Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
VŨ ĐỨC QUẢNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CHÈ CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THÁI NGUYÊN
LuËn v¨n Th¹c sÜ kinh tÕ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Thái Nguyên, tháng 03 năm 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là hoàn toàn trung thực và chƣa hề sử dụng cho bảo vệ một học vị nào. Mọi
sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã đƣợc cảm ơn. Các thông tin,
tài liệu trình bày trong luận văn này đều đã đƣợc ghi rõ nguồn gốc. TÁC GIẢ
Vũ Đức Quảng
trính tôi thực hiện đề tài.
2. Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Sau đại học Trường Đại học
Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên.
3. Các thầy cô giáo giảng dạy chuyên ngành trường Đại học Kinh tế
Thái Nguyên.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả các thầy giáo, cô
giáo, bạn bè, đồng nghiệp, người thân cùng gia đình đã động viên, giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học tập và thực hiện Luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, Tháng 03 năm 2013
Tác giả Vũ Đức Quảng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1. Mục tiêu chung 2
2.2. Mục tiêu cụ thể 2
3. Đối tƣợng nghiên cứu 3
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2.4. Phƣơng pháp tổng hợp thông tin 22
2.5. Phƣơng pháp phân tích thông tin 22
2.6. Phƣơng pháp ma trận SWOT 26
2.7. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 26
Chƣơng 3 - THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CHÈ Ở CÔNG TY
CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THÁI NGUYÊN 28
3.1. Khái quát về Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thái Nguyên
(Battimex) 28
3.1.1. Quá trình thành lập công ty 28
3.1.2. Chức năng nhiệm vụ 28
3.1.3. Quá trình phát triển của công ty cổ phần
xuất nhập khẩu Thái Nguyên 30
3.1.4. Bộ máy quản lý công ty 34
3.2. Khái quát thực trạng hoạt động kinh doanh của Battimex 37
3.2.1.Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ của
Battimex 37
3.2.2. Quy mô và cơ cấu XNK 38
3.2.3. Tình hình kinh doanh xuất khẩu 39
3.2.4. Tình hình kinh doanh NK 41
3.2.5. Tình hình tài chính của công ty 42
3.3. Thực trạng xuất khẩu chè ở Công ty cổ phần
Xuất nhập khẩu Thái Nguyên (Battimex) 42
3.3.1. Đặc điểm của hoạt động sản xuất và kinh doanh
mặt hàng chè 42
3.3.1.1. Đặc điểm sản xuất, kinh doanh 42
3.3.1.2. Tầm quan trọng của hoạt động xuất khẩu chè 43
3.3.1.3. Những yếu tố chủ yếu ảnh hƣởng đến hoạt động
4.2. Phƣơng hƣớng phát triển sản xuất phục vụ xuất khẩu chè
của Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thái Nguyên 73
4.2.1. Định hƣớng xuất khẩu chè đến năm 2015 của công ty
Cổ Phần Xuất nhập Khẩu Thái Nguyên 73
4.2.1.1. Thời cơ và thách thức 73
4.2.1.2. Định hƣớng phát triển trong thời gian tới 75
4.2.1.3 Mục tiêu của công ty 76
