Huy động vốn để phát triển nông nghiệp thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay - Pdf 24


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐỖ KHẮC CƢỜNG
HUY ĐỘNG VỐN ĐỂ PHÁT TRIỂN
NÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
Mã số : 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ii
LỜI CẢM ƠN
Để có đƣợc bản luận văn này, tác giả xin chân thành ơn đối với các
Thầy giáo, Cô giáo Trƣờng Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh đã tận
tình giảng dạy, hƣớng dẫn và quan tâm giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập,
nghiên cứu và làm luận văn tốt nghiệp.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sĩ
Nguyễn Chiến Thắng, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn và giúp đỡ tác giả
trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo và Chuyên viên Cục Thống kê; Sở Kê
hoạch và đầu tƣ; Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn; Sở Tài Chính,
thành phố Hà Nội và các bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ, đóng
góp ý kiến, cung cấp tài liệu, tạo điều kiện tốt nhất để tác giả hoàn thành luận
văn này.

1.1.3. Cơ cấu nguồn vốn và các phƣơng thức huy động vốn trong nƣớc 10
1.1.3.1. Cơ cấu nguồn vốn 10
1.1.3.2. Các phƣơng thức huy động vốn 13
1.1.4. Vai trò của vốn đối với phát triển nông nghiệp 19
1.1.4.1. Yêu cầu cấp bách về vốn để phát triển nông nghiệp 19
1.1.4.2. Vốn - nhân tố quyết định thúc đẩy nông nghiệp phát triển
theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa 20
1.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN VIỆC HUY ĐỘNG VỐN ĐỂ
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 26
1.2.1. Nhu cầu vốn quyết định qui mô, tốc độ tăng trƣởng nguồn vốn 26
1.2.2. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp chi phối khả năng huy động vốn 27
1.2.3. Khả năng cung ứng của các nguồn vốn ảnh hƣởng trực tiếp đến
huy động vốn 28
1.2.4. Chính sách của Nhà nƣớc ảnh hƣởng đến việc huy động vốn 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

iv
1.3. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƢỚC TRONG VIỆC TẠO VỐN ĐỂ
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 31
Chƣơng II: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 35
2.1. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
2.1.1. Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết 35
2.1.2. Cơ sở phƣơng pháp luận 35
2.1.3. Các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể 35
2.1.3.1. Phƣơng pháp chọn địa điểm nghiên cứu 35
2.1.3.2. Phƣơng pháp thu thập thông tin 40
2.1.3.3. Phƣơng pháp phân tích 40
2.2. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ NGUỒN VỐN 41
2.2.1. Số lƣợng và cơ cấu nguồn vốn 41

4.1.3. Dự báo nhu cầu và khả năng huy độ ng vốn đầu tƣ 88
4.2. PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HUY ĐỘNG
CÓ HIỆU QUẢ CÁC NGUỒN VỐN, ĐỂ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG THỜI GIAN TỚI 90
4.2.1. Một số phƣơng hƣớng chủ yếu để huy động vốn có hiệu quả để
phát triển nông nghiệp thành phố Hà Nội 90
4.2.1.1. Khai thác triệt để mọi nguồn vốn đầu tƣ vào phát triển nông nghiệp 90
4.2.1.3. Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng
nhằm huy động tối đa các nguồn vốn để phát triển nông nghiệp 96
4.2.2. Những giải pháp chủ yếu huy động có hiệu quả các nguồn vốn
để phát triển nông nghiệp trong thời gian tới 100
4.2.2.1. Đa dạng hóa các nguồn vốn và phƣơng thức huy động vốn 100
4.2.2.2. Đổi mới và hoàn thiện chính sách tài chính đẩy mạnh huy
động vốn để phát triển nông nghiệp 111
KẾT LUẬN 117
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 119
PHỤ LỤC 124 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BT
Hợp đồng xây dựng - Chuyển giao
BOT
Xây dựng - vận hành - Chuyển giao
CNH - HĐH
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
CN- XD

