các mô hình khác về hành vi người tiêu dùng - Pdf 24

6 Các mô hình khác về hành vi ngời tiêu dùng
6.1 Sở thích bộc lộ
Lý thuyết truyền thống về hành vi ngời tiêu dùng sở thích của ngời tiêu dùng đợc
biểu thị bằng các hàm ích lợi. Tuy nhiên, sở thích của ngời tiêu dùng và ích lợi đều
không thể quan sát đợc một cách trực tiếp. Các cơ sở của lý thuyết tiêu dùng này
mang tính chủ quan. Để khắc phục những hạn chế này cần xây dựng một lý thuyết
cầu chỉ dựa trên các hiện tợng quan sát đợc và đo đợc. Lý thuyết sở thích bộc lộ đáp
ứng đợc đòi hỏi đó.
Giống nh lý thuyết truyền thống về hành vi của ngời tiêu dùng, lý thuyết sở thích bộc
lộ cũng giả định rằng ngời tiêu dùng gặp một vectơ giá xác định, p, và có thu nhập
danh nghĩa cố định, M. Lý thuyết sở thích bộc lộ đợc xây dựng trên cơ sở những giả
định hành vi sau:
Giả định 1 Ngời tiêu dùng chi toàn bộ thu nhập của mình. Giả định này có các ứng
dụng tơng tự nh giả định 4 ở mục 1 chơng 3.
Giả định 2 Chỉ một bó tiêu dùng x đợc ngời tiêu dùng chọn trong mỗi tình huống giá
và thu nhập. Nói cách khác, gặp vectơ giá xác định p, và có mức thu nhập xác định
M, ngời tiêu dùng luôn luôn chọn một bó tiêu dùng nhất định.
Giả định 3 Tồn tại chỉ một kết hợp giá và thu nhập ở đó mỗi bó đợc chọn. Giả định
này có nghĩa là với một x xác định có một tình huống p, M nào đó x sẽ đợc ngời tiêu
dùng lựa chọn và tình huống đó là duy nhất.
Giả định 4 Các sự lựa chọn của ngời tiêu dùng là nhất quán. Nghĩa là, nếu bó x
0
đợc
chọn và bó x
1
có thể đợc chọn thì khi x
1
đợc chọn x
0
phải không còn là phơng án khả
thi nữa.

0
khi x
0
đợc chọn.
Tơng tự, cho p
1
là vectơ giá ở đó x
1
đợc chọn. Khi đó x
0
không thể là phơng án thay
thế ở các giá p
1
. Nghĩa là chi phí cho x
0
, bằng p
1
x
0
, phải cao hơn chi phí cho x
1
, bằng
p
1
x
1
, bằng thu nhập danh nghĩa của ngời tiêu dùng M
1

khi x

1
đợc chọn ở p
1
, M
1
. Nếu x
0
đợc chọn khi x
1
có thể mua
đợc thì x
0
đợc bộc lộ thích hơn x
1
. (6.1) thờng đợc gọi là tiên đề yếu về sở thích bộc
lộ.
Tập hợp các giả định hành vi này sẽ tạo ra tất cả những dự đoán giống nh các dự
đoán trên cơ sở ích lợi ở mục 4 chơng 3 liên quan đến các hàm cầu của ngời tiêu
dùng. Trớc hết hãy xem xét dấu của ảnh hởng thay thế. Hình 1 biểu thị đờng ngân
sách ban đầu của ngời tiêu dùng B
0
, đợc xác định bởi vectơ giá p
0
và thu nhập danh
nghĩa M
0
. Bó đợc lựa chọn ban đầu trên B
0
là x
0

1

vào trong, đến tận B
2
đi qua x
0
. Ngời tiêu dùng gặp B
2
sẽ
mua x
2
ở bên phải x
0
. Vì thế từ x
0
đến x
2
là ảnh hởng thay thế và từ x
2
đến x
1
là ảnh h-
ởng thu nhập của sự giảm giá p
1
.
27
x
0
x
1