4.3. Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu chè 76
4.3.1. Tổ chức tốt mạng lƣới thu mua chè xuất khẩu,
chuẩn bị chu đáo cho xuất khẩu 76
4.3.2. Đa dạng hoá mặt hàng và xác định mặt hàng chủ lực 77
4.3.3. Về công tác thị trƣờng 77
4.3.4. Về quản lý nâng cao chất lƣợng chè xuất khẩu 81
4.3.5. Các giải pháp khác 82
4.4. Một số kiến nghị nhằm nâng cao khả năng xuất khẩu chè
của toàn ngành chè và của công ty cổ phần XNK Thái Nguyên 83
4.4.1. Về phía Nhà nƣớc 83
4.4.1.1. Chính sách cho vay vốn 83
4.4.1.2. Chính sách thuế 83
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4.4.1.3. Điều chỉnh giá chè và quan hệ cung cầu trong nƣớc 84
4.4.1.4. Để khuyến khích doanh nghiệp xuất khẩu chè cần có những
biện pháp của Nhà nƣớc về đầu ra và đầu vào cho ngành chè Việt Nam 84
4.4.1.5. Cải thiện chính sách tỷ gía và hệ thống thông tin liên lạc 85
4.4.1.6. Trợ giúp các doanh nghiệp xuất khẩu chè 85
4.4.1.7. Cải cách thủ tục hành chính 86
4.4.2. Những giải pháp đối với cơ quan cấp trên 86
KẾT LUẬN 88
Trang
Bảng 1.1: Diện tích, năng suất, sản lƣợng chè thế giới 14
Bảng 1.2: Sản lƣợng chè một số nƣớc chủ yếu trên thế giới 15
Bảng 1.3: Xuất khẩu chè thế giới những năm gần đây. 16
Bảng 1.4: Xuất khẩu chè một số nƣớc trên thế giới 16
Bảng 1.5: Nhập khẩu chè của một số nƣớc chủ yếu. 17
Bảng 1.6: Giá chè xuất khẩu của thế giới từ 2007- 2011. 18
Bảng 3.1. Giá trị kim ngạch XNK 2007 – 2011 38
Bảng 3.2. Các mặt hàng xuất khẩu của Công ty Từ năm 2007-2011 39
Bảng 3.3. Các mặt hàng nhập khẩu của Công ty từ năm 2007-2011 41
Bảng 3.4. Tình hình tài chính của Công ty từ năm 2007-2011 41
Bảng 3.5. Danh sách các nƣớc mà ngành chè Việt Nam đã xuất khẩu sang44
Bảng 3.6. Lƣợng chè xuất khẩu đến một số nƣớc chủ yếu 47
Bảng 3.7. Giá chè xuất khẩu của Việt Nam so với thế giới 48
Bảng 3.8. Kết quả canh tác chè ở một số tỉnh trong nƣớc năm 2010 54
Bảng 3.9. Sản lƣợng và kim ngạch xuất khẩu chè của Công ty Cổ phần xuất
nhập khẩu Thái Nguyên 60
Bảng 3.10. Cơ cấu xuất khẩu chè của Battimex 62
Bảng 3.11. Lƣợng chè xuất khẩu của Battimex đến một số nƣớc chủ yếu 63
Bảng 3.12. Giá chè xuất khẩu của công ty Cổ phần XNK Thái Nguyên 65
Bảng 4.1. Mục tiêu kin ngạch xuất khẩu chè của Battimex 76
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
DANH MỤC ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ
Trang
ngạch tăng nhanh, đem về một khoản ngoại tệ lớn cho ngân sách Nhà nƣớc,
đứng thứ ba trong xuất khẩu hàng Nông Sản sau gạo và cà phê. Tuy nhiên
xuất khẩu chè của Việt Nam nói chung hiện nay đang gặp một số khó khăn
cũng nhƣ hạn chế (về khối lƣợng xuất khẩu, về thị trƣờng xuất khẩu, về giá
cả…), điều đó làm ảnh hƣởng đến tổng kim ngạch xuất khẩu cũng nhƣ lợi
nhuận của nghành. Vậy vấn đề đặt ra là làm thế nào có thể đƣa ra các giải
pháp phù hợp để khắc phục các hạn chế và thúc đẩy hoạt động xuất khẩu chè
của ngành hiện nay.