Chuyển giao - Kinh doanh - Chuyển giao
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
ODA
Hỗ trợ phát triển chính thức
ICOR
Hệ số tiêu chuẩn phản ánh hiệu quả vốn đầu tƣ
INVITRO
Công nghệ cấy mô tế bào
PPP
Hợp tác Công - tƣ
RAT
Rau an toàn
GTTT
Giá trị thực tế
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu 1.1. Mức vốn huy động trong dân qua các năm 12
Biểu 3.1. Thực trạng sử dụng đất thành phố Hà Nội 42
Biểu 3.2. Một số chỉ tiêu về dân số 44
Biểu 3.3. Một số chỉ tiêu về lao động 45
Biểu 3.4. Cơ cấu nông lâm thủy sản 49

hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn luôn chiếm vị trí quan trọng trong quá
trình phát triển. Chỉ có có công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn, mới tạo
tiền đề vững chắc để thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nƣớc. Trên cơ sở quy luật đó, Đảng ta xác định: Phải luôn luôn coi
trọng “đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn,
giải quyết đồng bộ các vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân”. Đến Đại
hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Đảng ta chủ trƣơng phát triển nông nghiệp
theo hƣớng hiện đại, hiệu quả, bền vững đô thị và nông thôn. Để đạt đƣợc
mục tiêu này thì vốn là một trong những yếu tố rất quan trọng cho sự tăng
trƣởng kinh tế, tốc độ tăng trƣởng kinh tế phụ thuộc vào quy mô và hiệu quả
của nguồn vốn đầu tƣ.
Là nƣớc nông nghiệp, có gần 80% dân số sống ở nông thôn và 70% lao
động làm nông nghiệp, do đó nông nghiệp là ngành kinh tế giữ vị trí trọng
yếu trong đời sống kinh tế - xã hội của đất nƣớc. Trong quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa Đảng và Nhà nƣớc ta chủ trƣơng mở mang công nghiệp,
dịch vụ ngay trên địa bàn nông thôn. Trong bối cảnh đó, việc huy động có
hiệu quả các nguồn vốn để cung ứng đủ vốn cho nông nghiệp, nông thôn là
vấn đề trọng tâm và có ý nghĩa quyết định. Thành phố Hà Nội là trung tâm
chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học - kỹ thuật của cả nƣớc. Trong những năm
đổi mới, nông nghiệp của thành Hà Nội có sự chuyển biến mạnh mẽ; phát
triển đa dạng, phong phú và đạt trình độ thâm canh cao hơn các vùng, miền
khác trong cả nƣớc. Tuy nhiên, so với yêu cầu phát triển một nền nông nghiệp
hàng hóa hiện đại, nông nghiệp của thành phố Hà Nội vẫn còn những yếu
kém và còn nhiều hạn chế, trở ngại, trong đó có vấn đề: thiếu vốn và chƣa huy

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2
động đƣợc tối đa các nguồn vốn vào phát triển nông nghiệp. Vấn đề huy động
vốn trên địa bàn Hà Nội có những lợi thế, đặc điểm và yêu cầu riêng. Vì vậy

Đề tài tập trung chủ yếu nghiên cứu nguồn vốn huy động để phát triển
nông nghiệp tại thành phố Hà Nội, bao gồm các huyện Đông Anh, Sóc Sơn,
Từ Liêm, Gia Lâm, và Thanh Trì của thành phố Hà Nội hiện nay. Đề tài trong
đó tập trung nghiên cứu, phân tích các chính sách của Đảng, Nhà nƣớc và các
chính sách của các ngân hàng, các doanh nghiệp, dân cƣ…. đối với việc huy
động vốn để phát triển nông nghiệp, nông thôn cho Thành phố Hà Nội trong
giai đoạn 2006 -2010 và những giải pháp để việc huy động đó có hiệu quả
trong thời gian tới.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu của luận văn liên quan chủ yếu đến lĩnh vực huy
động vốn trong nƣớc, để phát triển nông nghiệp tại các huyện Đông Anh, Sóc
Sơn, Từ Liêm, Gia Lâm và Thanh Trì, của thành phố Hà Nội giai đoạn 2006
đến 2010 và tập trung vào phƣơng hƣớng, quan điểm và giải pháp có tính chất
định hƣớng và tham khảo kinh nghiệm của một số Quốc gia.
3.3. Câu hỏi nghiên cứu: Để có cơ sở đánh giá Huy động vốn có hiệu quả
cho nông nghiệp thành phố Hà Nội giai đoạn hiện nay, chúng ta cần thiết phải
làm rõ những nội dung chủ yếu sau:
- Thực trạng huy động vốn để phát triển nông nghiệp của thành phố Hà
Nội giai đoạn 2006 đến năm 2010 nhƣ thế nào?
- Những giải pháp nào để đẩy mạnh việc huy động có hiệu quả các nguồn
vốn, để phát triển nông nghiệp của thành phố Hà Nội trong giai đoạn tới?
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Đề tài nghiên cứu những vấn đề của việc huy động nguồn vốn cần cho
phát triển nông nghiệp, nông thôn.
- Dùng làm tài liệu cho việc định hƣớng phát triển nông nghiệp của
thành phố Hà Nội, trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc.

