Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ ương và chất đáy đến sinh trưởng, tỷ lệ sống của nghêu bến tre (meretrix lyrata sowerby, 1851) giai đoạn ương con giống cấp 1 lên con giống cấp 2 tại miền bắc - Pdf 24


NGUYỄN VĂN THUẦN Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ ương và chất đáy đến sinh trưởng, tỷ lệ
sống của nghêu Bến Tre (Meretrix lyrata Sowerby, 1851) giai đoạn ương
con giống cấp 1 lên con giống cấp 2 tại miền Bắc
LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Mã số: 60.62.70

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ XUÂN THU Bắc Ninh – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN I

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………

ii

LỜI CẢM ƠN

Trong thi gian thc hin lun văn tt nghip tôi ã nhn ưc rt nhiu
s giúp  ca các t chc, cá nhân. Qua ây, tôi xin bày t lòng bit ơn sâu sc
ti nhng s giúp  ó.
Trưc tiên, tôi xin chân thành cm ơn Trưng i hc Nông nghip Hà
Ni, Vin Nghiên cu Nuôi trng Thy sn 1 ã to iu kin cho tôi ưc tham
gia khóa hc này.
Tôi xin gi li cm ơn sâu sc nht ti PGS.TS Nguyn Th Xuân Thu, là
giáo viên hưng dn  tài ã rt nhit tình giúp  tôi trong sut quá trình thc
hin  tài.
Tôi xin gi li cm ơn ti cán b công nhân viên Trung tâm ging hi sn
Nam nh – S NN&PTNT tnh Nam nh, các ch trang tri sn xut nghêu
ging ti Nam nh là anh Nguyn Hng Quân và anh Nguyn Thanh Khit ã
h tr tôi v mt trang thit b nghiên cu  hoàn thành các ni dung ca  tài.
Cui cùng tôi xin ưc bày t lòng bit ơn, cm ơn sâu sc n nhng
ngưi thân trong gia ình tôi, bn bè ã ng viên, giúp  tôi trong sut thi
gian thc hin  tài.

iv

MỤC LỤC
Li cam oan i
Li cm ơn ii
Danh mc các ch vit tt iii
Mc lc iv
Danh mc bng vi
Danh mc hình vii
PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN II - TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 iu kin t nhiên ca a im nghiên cu 3
2.1.1 Khí hu 3
2.1.2 Thy văn 4
2.1.3  mn 5
2.1.4  pH 5
2.1.5  c 6
2.1.6 Cht áy 6
2.2 c im sinh hc nghêu Meretrix lyrata (Sowerby, 1851) 7
2.2.1 V trí phân loi 7
2.1.2 c im phân b 8
2.1.3 Tp tính sng 10
2.1.5 c im dinh dưng 11
2.1.4 c im sinh trưng 12
2.1.6 c im sinh sn 14
2.1.7 c im các giai on phát trin ca u trùng nghêu M. lyrata 16
2.2 Tình hình nghiên cu sn xut ging nhuyn th hai mnh v trên th gii 17
2.3 Tình hình nghiên cu sn xut ging nghêu ti Vit Nam 21
2.4 Tình hình nuôi nghêu ti Vit Nam 27

PHẦN V - KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 54
5.1. Kt lun 54
5.2  xut 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
PHỤ LỤC 58
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………

vi

DANH MỤC BẢNG

Bng 2.1: Tng hp tình hình khí tưng thy văn Nam nh (trm Văn Lý) theo
các tháng trong năm (tính trung bình 5 năm 2005-2009) 4
Bng 2.2:  mn trung bình bin Nam nh các tháng trong năm 5
Bng 2.3:  c nưc bin Nam nh 6
Bng 2.4: Din tích & Sn lưng nghêu nuôi ti các tnh min Bc 29
Bng 4.1: Kt qu theo dõi các yu t môi trưng trong quá trình thí nghim 40
Bng 4.2: Kt qu theo dõi sinh trưng ca nghêu M. lyrata ương t giai on
ging cp 1 lên cp 2  các mt  khác nhau 43
Bng 4.3: Tc  tăng trưng riêng theo ngày ca nghêu ương t giai on
ging cp 1 lên cp 2  các mt  khác nhau 45
Bng 4.4: Kt qu thí nghim ương nghêu giai on con ging cp 1 lên cp 2 46
Bng 4.5: Kt qu theo dõi sinh trưng ca con ging nghêu M. lyrata ương t
giai on ging cp 1 lên cp 2  nn áy có t l phn trăm trng lưng cát/bùn
khác nhau 48
Bng 4.6: Tc  tăng trưng riêng theo ngày ca nghêu ương t giai on
ging cp 1 lên cp 2  nn áy có t l phn trăm trng lưng cát/bùn khác
nhau 49
Bng 4.7: Kt qu theo dõi t l sng ca nghêu ương  các nghim thc nn
áy vi t l cát/bùn khác nhau 51

PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ

Nghêu Bn Tre (Meretrix lyrata) là loài ng vt thân mm hai mnh v
(Bivalvia).  Vit Nam chúng phân b t nhiên ti các khu vc vùng triu ca
sông ven bin các tnh min Tây Nam B như: Gò Công ông (Tin Giang),
Cu Ngang, Duyên Hi (Trà Vinh), Bình i, Ba Tri, Thch Phú (Bn Tre),
Vĩnh Châu (Sóc Trăng) (Nguyn Chính, 1996). T năm 1999 trong vic tìm
kim i tưng nuôi phù hp vi iu kin khí hu ca min Bc, nghêu M. lyrata
ưc ngưi dân ưa vào nuôi th nghim  mt s vùng ca sông ven bin các tnh
như Thái Bình, Nam nh và ã cho kt qu tt (Nguyn Kim , 1999).
Hin nay, nghêu M. lyrata là mt trong nhng i tưng nuôi thu sn
ch lc  Vit Nam phc v xut khu, din tích và sn lưng nuôi khá ln; Mt
s vùng nuôi tp trung ã áp ng ưc tiêu chun HACCP (Hazard Analysis
Critical Control Point) và chng ch MSC ca Hi ng Bin Quc t (Marine
Stewardship Council) nên sn phm ưc xut khu sang nhiu th trưng trên
th gii, trong ó có c các th trưng khó tính như EU, Nht, M Bên cnh
ó, k thut nuôi nghêu M. lyrata ơn gin, phù hp vi trình  canh tác ca
ngưi dân. Do c tính ăn lc, s dng thc ăn trong môi trưng t nhiên nên
nghêu có kh năng làm sch môi trưng và sinh trưng tt trong iu kin ao
m, nơi không chu nh hưng bi ch  thu triu. ây là cơ s thúc y
s phát trin, m rng din tích vùng nuôi i vi i tưng này trong thi
gian ti, nhm mc ích nâng cao sn lưng, cũng như góp phn làm sch
môi trưng ao nuôi.
Nuôi nghêu M. lyrata  nưc ta hin nay ch yu theo phương thc qung
canh và qung canh ci tin da vào ngun ging t nhiên. Vic khai thác con
ging mt cách  t, thiu trách nhim ã làm cho ngun li t nhiên ngày càng
suy gim. Vì vy, vn  bc thit ưc t ra hin nay là nghiên cu sn xut
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………

2

nghim (như nhit , oxy hòa tan,  mn).
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………

3

PHẦN II - TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Điều kiện tự nhiên của địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Khí hậu
Khí hu Nam nh mang tính cht vùng nhit i gió mùa, có mùa ông
lnh vi các c trưng ca khí hu vùng ng bng ven bin min Bc. Hàng
năm có hai mùa rõ rt: mùa hè (mùa mưa) t tháng 5 n tháng 10 thi tit nóng
m, mưa nhiu, nhit  nưc mùa hè dao ng t 23-30
0
C tương i thun li
cho vic sn xut ging và nuôi nghêu M. lyrata; Mùa ông (mùa khô) thưng
kéo dài t tháng 11, 12 năm trưc n tháng 4 ca năm sau, chu nh hưng trc
tip ca gió mùa ông bc. c im chính là khô, lnh hay có mưa phùn. Trong
mùa này, nhit  xung thp nên không thun li i vi sn xut ging và
nuôi nghêu M. lyrata, ngao du M. meretrix, nuôi tôm…
Nhit  không khí trung bình hàng năm ti khu vc vùng bin Nam nh
– Thái Bình vào khong 23,8
0
C, s chênh lch nhit  gia các vùng ven bin
min Bc là không áng k (Vũ ình Thnh, 2001).
Theo TTKTQG (2010), s gi nng hàng năm  các tnh ven bin min
Bc là 1.596 gi. Tháng có gi nng cao nht là tháng 5 (184,4 gi). Tháng có
gi nng thp nht là tháng 2 (45,9 gi). Lưng mưa trung bình hàng năm là
1.689,2mm; trung bình tháng là 129,9mm. Tháng có lưng mưa cao nht thưng
là tháng 9 (301,3mm), tháng thp nht thưng là tháng 1 (17mm). Nói chung,

