Ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng, tỷ lệ sống của cá chạch sông mastacembelus armatus (lacépède, 1800) nuôi từ cá hương lên cá giống lớn - Pdf 78



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

---------

--------- NGUYỄN QUANG ðẠT ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ðỘ ðẾN SINH
TRƯỞNG, TỶ LỆ SỐNG CỦA CÁ CHẠCH
SÔNG Mastacembelus armatus (Lacépède, 1800)
NUÔI TỪ CÁ HƯƠNG LÊN CÁ GIỐNG LỚN LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Mã số: 60.62.72

Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN ðÌNH LUÂN

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
ii
LỜI CẢM ƠN
Lời ñầu tiên, tôi xin ñược trân trọng cảm ơn Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1, ñã tạo mọi ñiều kiện
cho chúng tôi, những học viên lớp cao học nuôi trồng thủy sản khoá 18 có
ñược khoá học này.
Trong thời gian học tập và thực hiện ñề tài luận văn tốt nghiệp, tôi ñã
nhận ñược rất nhiều sự giúp ñỡ của các tổ chức, cá nhân. Qua ñây, tôi xin
ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến các tổ chức, cá nhân ñó.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến TS. Trần ðình Luân, người ñã
trực tiếp giúp ñỡ tôi thực hiện và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ của PGS.TS. Nguyễn Tường
Anh, người ñã giúp tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Cảm ơn ThS. Trần Anh Tuấn và cán bộ Trung tâm Quốc gia giống thủy sản
nước ngọt Miền Bắc-Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1 ñã tạo ñiều kiện
thuận lợi về cơ sở vật chất cho tôi trong quá trình thực hiện ñề tài tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Hợp tác quốc tế và ðào tạo- Viện
Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1, Viện ðào tạo Sau ñại học-Trường ðại học
Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi học tập và thực hiện
hoàn thành luận văn.
Lời cảm ơn chân thành xin gửi tới gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp,
những người ñã giúp ñỡ và ñộng viên tôi trong học tập cũng như trong cuộc
sống./.
Hà nội, tháng 3 năm 2010
Tác giả Nguyễn Quang ðạt

2.1.7 ðặc ñiểm sinh sản..........................................................................8

2.2 Nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo cá Chạch sông ở Việt Nam ..........9

2.2.1 Nghiên cứu về kích thích sinh sản nhân tạo ...................................9

2.2.2 Nghiên cứu về ương nuôi từ cá bột lên cá giống ..........................11

2.3. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu mật ương nuôi cá Chạch sông giai
ñoạn từ cá hương lên cá giống lớn
............................................................13

3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................15

3.1. Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu......................................................15

3.2. Vật liệu nghiên cứu............................................................................15

3.3. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................15

3.3.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm....................................................15

3.3.2. Theo dõi và thu số liệu thí nghiệm ..............................................18

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
iv
3.3.3. Phương pháp xử lý số liệu...........................................................19

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..................................................................20



TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................45

PHỤ LỤC.....................................................................................................49
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Chữ viết tắt Viết ñầy ñủ
DLG : Daily Length Gain
DWG : Daily Weight Gain
L : Chiều dài
Mð : Mật ñộ
MS EXELL : Microsoft Exell
n : Số lượng mẫu
NXB : Nhà xuất bản
se : Sai số chuẩn
SGR : Specific Growth Rate
SSTT : Sinh sản thực tế
TN : Thí nghiệm
TGHƯ : Thời gian hiệu ứng

nhau giai ñoạn cá hương lên cá giống nhỏ (TB±se)
.........................21

Bảng 8. Tăng trưởng khối lượng và tăng trưởng riêng theo ngày qua các lần
thu mẫu (TB±se)
..............................................................................23

Bảng 9. Chiều dài trung bình của cá chạch sông ương nuôi ở 3 mật ñộ khác
nhau giai ñoạn cá hương lên cá giống nhỏ (TB±se) .........................25

Bảng 10. Tăng trưởng chiều dài trung bình ngày DLG (±se)........................26

Bảng 11. Tỷ lệ sống của cá khi ương nuôi ở các mật ñộ khác nhau (TB±sd) 28

Bảng 12. Nhiệt ñộ, pH, oxy hòa tan trong quá trình ương nuôi (TB±sd).......29

Bảng 13. Tăng trưởng khối lượng trung bình (g±se) của cá Chạch sông ương
nuôi ở 3 mật ñộ khác nhau giai ñoạn cá giống nhỏ lên cá giống lớn
30