S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn

4

5
Chƣơng I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HUY ĐỘNG VỐN ĐỐI VỚI
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
1.1. VỐN VÀ VAI TRÕ CỦA NÓ ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP,
NÔNG THÔN
1.1.1. Nội dung của vốn và huy động vốn
1.1.2. Khái niệm về vốn
Vốn là nguồn lực rất quan trọng nhất đối với tăng trƣởng và phát triển
kinh tế của một quốc gia. Việt Nam là nƣớc chậm phát triển và đang trong
quá trình phát triển, vì vậy nhu cầu về vốn là rất lớn. Tuy nhiên, do tích lũy từ
nội bộ nền kinh tế còn thấp, khả năng "hút" vốn từ nƣớc ngoài còn hạn chế,
nên số lƣợng vốn đầu tƣ cho phát triển nền kinh tế còn thiếu. Vì vậy, nhận
thức và vận dụng đúng đắn phạm trù vốn sẽ là tiền đề thúc đẩy việc khai thác
có hiệu quả mọi tiềm năng về vốn để đầu tƣ phát triển nền kinh tế nói chung,
kinh tế nông nghiệp nói riêng theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Cho đến nay đã có nhiều khái niệm về vốn dƣới các giác độ khác nhau,
nhƣng chủ yếu:
Theo nghĩa rộng, vốn gồm toàn bộ các nguồn lực kinh tế đƣợc đƣa vào
xã hội để chung chuyển, nhƣ: tiền, lao động, vật tƣ, tài nguyên, máy móc,
thiết bị, ruộng đất; Ngoài ra còn có giá trị những tài sản vô hình, nhƣ: vị trí
đất đai, công nghệ, quyền phát minh, sáng chế Trong các nền kinh tế phát
triển thì tài sản vô hình ngày càng có vai trò quan trọng trong cơ cấu vốn.
Theo nghĩa hẹp, vốn là một trong ba yếu tố đầu vào phục vụ cho sản
xuất (lao động, đất đai, vốn). Đối với các nhà kinh tế, vốn là yếu tố thứ ba của
sản xuất (các yếu tố khác là lao động và đất đai) đƣợc kết hợp lại để sản xuất
hàng hóa và dịch vụ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

7
liệu khác cần cho quá trình khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên thì đƣợc
xếp vào vốn sản xuất. Ngoài ra, bộ phận tài sản quốc gia phi sản xuất là các
công sản quốc gia cũng hết sức quan trọng.
Các tài sản vật chất trong quá trình sử dụng hao mòn theo thời gian, do
nhu cầu sử dụng các tài sản vật chất ngày càng tăng, cho nên phải tiến hành
thƣờng xuyên việc bù đắp hao mòn và tăng thêm khối lƣợng các tài sản vật
chất mới và tăng thêm hàng hóa tồn kho [13, 138-139].
- "Vốn là những tài sản có khả năng tạo ra thu nhập và bản thân nó
cũng đƣợc cái khác tạo ra. Vốn là một trong bốn yếu tố sản xuất, bao gồm máy
móc, nhà máy và nhà cửa là cái làm cho sản xuất trở thành hiện thực nhƣng trừ
nguyên liệu thô và có thể đƣợc coi nhƣ là giữ giá trị đƣợc tích trữ của những cái
này" [10].
Từ những cách tiếp cận trên về vốn, có thể rút ra một số nhận xét sau:
Thứ nhất, vốn là một trong những nhân tố không thể thiếu trong quá
trình sản xuất ra sản phẩm hàng hóa, dịch vụ. Nó góp phần tạo ra thu nhập,
đẩy mạnh tăng trƣởng và phát triển kinh tế.
Thứ hai, vốn không chỉ là lƣợng tiền mặt nhất định trực tiếp đầu tƣ
sinh lợi nhuận mà còn là đại diện về mặt giá trị cho những tài sản hữu hình và
vô hình tham gia vào các quá trình sản xuất - kinh doanh.
Thứ ba, vốn đƣợc biểu hiện bằng tiền. Song, không phải tất cả tiền đều
là vốn. Tiền là hình thái biểu hiện của vốn. Trƣờng hợp tiền để tiêu dùng hàng
ngày, tiền để cất trữ không đƣợc coi là vốn. Đó là các khoản để chi tiêu và
tiền tiết kiệm để giành. Chỉ có những đồng tiền đƣợc đảm bảo bằng tài sản
thật, đƣa vào đầu tƣ kinh doanh với mục đích sinh lời mới là vốn.
Trong cơ chế thị trƣờng, đối với một quốc gia, hay các doanh nghiệp có
thể sử dụng cùng một lúc ba phƣơng thức đầu tƣ vốn theo mô hình trên, nhằm
mục tiêu có mức doanh lợi cao và nằm trong khuôn khổ pháp luật. Khả năng