Độ ẩm
(%)
Tháng 1 17,7 17 59,3 89
Tháng 2 17,1 19,5 45,9 86
Tháng 3 19,6 62,7 51,3 92
Tháng 4 23,5 60 98,9 91
Tháng 5 26,9 180,7 182,4 87
Tháng 6 29,1 111,9 140,7 85
Tháng 7 29,5 184,3 180,2 83
Tháng 8 28,9 293,7 173,7 84
Tháng 9 27,2 301,3 162,2 84
Tháng 10 25,5 219 172,2 84
Tháng 11 22,3 53,2 156,3 80
Tháng 12 18,4 56 50,1 84
Nguồn: Sở NN&PTNT tỉnh Nam Định, 2009.
Thy triu ti vùng bin Nam nh là ch  nht triu tương i thun
nht, hu ht s ngày trong tháng trên dưi 25 ngày, hu như mi ngày ch có mt
ln nưc ln và mt ln nưc ròng. Tuy vy trong tháng, s ngày có hai ln nưc
ln và hai ln nưc ròng có khong 5-7 ngày. Kỳ nưc cưng thưng xy ra 2-3
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………

5

ngày sau ngày mt trăng có  xích vĩ ln nht: mc nưc lên xung nhanh, có th
0,5m/1gi.  cao thy triu ti 3,6m,  chênh lch triu có th ti 3m.
Do nh hưng ca thy triu và vi ch  thy văn ca các sông thuc
Nam nh (h thng sông Hng), vào mùa cn, nưc mn có th xâm nhp sâu
vào vùng ca sông hàng chc kilomet, gây bt li cho vic ly nưc cho trng
trt, nhưng li to iu kin thun li cho nuôi trng thy sn nưc l vùng ca
sông, ven sông (S NN&PTNT tnh Nam nh, 2010).

19,9

20,3

19,7

20,1Nguồn: Sở NN&PTNT tỉnh Nam Định, 2010.
2.1.4 Độ pH
Qua s liu ca oàn kho sát ca Vin NCNTTS 1 & S NNPTNT tnh
Nam nh (2009) cho thy pH ca nưc bin vùng ven bin Nam nh bin
thiên t 7,30-7,88, vùng nưc trong m mt s khu vc là 7,5-8,2. Vi ngưng
pH này là phù hp cho sinh trưng ca nghêu M. lyrata.
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………

6

2.1.5 Độ đục
Theo  Văn Khương (1991), nưc vùng bin Nam nh (nht là ca
sông áy, sông Ninh Cơ, sông Hng) chu nh hưng ca vùng châu th sông
Hng nên có  c cao. Theo s liu iu tra ca S NN&PTNT tnh Nam
nh (2009) cho thy hàm lưng phù sa trung bình ti vùng triu Nam nh có
trong nưc mùa mưa và mùa khô như sau:
Bảng 2.3: Độ đục nước biển Nam Định
Ch tiêu Mùa mưa Mùa khô
Trong m 2.200 198
Bãi triu 2.500 250


ó cũng có mt s din tích trưc ây ã nuôi nghêu M. lyrata hin nay b bùn
phù sa bi lng gây ra s xáo trn t l bùn/cát dn n không còn phù hp.
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………