2
vì các bó nằm
trong tập hợp khả thi của ngời tiêu dùng sẽ bị bác bỏ vì x
0
đợc thích hơn. x
2
không
thể bằng x
0
vì các giá ở đó x
2
và x
0
đợc lựa chọn là khác nhau và, theo giả định thứ
hai, các bó khác nhau đợc chọn trong các tình huống giá - thu nhập khác nhau. Vì
thế x
2
phải chứa nhiều x
1
hơn x
0
(nghĩa là ở bên phải x
0
).
Kết quả này có thể mở rộng cho trờng hợp n hàng hoá, và có thể chứng minh đợc
một cách dễ dàng. p
0
và x
0
là vectơ giá và bó tiêu dùng ban đầu, p

. Vì thế thay đổi đền bù trong M đảm bảo rằng
p
1
x
0
= M
2
= p
1
x
2
(6.2)
Bây giờ x
2
đợc lựa chọn khi x
0
vẫn sẵn có (nghĩa là chúng đều ở trên cùng một mặt
ngân sách) do đó theo giả định tính nhất quán (6.1) ta có
p
0
x
0
< p
0
x
2
(6.3)
hay x
2
không đợc mua khi x

0
(x
0



x
2
) < 0 (6.5)
Lấy (6.4) trừ đi (6.5) ta có
p
1
(x
0



x
2
) - p
0
(x
0



x
2
) = (p
1

và do đó (6.6) trở
thành
0))(())((
02010201
<=

jjjjiii
i
i
xxppxxpp
(6.7)
28
Vì thế p
j
thay đổi thì ảnh hởng thay thế
)(
02
jj
xx
có dấu trái với dấu của sự thay đổi
giá. Do đó đờng cầu sức mua không đổi sẽ dốc xuống dới.
Chúng ta cũng có thể rút ra phơng trình Slutsky từ các giả định hành vi. Vì
M
2
= p
1
x
0
và M
0

0
)

x
0
và trong trờng hợp thay đổi chỉ trong p
j
ta có

M = -

p
j
x
j
0
(6.8)
ảnh hởng giá của p
j
đến x
j

)(
01
jj
xx
và có thể chia thành ảnh thay thế
)(
02
jj

jj
p
xx
p
xx
p
xx


+


=


210201
(6.9)
Từ (6.8) ta có

p
j
= -

M/x
j
0
và thay vào số hạng thứ hai ở vế phải của (6.9) đợc
M
xx
x

j
M
x
x
p
x
p
x





=


0
(6.10)
Dấu
M
biểu thị thu nhập danh nghĩa không đổi khi đánh giá tốc độ thay đổi của x
j
theo p
j
, và tơng tự các dấu ở vế phải là sức mua px và vectơ giá p không đổi khi đánh
giá tốc độ thay đổi của x
j
theo p
j
và M. (6.10) là phiên bản sức mua rời rạc của ph-

thuyết này giả định rằng những ngời tiêu dùng thích các đặc tính của hàng hoá chứ
không phải bản thân các hàng hoá. Bài toán tối u hoá của ngời tiêu dùng trở thành
bài toán lựa chọn bó hàng hoá đem lại bó các đặc tính đợc thích nhất. Sự lựa chọn
này bị giới hạn bởi ràng buộc ngân sách của ngời tiêu dùng và bởi công nghệ tiêu
dùng, đó là mối quan hệ giữa các bó hàng hoá (yếu tố của quá trình tiêu dùng) và các
bó đặc tính (sản phẩm của quá trình tiêu dùng).
Gọi A = (a
1
, , a
r
) là bó các đặc tính. Nếu sở thích của ngời tiêu dùng về các đặc
tính tuân theo các giả định đã đa ra ở mục 1 chơng 3 về hàng hoá thì ta có thể biểu
thị sở thích bằng hàm ích lợi u = u(A), có các tính chất giống hệt các tính chất của
hàm u(x) ở chơng 3. Lợng các đặc tính phụ thuộc vào bó hàng hoá lựa chọn và bó
hàng hoá vẫn đợc biểu thị là x = (x
1
, , x
n
). Ta có thể viết
a
i
= f
i
(x
1
, , x
n
) = f
i
(x) (i = 1, , r) (6.11)

với số lợng lớn hơn, thì ngời tiêu dùng sẽ luôn luôn chi hết thu nhập danh nghĩa M
của mình vào các hàng hoá.
)(
, ,1

max
1
r
xx
aau
n
s.t.
Mxpi
jj
=

)(
x
j


0 (j = 1, , n)