trọng là phải tìm cách cấu trúc tối ƣu các yếu tố, quản lý có hiệu quả để đạt
hiệu quả cao trong kinh doanh.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

9
Hai là, vốn bằng tiền (tiềm lực về tài chính) đầu tƣ vào phát triển nông
nghiệp. Nói cụ thể, vốn đầu tƣ trong nông nghiệp là biểu hiện bằng tiền của tƣ
liệu lao động và đối tƣợng lao động đƣợc sử dụng vào sản xuất kinh doanh
trong lĩnh vực nông nghiệp.
Vốn là yếu tố không thể thiếu đối với tăng trƣởng và phát triển kinh tế.
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp hay trên phạm vi từng
quốc gia cần phải có các khoản tiền ứng ra để đầu tƣ ban đầu và đầu tƣ vào
sản xuất trong giai đoạn đƣa công trình vào hoạt động. Xã hội càng phát triển,
những chi phí cho các khoản "đầu vào" càng lớn. Bởi lẽ, những tƣ liệu lao
động và đối tƣợng lao động do con ngƣời tạo ra có quy mô ngày càng lớn,
phong phú về kết cấu, đa dạng về chủng loại và hàm chứa một trình độ khoa
học - công nghệ ngày càng cao. Chúng trở thành những tài sản rất có giá trị.
Dựa theo những tiêu thức khác nhau mà ngƣời ta có thể chia vốn thành các
loại khác nhau. Dƣới đây là một số loại cơ bản:
+ Dựa vào đặc điểm vận động của vốn, có hai loại: vốn cố định và vốn
lƣu động. Vốn cố định ứng với tài sản cố định (nhà xƣởng, vật kiến trúc, máy
móc thiết bị, phƣơng tiện vận tải, dụng cụ đo lƣờng, phƣơng tiện quản lý ;
vốn lƣu động ứng với tài sản lƣu động (nguyên liệu, nhiên liệu, sản phẩm dở
dang, thành phẩm, hàng hóa và các khoản tiền tệ đáp ứng nhu cầu thanh toán
chi trả, ).
+ Dựa theo hình thái và nguồn lực đầu tƣ, vốn có hai loại: vốn hữu hình
và vốn vô hình. Vốn hữu hình có hình thái vật chất cụ thể, bao gồm các tài
sản hữu hình, tiền mặt, những giấy tờ có giá trị thanh toán ; vốn vô hình là
phần vốn tiền tệ đã đƣợc chi phí nhằm sử dụng những tài sản vô hình để phục

ngày càng có hiệu quả.
1.1.3. Cơ cấu nguồn vốn và các phƣơng thức huy động vốn trong nƣớc
1.1.3.1. Cơ cấu nguồn vốn
Hiện nay, nguồn vốn trong nƣớc tồn tại dƣới nhiều dạng khác nhau,
nhƣng tựu chung lại có các loại: vốn ngân sách nhà nƣớc, vốn doanh nghiệp,
vốn tín dụng ngân hàng và vốn tích lũy của dân cƣ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