Bảng 14. Tăng trưởng khối lượng và tăng trưởng riêng theo ngày qua các lần
thu mẫu (TB±se)
..............................................................................33

Bảng 15. Tăng trưởng chiều dài trung bình của cá Chạch sông ương nuôi ở 3
mật ñộ khác nhau giai ñoạn cá giống nhỏ lên cá giống lớn (cm±se)
37

Bảng 16. Tăng trưởng chiều dài trung bình ngày DLG (TB±se)...................39


nuôi ở 3 mật ñộ khác nhau giai ñoạn cá hương lên cá giống nhỏ
.....24

Hình 8. Tăng trưởng chiều dài trung bình của cá Chạch sông ương nuôi ở 3
mật ñộ khác nhau giai ñoạn cá hương lên cá giống nhỏ
...................26

Hình 9. Tăng trưởng chiều dài theo ngày của cá Chạch sông ương nuôi ở 3
mật ñộ khác nhau giai ñoạn cá hương lên cá giống nhỏ
...................27

Hình 10. Tỷ lệ sống của cá Chạch sông ương nuôi ở 3 mật ñộ khác nhau
giai ñoạn từ cá hương lên cá giống nhỏ
...........................................28

Hình 11. Tăng trưởng khối lượng trung bình của cá Chạch sông ương nuôi
ở 3 mật ñộ khác nhau giai ñoạn cá giống nhỏ lên cá giống lớn
........32

Hình 12. Tăng trưởng khối lượng theo ngày của cá Chạch sông ương nuôi
ở 3 mật ñộ khác nhau giai ñoạn cá giống nhỏ lên cá giống lớn
........35

Hình 13. Tăng trưởng riêng theo ngày của cá Chạch sông ương nuôi ở 3
mật ñộ khác nhau giai ñoạn cá giống nhỏ lên cá giống lớn
..............36

Hình 14. Tăng trưởng chiều dài trung bình của cá Chạch sông ương nuôi ở
3 mật ñộ khác nhau giai ñoạn cá giống nhỏ lên cá giống lớn ...........38


ðã có một số nghiên cứu ban ñầu về cá Chạch sông M. armatus thành
công. Kết quả ban ñầu ñã nuôi vỗ thành thục cá trong ñiều kiện nuôi và cho
sinh sản nhân tạo thành công, sản xuất ra ñược con giống. Tuy nhiên, tỷ lệ
sống và tốc ñộ tăng trưởng của cá khi ương ñạt thấp và chưa có ñược quy
trình ương giống có thể áp dụng rộng rãi.
Nghiên cứu quy trình công nghệ ương cá chạch sông là cần thiết ñể xây
dựng qui trình kỹ thuật ương nuôi loài cá có giá trị kinh tế này nhằm góp phần
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
2
bảo vệ và phục hồi nguồn lợi cá tự nhiên, thúc ñẩy nghề nuôi phát triển và ña
dạng hóa ñối tượng nuôi. Trong toàn bộ quy trình công nghệ, mật ñộ nuôi là
một trong nhưng khâu kỹ thuật có ảnh hưởng trực tiếp ñến tốc ñộ sinh trưởng
và tỷ lệ sống của cá ương nuôi, ảnh hưởng ñến năng suất và hiệu quả kinh tế.
Với mục ñích nâng cao tỷ lệ sống và tốc ñộ sinh trưởng của cá Chạch
sông khi ương nuôi, góp phần xây dựng quy trình sản xuất giống loài cá này,
ñược sự giúp ñỡ của Trung tâm Quốc gia Giống Thủy sản nước ngọt miền
Bắc, tôi thực hiện ñề tài nghiên cứu: “Ảnh hưởng của mật ñộ ñến sinh
trưởng, tỷ lệ sống của cá Chạch sông Mastacembelus armatus (Lacépède,
1800) nuôi từ cá hương lên cá giống lớn”.
- Mục tiêu tổng quát:
ðóng góp cơ sở khoa học và kỹ thuật ñể xây dựng quy trình sản xuất
giống cá Chạch sông M. armatus (Lacépède, 1800).
- Các mục tiêu cụ thể
- Xác ñịnh ñược mật ñộ ảnh hưởng ñến sinh trưởng của cá Chạch sông
nuôi từ cá hương lên cá giống giống lớn.
- Xác ñịnh ñược mật ñộ ảnh hưởng ñến tỷ lệ sống của cá Chạch sông
nuôi từ cá hương lên cá giống giống lớn.
Nội dung nghiên cứu
- Xác ñịnh tốc ñộ tăng trưởng, tỷ lệ sống của cá Chạch sông ở các giai
ñoạn với các mật ñộ thí nghiệm ương nuôi khác nhau.