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thái Nguyên là công ty nhà nƣớc
chiếm 51% số vốn, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các loại
mặt hàng nhƣ: Chè xanh, kim loại màu, xe máy honda, xuất khẩu lao động
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
Từ nhiều năm nay, công ty đã đạt đƣợc nhiều thành tích trong hoạt động xuất
khẩu chè. Tuy nhiên, hiệu quả kinh doanh xuất khẩu chè của công ty vẫn còn
chƣa cao, nhiều tiềm năng để nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu chè
chƣa đƣợc khai thác triệt để. Thậm chí trong những năm gần đây, đặc biệt
trong các năm từ 2009 đến 2011, sau khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008,
hoạt động xuất khẩu chè còn chững lại, làm mất cân đối cán cân thƣơng mại
và làm giảm đáng kể lợi nhuận của công ty. Vấn đề đặt ra là: Làm thế nào để
có thể phục hồi và nâng cao sản lƣợng xuất khẩu, trong điều kiện khó khăn
hiện nay? Đã 2 năm sau thời kỳ khủng hoảng kinh tế toàn cầu, các nền kinh tế
đã tăng trƣởng trở lại tuy nhiên suy thoái kinh tế vẫn có tác động không nhỏ,
một số bất ổn của nền kinh tế thế giới vẫn còn đó. Khủng hoảng nợ công
Châu âu chƣa có lối thoát rõ ràng, nền kinh tế Mỹ vẫn xuống dốc, nền kinh tế
Nhật Bản tiến gần đến suy thoái, kinh tế các nƣớc Châu Á đang trên đà phục
hồi khả quan nhƣng lại lâm vào lạm phát khá cao… Tất cả những nhân tố đó
đều gây khó khăn cho xuất khẩu của Việt Nam nói chung và xuất khẩu chè
4.2. Giới hạn phạm vi về nội dung nghiên cứu
BATTIMEX hoạt động trong nhiều lĩnh vực kinh doanh, XNK hàng
hoá, xuất khẩu lao động, dịch vụ Nhƣng để tập trung đi sâu nghiên cứu và
phù hợp với khuôn khổ cho phép, luận văn chỉ nghiên cứu một trong nhiều
lĩnh vực chủ yếu của BATTIMEX, đó là xuất khẩu chè.
5. Những đóng góp mới của Luận văn
Phân tích một số mặt còn tồn tại, yếu kém trong hoạt động xuất khẩu
chè của công ty.
Đề xuất một số phƣơng hƣớng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu chè
của BATTIMEX trong thời gian tới.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
đƣợc kết cấu thành 04 chƣơng và biểu bảng, sơ đồ.
Chƣơng 1: Lý luận chung về hoạt động xuất khẩu hàng hoá.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng xuất khẩu chè của Công ty Cổ phần Xuất
nhập khẩu Thái Nguyên (từ năm 2007 - 2011).
Chƣơng 4: Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu chè của Công ty
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
Cổ phần Xuất nhập khẩu Thái Nguyên trong thời gian tới.
Chƣơng 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ
1.1. Khái quát về hoạt động xuất khẩu
1.1.1. Khái niệm và vai trò của xuất khẩu
1.1.1.1. Khái niệm
kinh tế, từ xuất khẩu hàng hoá tiêu dùng cho đến tƣ liệu sản xuất, máy móc
thiết bị, công nghệ kỹ thuật cao. Tất cả các hoạt động trao đổi đó đều nhằm
mục đích đem lại lợi ích cho quốc gia tham gia.
Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi phạm vi rộng cả về điều kiện
không gian lẫn thời gian. Nó có thể chỉ diễn ra trong thời gian ngắn, song
cũng có thể kéo dài đến hàng năm, có thể tiến hành trên phạm vi toàn lãnh thổ
hai quốc gia hay nhiều quốc gia.
1.1.1.2. Vai trò của xuất khẩu
* Đối với nền kinh tế thế giới
Xuất khẩu là một nội dung chính của hoạt động ngoại thƣơng. Xuất
khẩu có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình sản xuất hàng hóa, phát
triển kinh tế của mỗi quốc gia cũng nhƣ trên toàn thế giới. Vì vậy trên quy mô
toàn thế giới thì tổng sản phẩm cũng sẽ đƣợc gia tăng.
* Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia
Ngày nay các quốc gia trên thế giới dù là nƣớc siêu cƣờng nhƣ Mỹ,
Nhật Bản hay là nƣớc đang phát triển nhƣ Việt Nam thì việc xuất khẩu luôn
đóng vai trò quan trọng đối với tăng trƣởng GDP. Xuất khẩu đã có ý nghĩa
rất lớn đối với câu chuyện thành công của các nƣớc Đông Á trong những năm
1970-1980 cũng nhƣ đối với tốc độ sự tăng trƣởng thần kỳ của Trung Quốc
30 năm qua. Bài học thành công của các con rồng Châu á cũng nhƣ một số
nƣớc ASEAN đều cho thấy, xuất khẩu đóng một vai trò quan trọng thúc đẩy
tăng trƣởng kinh tế ở các nƣớc này. Đẩy mạnh xuất khẩu không những góp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
phần quan trọng thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế, mà còn làm tăng nguồn ngoại
tệ cho đất nƣớc, cải thiện cán cân thƣơng mại và cán cân thanh toán, giải
quyết công ăn việc làm
Đẩy mạnh xuất khẩu đƣợc coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lƣợc để phát
b) Xuất khẩu đóng góp vào quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế, thúc
đẩy sản xuất phát triển. Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sẽ giúp các nƣớc kém
phát triển chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp phù
hợp với xu hƣớng phát triển của nền kinh tế thế giới.
Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Một là, xuất khẩu chỉ tiêu thụ những sản phẩm thừa so với nhu cầu nội
địa. Trong trƣờng hợp nền kinh tế lạc hậu và chậm phát triển, sản xuất về cơ
bản còn chƣa đủ tiêu dùng, nếu chỉ thụ động chờ ở sự “thừa ra” của nền sản
xuất thì xuất khẩu chỉ ở quy mô nhỏ bé và tăng trƣởng chậm chạp.
Hai là, coi thị trƣờng thế giới là hƣớng quan trọng để tổ chức sản xuất.
Quan điểm này tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản
xuất phát triển, điều này thể hiện:
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành cùng có cơ hội phát triển.
Chẳng hạn, khi phát triển sản phẩm hàng may mặc xuất khẩu sẽ tạo cơ hội mở
rộng các ngành có liên quan nhƣ: bông, vải, sợi …
Sự phát triển của công nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu (dầu
thực vật, chè …) kéo theo sự phát triển của các ngành công nghiệp chế tạo
thiết bị.
Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm, góp
phần ổn định sản xuất.
Xuất khẩu là phƣơng tiện quan trọng để tạo vốn, thu hút kỹ thuật
công nghệ mới từ các nƣớc phát triển nhằm hiện đại hóa nền kinh tế nội địa,
tăng năng lực sản xuất trong nƣớc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
Thông qua xuất khẩu, hàng hoá của nƣớc ta sẽ tham gia cạnh tranh
trên thị trƣờng thế giới về giá cả và chất lƣợng, cuộc cạnh tranh này đòi hỏi
nhiệm vụ hết sức khó khăn. Kinh nghiệm thời kỳ vừa qua chỉ ra rằng sự phát
triển của nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ trong nƣớc, nếu không có ngoại
thƣơng hỗ trợ đắc lực thì không thu hút đƣợc thêm nhiều lao động. Đƣa lao
động tham gia vào lao động quốc tế là lối thoát lớn nhất giải quyết nạn thất
nghiệp của nƣớc ta hiện nay. Sản xuất hàng hoá xuất khẩu sẽ thu hút hàng
triệu lao động vào làm việc, tạo ra thu nhập ổn định, đồng thời tạo ra ngoại tệ
để nhập khẩu hàng tiêu dùng đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú của nhân
dân.
g) Xuất khẩu là cơ sở mở rộng, để thúc đẩy các mối quan hệ kinh tế đối
ngoại ở nƣớc ta.
Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động qua lại phụ
thuộc lẫn nhau làm cho nền kinh tế nƣớc ta gắn chặt với phân công lao động
quốc tế. Xuất khẩu là một hoạt động kinh tế đối ngoại, có thể hoạt động xuất
khẩu xảy ra sớm hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác, tạo điều kiện thúc
đẩy các quan hệ đối ngoại phát triển. Chẳng hạn, xuất khẩu và sản xuất hàng
xuất khẩu thúc đẩy quan hệ tín dụng, đầu tƣ, vận tải quốc tế… Đến lƣợt nó
chính các quan hệ kinh tế đối ngoại lại tạo tiền đề cho mở rộng xuất khẩu.
Tóm lại, đẩy mạnh xuất khẩu đƣợc coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lƣợc
để phát triển kinh tế và thực hiện công nghiệp hoá đất nƣớc.
* Đối với một doanh nghiệp:
- Thông qua xuất khẩu, các doanh nghiệp trong nƣớc có cơ hội tham
gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trƣờng thế giới về giá cả và chất lƣợng.
Những yếu tố đó đòi hỏi doanh nghiệp phải hình thành một cơ cấu sản xuất
phù hợp với thị trƣờng.
- Sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới và
hoàn thiện công tác quản lý kinh doanh. Đồng thời có ngoại tệ để đầu tƣ lại
quá trình sản xuất không những về chiều rộng mà còn về chiều sâu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
đối.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
+ Lý thuyết lợi thế so sánh
Lý thuyết lợi thế so sánh của nhà kinh tế học ngƣời Anh David Ricardo
đã khắc phục những nhƣợc điểm của Adam Smith. Theo quan điểm của David
Ricardo, một nƣớc có thể không có lợi thế tuyệt đối hoàn toàn về một sản
phẩm, nhƣng lại có lợi thế tuyệt đối kém hơn một chút (lợi thế so sánh) về
một sản phẩm khác, khi đó nƣớc này vẫn có thể tham gia vào phân công lao
động và thƣơng mại quốc tế, vẫn có lợi khi tham gia vào hệ thống này. Ông
bắt đầu với việc chỉ ra những lợi ích của thƣơng mại quốc tế do sự chênh lệch
giữa các quốc gia về chi phí cơ hội. "Chi phí cơ hội của một hàng hoá là một
số lƣợng các hàng hoá khác ngƣời ta phải bỏ để sản xuất hoặc kinh doanh
thêm vào một đơn vị hàng hoá nào đó".
Ricardo đã chứng minh rằng: Mọi nƣớc đều có lợi thông qua phân công
lao động và thƣơng mại quốc tế, ông kêu gọi tự do mậu dịch quốc tế, phá bỏ
những trở ngại cho quá trình này.
Tuy nhiên, học thuyết của Ricardo vẫn tồn tại những hạn chế nhất định:
Các phân tích của Ricardo không tính đến cơ cấu tiêu dùng của một nƣớc; các
phân tích của Ricardo không đề cập đến chi phí vận tải, chi phí bảo hiểm và
hàng rào bảo hộ ngày càng gia tăng, mà các yếu tố này ảnh hƣởng đến hiệu
quả của thƣơng mại quốc tế; lý thuyết của Ricardo không giải thích đƣợc
nguồn gốc phát sinh lợi thế của một nƣớc đối với một loại sản phẩm nào đó,
cho nên không giải thích đƣợc triệt để nguyên nhân sâu xa của quá trình
thƣơng mại quốc tế.
+ Học thuyết HECKCHER- OHLIN
Lý thuyết của hai nhà kinh tế học ngƣời Thụy Điển, lý thuyết
Hecksher- Ohlin đã khắc phục học thuyết của David Ricardo, bổ sung bằng
khẩu, năng lực tổ chức sản xuất, chế biến và xuất khẩu, thị trƣờng tiêu thụ và
chính sách của nhà nƣớc về hoạt động xuất khẩu.