11
- Nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc: Nguồn này đƣợc hình thành thông
qua việc tiết kiệm của chính phủ. Nói cách khác, phần tiết kiệm của chính phủ
là phần tiết kiệm của ngân sách nhà nƣớc. Tiết kiệm của chính phủ thể hiện ở
số chênh lệch giữa tổng số thu so với tổng số chi tiêu thƣờng xuyên của ngân
sách nhà nƣớc. Về bản chất, đây là nguồn vốn của ngân sách nhà nƣớc chi
cho phát triển kinh tế.
Trong những năm gần đây, qui mô ngân sách của Nhà nƣớc ta không
ngừng tăng lên nhờ mở rộng nguồn thu. Song, thu chủ yếu vẫn qua huy động
thuế và phí (trên 90%). Với khả năng huy động vốn trên, ngân sách nhà nƣớc
sẽ có điều kiện để tăng lƣợng vốn đầu tƣ cho phát triển nói chung, kinh tế
nông nghiệp nói riêng.
- Nguồn vốn tự có của doanh nghiệp, bao gồm: doanh nghiệp nhà nƣớc,
doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Nguồn này đƣợc hình thành từ phần tiết
kiệm của doanh nghiệp, thể hiện ở phần lãi thuần đƣợc để lại dùng làm tăng
vốn chủ sở hữu. Phần lãi thuần để lại thực chất là phần đầu tƣ ròng tăng thêm
của các doanh nghiệp. Ngoài ra, phần khấu hao cơ bản hàng năm cũng là
nguồn để các doanh nghiệp đầu tƣ.
- Nguồn vốn tín dụng: Nguồn này đƣợc hình thành từ vốn tự có của
ngân hàng, vốn huy động, vốn vay và các nguồn khác. Nền kinh tế thị trƣờng
càng phát triển, nguồn vốn tín dụng càng trở thành nguồn vốn chủ yếu trong

và ngày càng khẳng định đƣợc vị trí quan trọng trong việc hình thành tổng
nguồn vốn đầu tƣ của các quốc gia. Theo điều tra của Tổng cục Thống kê; của
Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, ƣớc tính nguồn vốn trong dân cƣ hiện có từ 6-8 tỷ
USD. Trong đó chỉ có 36% vốn hiện có đƣợc huy động cho đầu tƣ phát triển.
Biểu 1.1. Mức vốn huy động trong dân qua các năm
Năm
Mức huy động (tỷ đồng)
Mức tăng so với năm trƣớc (%)
2006
8.0375
181,4
2007
13.58
169
2008
16.25
119,7
2009
21.25
130,8
2010
25
117,7
Nguồn: Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, 2011

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

13
Tóm lại: Cơ cấu nguồn vốn trong nƣớc bao gồm: vốn ngân sách, vốn
tín dụng, vốn của doanh nghiệp, vốn của dân cƣ Mỗi nguồn vốn đều có đặc

tiền gửi của các tổ chức kinh tế, phát hành kỳ phiếu ngân hàng thƣơng mại,
hình thành các quỹ tín dụng nhân dân Bên cạnh đó, ngân hàng còn thực
hiện các phƣơng thức huy động vốn mới, nhƣ: huy động vốn cổ phần xác lập
và cổ phần thƣờng xuyên từ các hộ sản xuất kinh doanh ở nông thôn. Số dƣ
tiền gửi loại hình này lên tới hàng trăm tỷ đồng. Các Ngân hàng Đầu tƣ phát
triển, Ngân hàng Công thƣơng đã hình thành hình thức huy động tiết kiệm
xây dựng nhà ở với số vốn huy động hàng ngàn tỷ đồng. Các loại trái phiếu
ghi danh của các ngân hàng phát hành trên thị trƣờng theo chủ trƣơng của
Nhà nƣớc vào các thời điểm khác nhau đã khai thác đƣợc lƣợng vốn khá lớn.
Ngoài ra, hình thức huy động vốn thông qua mở tài khoản tiền gửi cho
khoảng 500.000 tài khoản tiền gửi, với số dƣ hàng chục tỷ đồng.
Về lãi suất: cơ chế điều hành lãi suất đã có sự thay đổi theo diễn biến cung
cầu vốn trên thị trƣờng. Ở đây, thể hiện tính linh hoạt, mềm dẻo, hợp lý trong
chính sách huy động các nguồn vốn của Đảng và Nhà nƣớc cũng nhƣ của ngành
Ngân hàng. Thống đốc Ngân hàng nhà nƣớc ra Quyết định số 211/QĐ/NH1 ban
hành qui chế phát hành tín phiếu ngân hàng nhà nƣớc và Quyết định số
212/QĐ/NH1 ban hành thể lệ phát hành trái phiếu ngân hàng thƣơng mại, ngân
hàng đầu tƣ phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho huy động vốn.
Ngoài ra Tín phiếu Ngân hàng nhà nƣớc (là giấy nợ ngắn hạn) có lãi do
Ngân hàng nhà nƣớc phát hành nhằm tạo công cụ để điều hành thị trƣờng tiền
tệ theo mục tiêu của chính sách trong từng thời kỳ. Đối tƣợng mua tín phiếu
ngân hàng nhà nƣớc là các ngân hàng thƣơng mại, ngân hàng đầu tƣ và phát
triển, ngân hàng cổ phần, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nƣớc
ngoài, công ty tài chính. Việc mua tín phiếu Ngân hàng nhà nƣớc, dựa trên cơ
sở tự nguyện, nhƣng trong trƣờng hợp cần thiết để phục vụ mục tiêu ổn định
tiền tệ, Thống đốc Ngân hàng nhà nƣớc có thể qui định tỷ lệ mua tín phiếu
ngân hàng nhà nƣớc bắt buộc đối với các ngân hàng trên. Tỷ lệ này đƣợc tính