7

Tóm li, vi nhng iu kin t nhiên thun li v khí hu, thy văn và
các iu kin kinh t, xã hi khác ã to tim năng cho phát trin nuôi trng thy
sn nói chung, nuôi nghêu M. lyrata  Nam nh nói riêng. Theo B NN&PTNT
(2010) Nam nh có 1.500ha bãi triu nuôi nghêu M. lyrata thuc 2 huyn Giao
Thy và Nghĩa Hưng, là tnh có din tích nuôi và sn lưng nghêu M. lyrata ln
nht min Bc. Ngoài ra, cn phi tìm cách khc phc ưc nhng khó khăn do khí
hu như la chn mùa v nuôi hp lý, a im nuôi phù hp, phát trin u ra cho
sn phm, quy hoch vùng nuôi hp lý (S NN&PTNT tnh Nam nh).
2.2 Đặc điểm sinh học nghêu Meretrix lyrata (Sowerby, 1851)
2.2.1 Vị trí phân loại
Nghiên cu ca các tác gi Habe và Sadao (1996), Nguyn Chính (1996),
ã sp xp Nghêu M. lyrata theo h thng phân loi như sau:
Ngành thân mm: Mollusca
Lp hai mnh v: Bivalvia
Phân lp: Heterodota
B: Venoida
Liên h: Veneracea
H: Veneridae
Ging : Meretrix
Loài: Meretrix lyrata (Sowerby, 1851)
Tên ting Anh: Hard Clam, Lyrate Asiatic
Tên khoa hc: Meretrix lyrata (Sowerby, 1851)
Tên ting Vit: Nghêu Bn Tre


:
Trên th gii h nghêu có ti 500 loài, phân b rng  vùng bãi triu ven
bin ca các nưc ôn i và nhit i (Nguyn Hu Phng & Võ S Tun,
1996); trong ó nghêu M. lyrata phân b ch yu  vùng bin m Tây Thái Bình
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………

9

Dương t bin ài Loan n Vit Nam; Nguyn Th Ánh & CTV (1999) cũng
cho rng nghêu M. lyrata phân b  vùng bin nhit i và Á nhit i.
 Vit Nam, nghêu M. lyrata phân b ch yu  khu vc Tây Nam B
như: Cn Gi (Tp.HCM), Gò Công (Tin Giang), Bình i, Ba Tri và Thnh
Phú (Bn Tre), Vĩnh Châu (Sóc Trăng), Vĩnh Li (Bc Liêu), Ngc Hin (Cà
Mau) và Cu Ngang, Duyên Hi ca Trà Vinh (Nguyn Chính, 1996).
T u nhng năm 90 ca th k XX do quá trình di nhp ging ra min
Bc nên ã xut hin nghêu  các bãi ven bin, ca sông ca các tnh phía Bc
như Thái Bình, Nam nh, Thanh Hóa, Ngh An, Hà Tĩnh. Ti Nam nh, din
tích nuôi nghêu M. lyrata năm 2010 là 1.500 ha, tp trung  2 huyn Giao Thy
và Nghĩa Hưng, là tnh có din tích và sn lưng nuôi nghêu M. lyrata ln nht
min Bc (B NN&PTNT, 2011).
* Phân bố theo sinh thái:
Theo Trương Quc Phú (1999) thì nghêu phân b ch yu  vùng trung
triu và dưi triu, nơi có  dc tương i bng phng. Thưng gp nghêu M.
lyrata  nn áy cát hay cát bùn trong ó cát phi chim t 60-90% vi kích c
ht t 0,006-0,25mm (Nguyn Hu Phng, 1996). Trong t nhiên chưa gp loài
này  áy bùn nhuyn hay bùn cát (Nguyn Th Ánh & CTV 1999).
Theo Nguyn Tác An và Nguyn Văn Lc (1994) cho rng nghêu phân b
 vùng thi gian phơi bãi t 2 – 8 gi/ngày.  sâu cc i tìm thy nghêu M.
lyrata lúc nưc ròng là 2,5m. Nghêu M. lyrata phân b  vùng có nn áy cát
mn n cát trung có pha ln hàm lưng bùn lng và xác hu cơ (10 – 18%), vào

li gn b nên din phân b ca nghêu vào mùa khô rng hơn so vi mùa mưa.
Theo Quayle & Newkirt (1989) trong quá trình sinh trưng và phát trin
ca nghêu M. lyrata nói riêng và VTM hai mnh v nói chung, hu ht phi
tri qua hai giai on phát trin:
- Giai on u trùng sng trôi ni và xung áy: Sau khi trng n chuyn
sang giai on u trùng phù du gm các giai on nh: Trochophore, Veliger và
u trùng Umbo. Giai on này, u trùng trôi ni trong nưc, s phân b ca
chúng ph thuc rt ln vào dòng chy và thy triu. Theo Walne (1979) cho
rng, kt thúc giai on u trùng phù du là giai on sng áy, lúc này ã hình
thành chân, màng áo và cơ khép v. Giai on này u trùng có th va bơi va
bò còn gi là u trùng bò lê, chúng có th kéo dài trong vài ngày cho n khi tìm
ưc vt bám, áy thích hp, nu không chúng s cht  ngày th 4.
- Giai on trưng thành: Giai on trưng thành nghêu M. lyrata sng
vùi mình trong áy.  hô hp và ly thc ăn trong nưc, nghêu thò vòi lên mt
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………