), ,()(
1 n
i
i
xxfaii =
(i = 1, , r) (6.12)
Bây giờ ta sẽ xem xét cách tìm ra các điều kiện cần để tối đa hoá ích lợi cho bài toán

n
=

j
jij
x

(i = 1, , r) (6.13)
và thay (6.13) vào (ii) của (6.12).
Ta sẽ áp dụng quy trình tối u hoá 2 giai đoạn. Thứ nhất, xem xét bài toán lựa chọn
hiệu quả các hàng hoá. Nghĩa là không thể tăng lợng đặc tính này mà không phải
giảm lợng đặc tính kia. Bó hàng hoá tìm đợc từ việc giải (6.12) phải là hiệu quả. Tập
hợp các bó hàng hoá hiệu quả phụ thuộc hoàn toàn vào công nghệ tiêu dùng, giá các
hàng hoá và thu nhập danh nghĩa của ngời tiêu dùng. Nó độc lập với sở thích của ng-
ời tiêu dùng. Thứ hai là chọn bó tối u từ tập hợp hiệu quả và điều này đòi hỏi phải
biết sở thích vì những ngời tiêu dùng sẽ khác nhau về sở thích, với cùng thu nhập họ
sẽ chọn các bó khác nhau.
Giới hạn khả năng đặc tính
Để đơn giản hoá ta sẽ xem xét trờng hợp hai đặc tính và ba hàng hoá. Việc đơn giản
hoá này không ảnh hởng gì đến tính tổng quát của mô hình. Trong hình 9, hai đặc
tính a
1
và a
2
biểu thị trên trục hoành và trục tung. Mua một đơn vị hàng hoá 1 sẽ tạo
31
ra

11
đơn vị đặc tính 1 và

đợc tạo ra
bằng việc thay đổi mức x
1
đợc

biểu thị trên tia OG
1
. Vì

21
,

11
đợc giả định là hằng
số nên tăng gấp đôi x
1
sẽ làm tăng gấp đôi các mức a
1
và a
2
. Do đó các điểm trên
OG
1
nằm xa gốc toạ độ hơn biểu thị các số lợng x
1
lớn hơn. Tơng tự OG
2
biểu thị các
kết hợp các đặc tính đợc tạo ra bằng việc thay đổi mức hàng hoá 2 với x
1

đơn vị đặc tính 2. Vì thế nếu chỉ mua x
1
và chi hết thu nhập ngời, tiêu dùng sẽ ở điểm
A
1
= (a
11
, a
21
) trong hình. Tơng tự nếu chi hết M vào hàng hoá 2, mua đợc M/p
2
đơn
vị hàng hoá, thì ngời tiêu dùng sẽ ở điểm A
2
= (a
12
=

12
M/p
2
, a
22
=

22
M/p
2
) trên
OG

1

x
2
cần thiết để đạt đợc bó đặc tính đó. Do đó xét A

trong hình 2. Từ A

vẽ đờng
thẳng song song với OG
2
cắt OG
1
ở A
3
. Từ A

vẽ đờng thẳng song song với OG
1
cắt
32
G
2
A
2
O
G
1
A
4

4
là A

. A
3
là kết hợp đạt đợc bằng việc chi

M vào hàng hoá 1 và A
4
là kết hợp
đạt đợc bằng việc chi (1 -

)M vào hàng hoá 2: A
3
=

A
1
= (

a
11,

a
21
), A
4
= (1-

)A

trên đoạn OA
1
. ở A
3
, x
1
=

M/p
1
đơn vị hàng hoá 1 tạo ra
a
13
=

11
x
1
=

11
M/p
1
=


a
11
đơn vị a
1

2
= (1-

).
Giải thích độ dốc của đờng giới hạn khả năng đặc tính
Tập hợp khả thi trong hình 9 là OA
1
A
2
, tập hợp tất cả các kết hợp đặc tính có thể đợc
tạo ra từ 2 hàng hoá với giá các hàng hóa xác định và thu nhập danh nghĩa xác định
của ngời tiêu dùng. Độ dốc của A
1
A
2
cho thấy tỷ lệ mà ngời tiêu dùng có thể thay thế
a
1
cho a
2
bằng việc thay đổi lợng mua hàng hoá 1 và hàng hoá 2. Bất kỳ sự vận động
nào dọc đờng A
1
A
2
cũng phải thoả mãn cả công nghệ tiêu dùng và ràng buộc ngân
sách. Vì thế tỷ lệ chuyển đổi a
2
thành a
1