xương hàm trên làm thành. Phía dưới trước mắt có một gai nhọn, ñầu gai chĩa
về sau hơi chếch xuống dưới. Phía dưới, sau xương nắp mang trước có 3-4 gai
nhọn. Mắt nhỏ, sâu ở hai bên ñầu. Khe mang hẹp, mở ra ở phía dưới, hướng
về trước ñến giữa nắp mang trước.
Vây lưng dài, gồm 2 phần: Phần trước là các gai nhỏ nhọn, rời nhau,
màng vây chỉ ở gốc gai. Phần sau là tia mềm, có màng da dày liên kết chặt
chẽ các tia vây, mút cuối gắn liền với vây ñuôi. Vây hậu môn có 3 gai, gai thứ
2 to khỏe, gai thứ 3 chìm sâu phần tia vây gắn liền với vây ñuôi. Khởi ñiểm
phần tia mềm của vây lưng sau khởi ñiểm tia mềm của vây hậu môn một ít.
Vây ngực ngắn bằng, viền 2 bên tròn. Không có vây bụng. Vây ñuôi nhỏ,
ngắn. Toàn thân phủ vẩy rất nhỏ. ðường bên liên tục, phần trước hơi lên phía
trên, sau ñó ñi vào giữa thân. Phía dưới và sau 2 bên mắt có vẩy. Cá có màu
nâu hoặc xám ñen ở thân, bụng màu vàng nhạt. Toàn thân hoặc toàn bộ hoặc
từ ñường bên trở lên có nhiều vân chấm ñen (Bộ thủy sản, 1996).
Roberts (1985) mô tả các ñặc ñiểm của loài M. armatus như sau: Có số
gai cứng vây lưng dao ñộng trong khoảng 33-40, có sự khác nhau nổi bật của
màu sắc và chu vi thân, sắc tố hình thành nhiều ñường tạo thành hình mắt lưới
hiện diện trên hai phần ba cơ thể tính từ phần lưng, phần bụng không có sắc tố
hình mắt lưới.
Cá Chạch sông M. armatus có số tia vây lưng D=XXXIII-XXXX 67-
82; C= 67-83, V= 87-98. Cơ thể có màu nâu tối, hình mắt lưới ở giới hạn 2/3
cơ thể. Vi D= XXX-XXXVII- 73-85, A= 71-87, V. 86-92 (fishbase, 2007).
Cơ thể có hình mắt lưới chỉ có ở vây lưng ñến cơ quan ñường bên (Rainboth,
1996). Sách Fish of the Mekong Delta (2008), cũng xác ñịnh loài M. armatus
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
5
có sắc tố hình mắt lưới ở giữa cơ quan ñường bên. Sắc tố hình mắt lưới phủ
2/3 cơ thể và phần bụng không có sắc tố hình mắt lưới.
Bảng 1. Số lượng gai cứng và tia vây của loài M. armatus
Loài

