc
hình thành trong quá trình Nhà nƣớc tham gia phân phối của cải x hội dƣới
hình thức giá trị. Thuế là tin đ cần thiết để duy trì nguồn lực chính trị và
thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nƣớc.
C rất nhiu định nghĩa v thuế, nhƣng đứng trên gc độ tài chính, c
thể xem xét thuế dƣới khái niệm nhƣ sau:
Thuế là một trong những biện pháp tài chính bắt buộc nhƣng phi hình sự
của Nhà nƣớc nhằm động viên một số bộ phận thu nhập từ lao động, từ của cải,
từ vốn, từ các chi tiêu hàng hoá và dịch vụ, từ tài sản của các thể nhân và pháp
nhân nhằm tập trung vào tay Nhà nƣớc để trang trải các khoản chi phí cho bộ
máy nhà nƣớc và các nhu cầu chung của x hội. Các khoản thu qua thuế đƣc
thể chế bằng luật (Phan Thị Cúc-Trần Phước-Nguyễn Thị Mỹ Linh, 2007).
Thuế là khoản đóng góp theo luật định của người nộp thuế cho Nhà
nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước.
Thuế là hình thức động viên mang tính chất bắt buộc trên nguyên tắc
luật định. Đặc điểm này đƣc thể chế hoá trong hiến pháp của mỗi quốc gia.

máy nhà nƣớc, thuộc lĩnh vực hành pháp và tƣ pháp v thuế của các cơ quan
thuế các cấp, với các chức năng và quyn hạn do luật định, nhằm đảm bảo
thực hiện chính sách thuế đ đƣc cơ quan c thẩm quyn thông qua. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

8
- Quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp gắn lin với cơ quan thuế.
Chủ thể quản lý thu thuế là cơ quản lý thuế các cấp đƣc Nhà nƣớc giao trách
nhiệm và quyn hạn trực tiếp thu thuế. Đối tƣng quản lý là các doanh nghiệp
c nghĩa vụ phải nộp thuế vào NSNN theo quy định của luật thuế.
* Một số sắc thuế cơ bản mà doanh nghiệp vừa và nhỏ phải nộp:
- Thuế thu nhập doanh nghiệp là một sắc thuế quan trọng nhất của
thuế trực thu, đƣc tính trên phần thu nhập của doanh nghiệp sau khi đ trừ đi
các chi phí hp lý, hp lệ. Mọi tổ chức, cá nhân kinh doanh là đối tƣng nộp
thuế thu nhập doanh nghiệp.
Căn cứ tính thuế: Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất.
+ Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế đƣc xác định bằng thu nhập
chịu thuế trừ thu nhập đƣc miễn thuế và các khoản lỗ đƣc kết chuyển từ các
năm trƣớc.
Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ các khoản chi đƣc trừ của hoạt
động sản xuất, kinh doanh cộng thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận đƣc ở
ngoài Việt Nam.
+ Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%.
Phương pháp tính thuế: Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong
kỳ tính thuế đƣc tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất; trƣờng hp
doanh nghiệp đ nộp thuế thu nhập ở ngoài Việt Nam thì đƣc trừ số thuế thu
nhập đ nộp nhƣng tối đa không quá số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
theo quy định của pháp luật (Quốc hội, 2008 b).

+ Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng được quy định như
sau: Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phƣơng pháp tính trực tiếp trên giá
trị gia tăng bằng giá trị gia tăng của hàng ha, dịch vụ bán ra nhân với thuế
suất thuế giá trị gia tăng. Giá trị gia tăng đƣc xác định bằng giá thanh toán
của hàng ha, dịch vụ bán ra trừ giá thanh toán của hàng ha, dịch vụ mua
vào tƣơng ứng.
Phƣơng pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng áp dụng đối với các cơ sở
kinh doanh và tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài kinh doanh không c cơ sở thƣờng
trú tại Việt Nam nhƣng c thu nhập phát sinh tại Việt Nam chƣa thực hiện đầy Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