11

bãi. Vòi nghêu ngn nên chúng không th chui sâu, thưng ch cách áy vài
centimet. Vào mùa lnh nghêu vùi mình xung sâu, nhưng không quá 10cm.
Kt qu nghiên cu v c im sinh hc ca nghêu M. lyrata ca Trương
Quc Phú (1999) ch ra rng nghêu thưng di chuyn vào mùa h, mùa thu. Mùa
h nghêu sng  vùng triu cao, thi gian chiu nng dài làm cho bãi cát nóng
lên nghêu phi di chuyn theo nưc triu rút xung vùng sâu hơn. Mùa thu nhit
 h dn, gió thi liên tc làm cho nhit  gim nhanh nghêu cũng phi di
chuyn xung vùng sâu. Hin tưng nghêu M. lyrata di chuyn cũng liên quan
ti sinh sn, khi nghêu thành thc sinh dc thưng di chuyn nhiu hơn thi kỳ
tin trưng thành.
2.1.5 Đặc điểm dinh dưỡng
Các nghiên cu ca Nguyn Hu Phng & CTV (2001); Trương Quc

giáp (Pyrophyta) chim 3,3-6,6%, to lam (Cyanophyta), to lc (Chlorophyta)
và to vàng ánh (Chrysophyta) chim 0,8-1%.
2.1.4 Đặc điểm sinh trưởng
Theo nghiên cu ca Gilbert (1973) cho thy nhit  nh hưng n hot
ng sinh lý và chi phi sinh trưng n nhóm Bivalvia, kích thưc ti a và
sinh trưng gim, tui th tăng khi i t vĩ  thp n vĩ  cao. Nghiên cu
ca McDonald & Thomson (1988) cho thy kt qu qun th nghêu M. lyrata
sng  vùng nưc sâu có kích c nh hơn vùng nưc nông trong cùng thi gian
sinh trưng.
Angell (1986) ch ra rng trong iu kin y  thc ăn thì tc  sinh
trưng nhanh khi nhit  tăng. Kt qu nghiên cu ca Quayle & Newkirk
(1989) cũng ch ra rng vào mùa xuân và mùa hè khi nhit  nưc m lên, thc
ăn dư tha thì s sinh trưng tăng lên nhanh chóng. S sinh trưng thưng dng
li vào mùa ông khi nhit  xung thp và ngun dinh dưng trong nưc kém.
Nghêu M. lyrata phân b t nhiên  vùng bin min Bc Vit Nam sinh trưng
nhanh t tháng 5-9 và sinh trưng chm t tháng 10-4 năm sau và tc  sinh
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………

13

trưng v khi lưng nhanh hơn sinh trưng v chiu dài (Trương Quc Phú,
1999 & 1996).
Theo Nguyn Ngc Lâm & CTV (1994) cho rng kh năng lc thc ăn
ca nhóm nghêu M. lyrata có kích thưc nh lc tt hơn nhóm nghêu có kích
thưc ln.
Các tác gi Nguyn Th Ánh & CTV, 1999; Nguyn Tác An & Nguyn
Văn Lc (1994) tin hành thí nghim so sánh tc  sinh trưng riêng theo ngày
 các kích c nghêu M. lyrata khác nhau và cũng có cùng kt qu  kích c nh,
nghêu có tc  sinh trưng riêng theo ngày (SGR) ln hơn so vi nghêu thí
nghim  kích c ln.