67-77
80
74
74-83

76-79
77-81
67-75
77
76
24
26
24-26

25
24-25
18-21
17-18
18-20
15-19
15 hoặc 16

16
Indus
Chitawan
Bengan, Ganges
Sri Lanka
Bung Kla
Tapi
(Nguồn: Roberts, 1985)

Cá Chạch sông là loài sống tầng ñáy, giàu oxy hòa tan và có nước chảy.
Chúng có thể sống và phát triển tốt trong ñiều kiện pH 6-8, nhiệt ñộ nước 22-
28
0
C (Phethiyagoda, R., 1991). Trong môi trường nuôi nhốt nên có nền ñáy
cát và tạo ra những nơi cư trú như hang, hốc, khe, rãnh,… hay khúc gỗ có ñục
lỗ ñể cá có nơi ẩn nấp. Trong ñiều kiện nuôi cá trong bể, cần có mái che ñể
hạn chế ánh sáng chiếu vào trong bể cá có thể bắt mồi vào ban ngày
(Mongabay, 2007).
2.1.5 ðặc ñiểm dinh dưỡng
Cá Chạch sông M. armatus thuộc loài cá ăn tạp, thiên về ñộng vật và
chủ ñộng tìm mồi. Theo Nikolsky (1963), những loài cá có tính ăn thiên về
ñộng vật sẽ có trị số chiều dài ống tiêu hóa/ chiều dài cơ thể ≤ 1, cá ăn tạp có
chiều dài ống tiêu hoá/ chiều dài cơ thể =1-3 và ăn thiên về thực vật chiều dài
ống tiêu hoá/ chiều dài cơ thể ≥3. ðối với cá Chạch thì tỷ lệ này là 0,62±0,08
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
7
(Nguyễn Văn Triều, 2009). Cá thích bắt mồi về ñêm, trong tự nhiên chúng ăn
các loại côn trùng sống ñáy, cá, các loại giun, ấu trùng giáp xác và cả mùn bã
hữu cơ (Rainboth, 1996). Kết quả phân tích thành phần thức ăn trong ống tiêu
hóa của cá cho thấy côn trùng, cá nhỏ, giáp xác là những thành phần chính
tìm thấy trong dạ dày. Côn trùng chiếm tỷ lệ cao nhất trong ống tiêu hóa của
cá Chạch sông (40,6%), kế ñến là cá nhỏ (23,9%), giáp xác (16,4%), còn lại là
thức ăn khác (Nguyễn Văn Triều, 2009).
Trong môi trường nhân tạo chúng có thể ăn các loại thức ăn tươi sống
hay ñông lạnh như: các loài tôm, cá nhỏ, ấu trùng muỗi, ñộng vật phù du ñặc
biệt rất thích ăn các loài giun ñất (Phan Phương Loan & ctv, 2010).
2.1.6 ðặc ñiểm sinh trưởng
ðây là loài cá tăng trưởng tương ñối chậm, kích cỡ trung bình. Ngoài
tự nhiên, con lớn khai thác ñược có thể nặng ñến 1kg. Tuy nhiên, cá khai thác

Trung bình 21,4 38,0 36,5 21,4 9,4 5,7
So sánh tốc ñộ năm ñầu (%) 100 44 27

8
(Nguồn: Bộ thủy sản, 1996)

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
8
2.1.7 ðặc ñiểm sinh sản
Rất khó phân biệt cá ñực và cá cái khi chưa thành thục bằng hình thái
bên ngoài. Phân biệt ñực, cái dựa vào hình thái ngoài có thể thực hiện khi
thành thục và vào mùa sinh sản (Nguyễn Văn Triều, 2009). ðặc ñiểm phân
biệt như sau:
Cá cái: Khi thành thục thường có chiều dài thân ngắn hơn cá ñực cùng
tuổi. Tỷ lệ chiều dài thân (cm) và khối lượng (kg) của cá cái thành thục là
63,2±12,0 trong khi tỷ lệ này ở cá ñực là 78,3±12,0. Cá cái thường có màu sắc
sáng hơn cá ñực, bụng to, mềm, da bụng mỏng, lỗ sinh dục to, lồi, có màu
hồng nhạt.
Cá ñực: Khi thành thục thường có thân thon, dài hơn cá cái, màu sắc
thân xậm hơn cá cái, lỗ sinh dục tròn, hơi lõm, có màu hơi hồng.
Cá thành thục sau 1 năm tuổi. Mùa vụ sinh sản từ tháng 4 ñến tháng 6
hàng năm. Nơi ñẻ thường là hang hốc, khe ñá ven bờ (Bộ thủy sản, 1996).
Tuyến sinh dục của cá phát triển qua 6 giai ñoạn. Chiều dài trung bình
của cá Chạch sông thành thục lần ñầu là 29,0±8,4cm; trong khi ñó chiều dài
trung bình của cá ñực thành thục là 25,5±2,5cm, cá cái thành thục là
31,9±8,2cm (Michael, 1996).
Cá Chạch sông sinh sản trong mùa mưa, từ tháng 5 ñến tháng 8 hàng
năm, nhưng chủ yếu tập trung vào tháng 6 và 7. Hệ số thành thục trung bình
của cá Chạch sông cái vào mùa sinh sản là 3,61%; trong khi hệ số này ở cá
Chạch sông ñực là 0,21%. Sức sinh sản tuyệt ñối của cá khá lớn, dao ñộng