10
đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ, hoạt động mua bán vàng, bạc, đá quý
(Quốc hội, 2008a).
- Thuế Môn bài là một khoản thu c tính chất lệ phí thu hàng năm vào
các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế. Thuế
Môn bài hiện nay đang áp dụng đối với các doanh nghiệp thực hiện theo Thông
tƣ số 42/2003/TT-BTC ngày 07/5/2003 của Bộ Tài chính.
Đối tượng nộp thuế Môn bài bao gồm: Các doanh nghiệp nhà nƣớc,
công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tƣ nhân, doanh
nghiệp hoạt động theo Luật Đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam, tổ chức và cá
nhân nƣớc ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tƣ nƣớc ngoài
tại Việt Nam, các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức x hội, tổ chức x hội - ngh nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân,
các tổ chức, đơn vị sự nghiệp khác và tổ chức kinh doanh hạch toán kinh tế
độc lập khác; các hp tác x, liên hiệp hp tác x và các quỹ tín dụng nhân
dân (gọi chung là các HTX); Các cơ sở kinh doanh là chi nhánh, cửa hàng,
cửa hiệu (thuộc công ty hoặc thuộc chi nhánh) hạch toán phụ thuộc hoặc

điu tiết thu nhập của những cá nhân tiêu dùng các hàng hoá dịch vụ đặc biệt.
Căn cứ tính thuế: Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của
hàng ha, dịch vụ chịu thuế và thuế suất. Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp
bằng giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt nhân với thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt .
Giá tính thuế: Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá, dịch vụ
là giá bán ra, giá cung ứng dịch vụ chƣa c thuế tiêu thụ đặc biệt và chƣa c
thuế giá trị gia tăng.
Thuế suất: Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá, dịch vụ
đƣc quy định theo Biểu thuế tiêu thụ cho từng loại hàng hoá, dịch vụ theo
quy định của Luật thuế TTĐB (Quốc hội, 2008 c).
- Thuế tài nguyên là loại thuế thu vào các hoạt động khai thác tài
nguyên thiên nhiên.
Căn cứ tính thuế tài nguyên: Là sản lƣng tài nguyên thƣơng phẩm
thực tế khai thác, giá tính thuế và thuế suất.
Sản lƣng tài nguyên thƣơng phẩm thực tế khai thác là số lƣng, trọng
lƣng hoặc khối lƣng tài nguyên khai thác thực tế trong kỳ nộp thuế, không
phụ thuộc vào mục đích khai thác tài nguyên.
Giá tính thuế tài nguyên: Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản
phẩm tài nguyên tại nơi khai thác.
Thuế suất thuế tài nguyên: Đƣc quy định theo Biểu thuế tài nguyên cho
từng loại tài nguyên theo quy định của Luật thuế Tài nguyên (Quốc hội, 2009).
1.3. Nội dung quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Thứ nhất là hoạch định mục tiêu
Mục tiêu của quản lý thuế ni chung thƣờng đƣc xác định bằng các
chỉ tiêu cụ thể nhƣ: số thuế thu trong một thời gian nhất định; tỷ lệ huy động Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