1.1.4. Tác dụng của việc thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp
Xuất khẩu làm tăng cƣờng sức cạnh tranh trong thƣơng mại của doanh
nghiệp, thông qua xuất khẩu, các doanh nghiệp trong nƣớc có cơ hội tham gia
vào cuộc cạnh tranh trên thị trƣờng thế giới về giá cả và chất lƣợng.
Xuất khẩu giúp doanh nghiệp nâng cao thị phần của mình và mở rộng
thị trƣờng, mở rộng các quan hệ buôn bán kinh doanh với nhiều đối tác nƣớc
ngoài trên cơ sở lợi ích của cả hai bên.
Xuất khẩu có tác động thúc đẩy tái sản xuất và nâng cao hiệu quả
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
doanh nghiệp, xuất khẩu nằm trong lĩnh vực phân phối và lƣu thông hàng hoá
của quá trình tái sản xuất mở rộng, nhằm mục đích kinh tế và lợi nhuận, trên
cơ sở phục vụ tốt nhu cầu sản xuất và tiêu dùng, nâng cao hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp.
Xuất khẩu thúc đẩy quá trình hội nhập và liên kết liên doanh trong nền
kinh tế mở của các doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có điều kiện mở
rộng mối quan hệ kinh tế đối ngoại, hội nhập, liên kết với các doanh nghiệp ở
các quốc gia khác để tạo khả năng mở rộng thị trƣờng tiêu thụ cho các doanh
nghiệp, góp phần cho sản xuất ổn định và phát triển.
1.2. Một số chính sách thúc đẩy xuất khẩu
1.2.1. Chính sách tỉ giá hối đoái
Khi đồng nội tệ có giá trị giảm xuống so với đồng ngoại tệ, sẽ có tác
động bất lợi cho nhập khẩu nhƣng lại có lợi cho xuất khẩu. Trong trƣờng hợp
này, giảm giá đồng nội tệ có tác động khuyến khích xuất khẩu vì cùng một
lƣợng ngoại tệ thu đƣợc do xuất khẩu có thể đổi đƣợc nhiều hơn đồng nội tệ,
hàng xuất khẩu rẻ hơn, dễ cạnh tranh trên thị trƣờng quốc tế.
Chè đƣợc sản xuất ở 28 nƣớc, nhƣng có tới hơn 100 nƣớc tiêu thụ chè.
Chè là một trong những loại đồ uống phổ biến ở nhiều nƣớc trên thế giới. Từ
lâu chè đã trở thành cây công nghiệp chủ yếu của một số quốc gia.
Xét về mức phân bố diện tích trồng chè:
Châu Á có 12 nƣớc chiếm khoảng 90%, châu Phi (12 nƣớc) 8% và
Nam Mỹ 2% (4 nƣớc). Nhƣ vậy chè đƣợc sản xuất và xuất khẩu chủ yếu ở
châu Á. Do đó những thay đổi sản xuất và xuất khẩu chè của thế giới sẽ phụ
thuộc lớn vào tình hình sản xuất và xuất khẩu chè của châu Á. Để có đƣợc
bức tranh về xuất khẩu chè trên thế giới, ta lần lƣợt xem xét các khía cạnh
sau:
1.3.2. Sản lƣợng
Mặc dù diện tích trong những năm gần đây có xu hƣớng giảm (giảm
0,4% năm), nhƣng nhờ có đầu tƣ vốn cũng nhƣ kỹ thuật để thâm canh tăng
nhanh năng suất thu hoạch (23% năm), nên đến năm 2010 sản lƣợng chè thế
giới lên tới 3,6 triệu tấn. Tốc độ tăng trƣởng sản lƣợng bình quân mỗi năm là
2% đây là một tốc độ tăng trƣởng khá với một cây công nghiệp dài ngày nhƣ
chè.