Sau 4 ngày, cá có kích thước 0,79±0,04cm và sang ngày thứ 5 cá tiêu hết noãn
hoàng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
10
Bảng 3. Kết quả sử dụng các kích dục tố cho cá Chạch lấu sinh sản
Kích dục tố
Liều
tiêm
Số cá
cái sử
dụng (n)

TGHƯ
(giờ)
Tỷ lệ cá
rụng trứng
(%)
Tỷ lệ thụ
tinh (%)
Tỷ lệ nở
(%)
2000 23
46-49
45,6±10,2

domperidon, 10mg/kg. Kết quả cho thấy, liều tiêm phù hợp ñể cá Chạch lấu
rụng trứng khi sử dụng HCG, liều 2000-2500UI/kg và LHRH-a liều 150-
200µg/kg. Thời gian hiệu ứng của các kích dục tố trên ở cá Chạch lấu là 40-50
giờ ở nhiệt ñộ 27-29
0
C. Ở nhiệt ñộ 26-28
0
C, thời gian từ lúc trứng thụ tinh ñến
khi nở nằm trong khoảng 48-58h. Cá mới nở có chiều dài khoảng 3±0,21mm,
khối lượng 0,0053±0,0006g có màu vàng trong. Sau khoảng 3-4 ngày cá tiêu
hết noãn hoàng, chiều dài cá bột lúc này khoảng 5-6 mm (Bảng 4).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
11
Bảng 4. Kết quả sử dụng HCG cho cá Chạch lấu sinh sản
Kích dục tố
Liều
tiêm
Số cá
cái
(n)
TGH
Ư
(giờ)
SSTT
(trứng/g)
Tỷ lệ thụ
tinh (%)

a
91,6±0,2
a
87,7±1,3
a

3 3
5 3
2
Não
thùy
(mg)
7 3 100 3 40-50 17,0±4,7
a
50,1±0,12
a
90,8±0,33
a
87,0±0,99
a

150 3 40-50 18,0±0,35
a
50,0±0,00
a
90,7±2,35
a

, sâu 0,5-0,8m; mật ñộ thả 300 con/m
2
với 3 nghiệm thức thức ăn gồm:
i/ Bón phân gây màu theo phương pháp của Trần Văn Vỹ (1982); ii/ Kết hợp
Moina (Moina spp) và trùn chỉ (Lymnodrilus hoffmoistery) và iii/ Thức ăn chế
biến có hàm lượng ñạm 35-40%. Kết quả ở lô thí nghiệm bón phân gây màu
nước sau tuần thứ nhất cá tăng trưởng rất tốt, ñạt chiều dài 1,44±0,54cm. Tuy
nhiên, ñến 10 ngày tuổi, tỷ lệ sống chỉ còn 2%, nguyên nhân ban ñầu nhận
ñịnh có thể là do thức ăn không ñủ cung cấp cho cá ương. Ở lô thí nghiệm cho
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
12
ăn kết hợp thức ăn, trong tuần thứ nhất cá ăn Moina, tuần tiếp theo cá ñược ăn
trùn chỉ ñến khi kết thúc thí nghiệm. Kết quả sau 45 ngày ương nuôi tỷ lệ cá
sống ñạt 60%, chiều dài ñạt trung bình 6,50±0,18cm. Ở lô cho ăn thức ăn chế
biến tuần thứ nhất cá phát triển bình thường, ñạt chiều dài 1,35±0,47cm
nhưng sang tuần thứ hai cá không ăn ñược thức ăn chế biến và tỷ lệ cá chết
lên ñến 99%. Kết quả ban ñầu cho thấy cho ăn kết hợp Moina và trùn chỉ cho
kết quả tốt.
Phan Phương Loan & ctv (2010) cũng có nghiên cứu ương cá Chạch
lấu
(M. favus)
từ bột lên giống với 4 nghiệm thức thức ăn: i/ Cho ăn hoàn
toàn bằng ñộng vật phù du; ii/ Cho ăn hoàn toàn bằng trùn chỉ; iii/ Cho ăn thịt
cá tạp xay nhuyễn và iv/ Cho ăn thức ăn công nghiệp (UP-T501) có hàm
lượng protein 40%. Mật ñộ ương 500 con/bể (bể 500 lít), thời gian thí nghiệm
là 45 ngày. Kết quả tăng trưởng của cá ở các nghiệm thức cho thấy, khi ương
cá Chạch lấu giống thì thức ăn là trùn chỉ cho kết quả tăng trưởng và tỷ lệ
sống tốt nhất (bảng 5).
Bảng 5. Tăng trưởng của cá Chạch lấu qua các nghiệm thức ương
15 ngày sau khi TN 30 ngày sau khi TN 45 ngày sau khi TN