1
+ p
2
dx
2
= 0 (6.16)
Sử dụng (6.16) để thay p
1
/p
2
cho dx
2
/dx
1
vào (6.15) ta có
212111
222121
211211
212221
1
2
//
//
/.
/.
pp
pp
pp
pp
da

.1/p
1
=

11
/p
1
đơn vị a
1
. Chi 1 đồng vào x
1
làm
cho phần chi vào x
2
giảm mất 1 đồng. Nh thế số đơn vị x
2
mua đợc sẽ bớt đi 1/p
2
, vì 1
đơn vị x
2
tạo ra

12
đơn vị a
1
, nên giảm 1 đồng chi tiêu vào x
2
làm giảm a
1

pp
k


=
(6.18)
lợng chi từ x
2
sang x
1
. k
1
đợc đo bằng các đơn vị tiền trên một đơn vị a
1
do đó k
1
đợc
coi là giá của a
1
. Cần nhấn mạnh rằng a
1
không phải là hàng hoá có thể mua trực tiếp
trên thị trờng, mà là một đặc tính có thể tạo ra từ các hàng hoá, nên chúng ta sẽ ký
hiệu k
1
là giá ẩn của a
1
.
Trong ví dụ này để tăng a
2

Từ (6.18) và (6.19) có thể thấy rằng (6.17) có thể biểu thị thành
2
1
1
2
k
k
da
da
=
(6.20)
Nh vậy độ dốc của ranh giới trên của tập hợp khả thi trong không gian đặc tính (đ-
ờng A
1
A
2
) là tỷ lệ a
2
có thể chuyển hoá thành a
1

bằng việc thay đổi chi tiêu vào x
1

x
2

, là tỷ số các giá ẩn của a
1
và a

1
a
2
A
6
A
5
Hình 10

Khi các giá thay đổi, M giữ nguyên thì độ dốc của đờng ranh giới sẽ thay đổi. Nếu
giá x
1
tăng lên thì đờng ranh giới sẽ quay vào trong đến vị trí A
2
A
5
. Nếu giá x
1
tiếp
tục tăng lên thì đờng ranh giới sẽ quay vào trong đến vị trí A
2
A
6
. Nếu đờng ranh giới
dốc lên (có độ dốc dơng) thì ngời tiêu dùng sẽ chọn điểm A
2
vì điểm này mang lại
cho ngời tiêu dùng lợng đặc tính nhiều nhất. Nh vậy nếu đờng ranh giới dốc lên thì
bó đặc tính hiệu quả chỉ chứa một hàng hoá, nếu đờng ranh giới dốc xuống (có độ
dốc âm) thì bó đặc tính hiệu quả chứa cả 2 hàng hoá.

1
A
2
.
Giả sử ngời tiêu dùng chia đều số tiền cho 3 hàng hoá. M/3 chi vào x
1
tạo ra điểm A
5
,
M/3 chi vào x
2
tạo ra điểm A
6
, M/3 chi vào x
3
tạo ra điểm A
7
. Tổng của A
7
và A
6

A
8
, tổng của A
8
và A
5
là A
9

vào hàng hoá ta sẽ có điểm A
10
, điểm này không hiệu quả, nếu chi M/2 vào hàng hoá
1 và M/2 vào hàng hoá 3 ta sẽ đạt đợc điểm A
4
, điểm này chứa cả hai đặc tính a
1


a
2
nhiều hơn. Vì thế các bó hàng hoá hiệu quả sẽ là các bó mà ngời tiêu dùng chi hết
thu nhập của mình và chỉ chứa hàng hoá 1 và 3, hoặc 2 và 3.
Giả sử giá hàng hoá 3 tăng lên. Đờng ranh giới phía ngoài của tập hợp khả thi sẽ dịch
chuyển vào trong: có ít bó hàng hoá và các kết hợp đặc tính hơn. Hình 5 minh hoạ
ảnh hởng của sự tăng giá hàng hoá 3. Đờng ranh giới chuyển từ A
2
A
3
A
1
đến A
2
A
4
A
1
.
Nếu giá hàng hoá tiếp tục tăng làm cho điểm có thể đạt đợc trên OG
3