12


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

13
Việc thực hiện các quy trình quản lý thu thuế phản ánh chất lƣng quản
lý của cơ quan thuế và tác động đến kết quả thu thuế.
Quy trình quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa bao
gồm các quy trình đăng ký thuế, kê khai nộp thuế, kiểm soát tính thuế, thông
báo thuế, thu thuế, tuyên truyn hỗ tr ngƣời nộp thuế, cƣỡng chế thu n thuế,
thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật v thuế. Quy trình quản lý thuế
theo cơ chế tự khai, tự nộp trong đ ngƣời nộp thuế (NNT) tự giác tuân thủ
thực hiện các nghĩa vụ thuế: ngƣời nộp thuế căn cứ các quy định tại các Luật
thuế để xác định nghĩa vụ thuế của mình, kê khai chính xác, nộp tờ khai thuế
và nộp thuế đúng thời hạn. Cơ quan thuế không can thiệp vào việc thực hiện
nghĩa vụ thuế nếu ngƣời nộp thuế tự giác tuân thủ nghĩa vụ. Cơ quan thuế c
trách nhiệm tuyên truyn, hỗ tr, hƣớng dn để ngƣời nộp thuế hiểu r và tự
giác thực hiện nghĩa vụ thuế, đồng thời giám sát chặt chẽ việc tuân thủ nghĩa
vụ thuế của ngƣời nộp thuế và thông qua công tác thanh tra, kiểm tra để phát
hiện, xử lý kịp thời, đúng đắn những hành vi gian lận, trốn thuế của ngƣời nộp
thuế. Nội dung của quy trình này bao gồm:
- Nhiệm vụ, quyn hạn cụ thể của các đơn vị và cá nhân liên quan đến
quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trong cơ quan thuế.
- Trình tự, thủ tục hành chính của các bƣớc công việc: đảm bảo hoạt
động đồng bộ giữa các bƣớc công việc cũng nhƣ v thời gian.
- Mối quan hệ công tác giữa các đơn vị , cá nhân trong thực hiện nhiệm
vụ: phối hp ngang giữa các bộ phận trong cơ quan, giữa các cơ quan trong
ngành, kết hp các công việc của các cá nhân trong bộ phận.
Một số khâu cơ bản trong quy trình quản lý thu thuế:
Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế
- Tuyên truyn pháp luật thuế có vai trò vô cùng quan trọng, là một

nhận thức đƣc rằng họ c thể tiếp xúc thuận li, dễ dàng với cán bộ thuế và cơ
quan thuế, c thể tìm đến cơ quan thuế để đƣc giúp đỡ giải đáp những vƣớng
mắc trong quá trình chấp hành luật thuế. Thực hiện tốt công tác hỗ tr NNT sẽ
tạo điu kiện giảm rất nhiu chi phí quản lý trong toàn x hội: giảm chi phí
quản lý của cơ quan thuế và giảm chi phí chấp hành luật thuế của NNT. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

15
Xử lý tờ khai và kế toán thuế
- Nhận tờ khai thuế, phát hiện các lỗi kê khai và hƣớng dn NNT sửa
lỗi kịp thời, xác định nghĩa vụ thuế theo kê khai của doanh nghiệp.
- Theo di tình hình thực hiện kê khai của doanh nghiệp và cung cấp
thông tin này cho các khâu quản lý tiếp theo để các khâu quản lý nhƣ hỗ tr,
thu n, thanh tra, kiểm tra … c biện pháp xử lý nhƣ : hƣớng dn ngƣời nộp
thuế để tránh các lỗi đ mắc trong kê khai nếu việc mắc lỗi là do chƣa hiểu r,
hoặc xem xét sửa đổi mu tờ khai nếu chƣa thấy phù hp, hoặc đ là một dấu
hiệu để xem xét, lựa chọn các trƣờng hp thanh tra.
- Nhận chứng từ nộp thuế, hạch toán số thuế đ nộp của doanh nghiệp,
theo di thanh toán thuế, đảm bảo tính đúng n thuế của NNT theo từng
khoản thuế phải nộp, để khâu cƣỡng chế thu n thuế thực hiện đôn đốc và
cƣỡng chế doanh nghiệp nộp thuế vào NSNN.
Cưỡng chế thu nợ thuế
Mục tiêu của công tác cƣỡng chế thu n thuế là kịp thời phát hiện và xử
lý các đối tƣng nộp thuế cố ý chây ỳ, n thuế, chiếm đoạt tin thuế và các
khoản tin phạt liên quan đến thuế, để đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời
các khoản thu vào NSNN, phù hp với pháp luật thuế.
Nội dung của công tác cƣỡng chế thu n thuế là:
- Giám sát chặt chẽ việc thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế của doanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status