3 2,35±0,06
c
0,04±0,01
c
3,00±0,62
d
0,10±0,01
c
5,04±0,31
b
0,35±0,06
b

4 2,01±0,04
d
0,04±0,00
c
3,32±0,14
c
0,13±0,02
c
3,61±0,19
c
0,15±0,03
c

(Nguồn: Phan Phương Loan & ctv, 2010)
Về tỷ lệ sống của cá Chạch lấu khi ương 45 ngày sau khi thí nghiệm,
cao nhất là ở nghiệm thức 2 (cho ăn hoàn toàn bằng trùn chỉ), tỷ lệ sống ñạt
70,13±10,63%, tiếp ñến là nghiệm thức 1 (cho ăn hoàn toàn bằng ñộng vật

, từ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
14
bột lên giống ñến 45 ngày tuổi ở mật ñộ 300con/m
2
. Và Phan Phương Loan
& ctv ( 2010), thí nghiệm các nghiệm thức thức ăn ương nuôi cá Chạch lấu
(M. favus)
từ bột lên giống ñến 45 ngày tuổi, ở mật ñộ 500 con/bể (bể 500
lít). Với các thí nghiệm về mật ñộ vẫn chưa ñược tiến hành.
Từ những vấn ñề nêu trên, việc nghiên cứu mật ñộ ương nuôi cá Chạch
sông giai ñoạn từ cá hương lên cá giống lớn nhằm ñánh giá ảnh huởng của
mật ñộ ương nuôi ñến sinh trưởng và tỷ lệ sống của cá là rất cần thiết.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
15
3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu
Thời gian: Từ tháng 7/2010 ñến tháng 12/2010.
ðịa ñiểm: Trung tâm Quốc gia Giống Thủy sản nước ngọt Miền Bắc.
ðịa chỉ: Xã Thạch Khôi – huyện Gia Lộc – tỉnh Hải Dương.
3.2. Vật liệu nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu: Cá hương và cá giống của loài Chạch sông M.
armatus (Lacépède, 1800).
- Dụng cụ và vật liệu sử dụng trong quá trình thực hiện ñề tài bao gồm:
+ Cá Chạch sông cá hương và cá giống, sản xuất tại Trung tâm Quốc
gia Giống Thủy sản nước ngọt Miền Bắc (năm 2010).
+ 9 bể xi măng kích thước 0,7 m
2
/bể (0,95m x 0,74m ≈ 0,7m

(Mð1);
Mật ñộ 2: 400 con/m
2
(Mð2); Mật ñộ 3: 600 con/m
2
(Mð3).
Hình 2. Sơ ñồ thí nghiệm ương nuôi cá chạch sông từ cá hương lên
cá giống nhỏ
+ Chăm sóc và quản lý
Thường xuyên kiểm tra môi trường nước ở trong bể ương, xi phông
thức ăn thừa và chất thải ngày 2 lần sáng và chiều. Khẩu phần ăn của cá bằng
10-12% khối lượng cá trong bể/ngày, ngày cho ăn 2 lần vào lúc 8-9 giờ sáng


Bể
3

Bể
1

Bể
2

Bể
3

Bể
1

Bể
2

Bể
3
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
17
3.3.1.2 Thí nghiệm xác ñịnh mật ñộ ương nuôi giai ñoạn từ cá giống nhỏ (60
ngày tuổi) lên cá giống lớn (12-15cm)
Cá giống 60 ngày tuổi (Hình 4b) ñược ñưa ra bể Composite, diện tích
ñáy 2m
2
/bể, thí nghiệm với 3 mật ñộ khác nhau. Thí nghiệm ñược bố trí theo
khối ngẫu nhiên hoàn toàn và ñược lặp lại 3 lần. Sơ ñồ thí nghiệm ñược thể

Mð 1
(50 con/m
2
)

Mð 2
(100 con/m
2
) Mð 3
(150 con/m
2
)

- Xác ñịnh tốc ñộ sinh trưởng
- Xác ñịnh tỷ lệ sống
- Theo dõi môi trường nuôi
Kết luận

Bể
1

Bể
2

Bể
3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status