Thit, 2005) .
i vi Bivalvia thì nhìn hình dng bên ngoài rt khó xác nh ưc gii
tính, ch có th phân bit ưc c cái khi quan sát tuyn sinh dc ca chúng.
Tuy nhiên tác gi Nguyn Văn Ho & CTV (1999) quan sát tuyn sinh dc ca
nghêu M. lyrata trưng thành ã khng nh nghêu M. lyrata có hin tưng
lưng tính, tuy nhiên ch có mt s lưng ít. Trương Quc Phú, (1999) có cùng
nhn nh trên khi phát hin hin tưng lưng tính xy ra vào mùa sinh sn (t
tháng 2 n tháng 8) và hình dng cá th lưng tính không có gì khác bit v
hình dng, kích thưc và màu sc so vi các cá th ơn tính. Theo các tác gi
Nguyn ình Hùng & CTV, 2002; Hà Quang Hin (1964) t l nghêu M. lyrata
c cái trong t nhiên thưng là 1,56 c:1cái.
Theo nghiên cu ca Vakily (1989) trên Vm Xanh (Perna viridis) cho
thy khi thành thc sinh dc con cái có tuyn sinh dc cái có màu vàng hay màu
cam, con c có màu trng c. Trong khi ó Sò huyt (Anadara granosa), khi
thành thc con c tuyn sinh dc có màu vàng nht, con cái có màu  hng
(Broom, 1985). Nghiên cu ca Chu Chí Thit (2005) ch ra rng vi i tưng
nghêu M. lyrata khi thành thc sinh dc tuyn sinh dc cái thưng có màu vàng
nht hay màu cam nht; tuyn sinh dc c có màu trng c. Tuy nhiên, quan
sát bng mt thưng có th xác nh gii tính nhưng không th ánh giá mc 
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………

15

thành thc,  ánh giá chính xác cn quan sát t bào sinh dc (trng và tinh
trùng) và quan sát tiêu bn lát ct (Quayle & Newkirk, 1989).
Mùa v sinh sn: Nghêu M. lyrata có 2 mùa sinh sn trong năm, mùa
chính t tháng 5-7 và mùa ph vào tháng 11-1 năm sau. Tùy theo iu kin khí
hu tng vùng mà nghêu M. lyrata có th thành thc sm hoc mun. Khi thành
thc tuyn sinh dc c thưng có màu trng, tinh trùng có kích thưc rt nh 3-
4µm chuyn ng rt nhanh trong nưc và cht sau khi phóng tinh t 1-2 gi.

chiu kim ng h. Kích thưc u trùng 87±2,03µm * 82,7±1,48µm.
+ Ấu trùng Veliger (u trùng ch D): u trùng có dng hình ch D, có 2 np
v và vành tiêm mao nm gia 2 np v, u trùng vn ng nhanh nh s vn ng
ca vành tiêm mao quanh ming. Kích c u trùng 97,08±2,06 * 87,7±3,13µm.
+ Ấu trùng Umbo: giai on u trùng tim Umbo (sau khi th tinh 2
ngày) xut hin mm cơ khép v, trên kính hin vi có th thy ưc cơ quan tiêu
hóa, kích c u trùng 115,88±3,13µm. Giai on gia Umbo (sau 4 ngày) u
trùng xut hin nh v vi kích thưc u trùng t 124,73±2,06µm. Giai on
cui Umbo (8-9 ngày) chân bò hình thành  ngày th 9 ây là du hiu kt thúc
giai on bơi chuyn sang giai on sng áy ca u trùng nghêu M. lyrata.
+ Ấu trùng spat: sau khi th tinh 9-12 ngày vành tiêm mao ca u trùng
nghêu M. lyrata thoái hóa dn, hot ng bơi gim, u trùng chuyn sang sng
bò dưi áy vi c trưng hình thành chân, mang, màng áo, cơ khép v. u
trùng nghêu chuyn hoàn toàn t i sng bơi li sang sng vùi. Kích thưc u
trùng nghêu tăng nhanh, u giai on spat kích thưc 203,13±4,62 * 150±3µm
(ngày th 11); gia giai on spat 412,07±6,23 * 354,43±3,93µm (ngày th 15);
cui giai on spat 760±29,33 * 7,09±27,47µm.
+ Juvenile (nghêu ging): nghêu ging có hình dng tương t nghêu
trưng thành, kích thưc t 1000µm sau 30 ngày ương, ging nh có kích
thưc 1800-2000µm sau 60 ngày, ging ln t 4000µm sau 100 ngày.
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………

17

Theo S NN&PTNT Nam nh, hin nay nghêu M. lyrata c con ging
có kích thưc 2000-2500µm phù hp vi v nuôi th nghêu ngoài bãi triu, 
ương nghêu M. lyrata t kích c nghêu 3000-4000µm òi hi thi gian ương
dài con ging dài hơn, giá thành con ging cũng cao hơn nhiu.
2.2 Tình hình nghiên cứu sản xuất giống nhuyễn thể hai mảnh vỏ trên thế giới
Trên th gii, có nhiu tài liu ưc công b liên quan n kt qu nghiên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status