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

16
lập doanh nghiệp mới mà nhà nƣớc là ngƣời sáng lập. Cổ phiếu bao gồm các
loại ký danh và vô danh, phát hành dƣới dạng chứng chỉ do Kho bạc nhà nƣớc
qui định theo mẫu. Cổ phiếu doanh nghiệp nhà nƣớc chỉ có một loại mệnh giá
do doanh nghiệp nhà nƣớc qui định sau khi đã đƣợc Bộ Tài chính chấp thuận.
Lợi tức cổ phần đƣợc thanh toán hàng năm vào cuối năm tài chính qui định,
tùy thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh và theo Điều lệ hoạt động doanh
nghiệp. Cổ phiếu doanh nghiệp nhà nƣớc đƣợc tự do mua bán, chuyển
nhƣợng, thừa kế. Việc chuyển nhƣợng quyền sở hữu đối với các loại cổ phiếu,
ký danh và vô danh đƣợc thực hiện tại doanh nghiệp nhà nƣớc, nơi phát hành
cổ phiếu và không phải chịu bất cứ khoản phí nào.
Trên thế giới, huy động vốn bằng cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp nhà
nƣớc là phƣơng thức quan trọng và phổ biến nhằm vay vốn để mở rộng qui
mô sản xuất kinh doanh, đổi mới thiết bị, công nghệ của doanh nghiệp. Ở
nƣớc ta, phƣơng thức huy động vốn này còn mới mẻ. Việc thành lập thị
trƣờng chứng khoán đang ở giai đoạn tìm tòi, thử nghiệm trên thực tiễn. Tuy
nhiên, đó sẽ là một phƣơng thức, một kênh chủ lực để huy động vốn đầu tƣ
hiệu quả trong tƣơng lai. Vì vậy, Chính phủ đang rất chủ động thúc đẩy việc
hình thành thị trƣờng chứng khoán bằng các thông tƣ, nghị định hƣớng dẫn
việc thực hiện huy động vốn thông qua thị trƣờng chứng khoán. Đó là Thông
tƣ số 91/TC-KBNN (ngày 5/11/1994)[44] của Bộ Tài chính hƣớng dẫn chi tiết
việc thực hiện qui chế trên; Nghị định số 28/CP (ngày 7/5/1996) về việc
chuyển doanh nghiệp nhà nƣớc thành công ty cổ phần [39]. Và, gần đây nhiều
Nghị định, Thông tƣ mới ra đời nhằm thúc đẩy sự ra đời thị trƣờng chứng
khoán tại Việt Nam.
Có thể nói rằng, mỗi Nghị định, Thông tƣ ra đời đều thể hiện sự tìm tòi,
thử nghiệm và tiếp tục hoàn thiện dần hình thức huy động vốn thông qua phát
hành trái phiếu, cổ phiếu doanh nghiệp nhà nƣớc; phù hợp với từng bƣớc đi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status