3
độc lập với sở
36
G
2
A
2
O
G
1
A
7
A
1
A
3
a
1
a
2
A
6
A
5
Hình 11
G
3
A
8
A

3
. Nếu hàng hoá 3 đợc đa ra ở mức giá cao làm cho đờng ranh giới giống nh
A
1
A
5
A
2
thì hàng hoá đó sẽ nhanh chóng phải rút khỏi thị trờng vì không có ngời nào
mua.
Lựa chọn bó tối u
Bài toán của ngời tiêu dùng đợc thực hiện theo 2 bớc. Bớc thứ nhất là tìm ra tất cả
các bó hàng hoá hiệu quả tạo ra đờng ranh giới trên trong không gian các đặc tính.
Bớc thứ hai của bài toán là chọn bó tiêu dùng tốt nhất trong tập hợp khả thi. ở đây
cần có thêm thông tin về sở thích của ngời tiêu dùng. Vì ta đã giả định sở thích của
ngời tiêu dùng về các đặc tính thoả mãn các giả định ở mục 1 chơng 3 nên ta có thể
37
G
2
A
2
O
G
1
A
1
A
3
a
1

1
và OG
2
. Từ A
*
kẻ đờng thẳng song song với
OG
1
, đờng này cắt OG
2
ở A
4
lợng x
2
trong bó tối u là OA
4
. Từ A
*
kẻ đờng thẳng song
song với OG
2
cắt OG
1
ở A
3
, lợng x
1
trong bó tối u là khoảng cách OA
3
. Trong lời giải

1
0
1
2
==
=

trong đó u
i
là ích lợi cận biên của đặc tính i,
a
MRS
21
là tỷ lệ thay thế cận biên giữa
các đặc tính 1 và 2: tỷ lệ mà ngời tiêu dùng sẵn sàng thay thế đặc tính 2 cho đặc tính
1. Vì thế nghiệm tiếp điểm đối với bài toán của ngời tiêu dùng thoả mãn
2
1
2
1
21
k
k
u
u
MRS
a
==
(6.21)
38

định hàng hoá. Do đó các hàm cầu của ngời tiêu dùng có dạng
x
i
= D
i
(p
1
, , p
n
, M, a
11
, , a
rn
) (i = 1, , n)
Những thay đổi giá, thu nhập, và công nghệ tiêu dùng ảnh hởng của đến cầu về các
đặc tính, và vì thế ảnh hởng đến cầu về hàng hoá. Ta có thể tạo ra những thay đổi
thích hợp trong tập hợp khả thi và nghiên cứu các phản ứng của ngời tiêu dùng với
các kiểu sở thích khác nhau (bản đồ bàng quan). Các kết quả thu đợc cũng giống nh
kết quả ở mục 1 chơng này.
Câu hỏi ôn tập
1. ý nghĩa kinh tế của à trong điều kiện cần của bài toán tối thiểu hóa chi tiêu là
gì? Mối quan hệ giữa à và (=u
M
) trong chơng trớc là gì?
2. Nếu
)/)(/(

ijji
i
j

)0(0

<>
i
j
e
các hàng hóa i và hàng hóa j đợc gọi là hàng hóa bổ sung
(thay thế) Hicks-Allen,
i
j
e

có bằng
j
i
e

không?
4. Hãy chỉ ra rằng hàm chi tiêu cho hàm ích lợi Cobb-Douglas trong trờng hợp 2
hàng hóa là




/
2
2
/
1
1

nghiên cứu ở chơng này.
7. Hãy biểu thị bằng đồ thị EV của một sự thay đổi giá xác định bằng CV đối với
sự thay đổi giá ngợc lại.
8. Giả sử ngời tiêu dùng bán hàng hóa của mình. Bạn sẽ đo lợi ích của ngời đó
từ sự tăng giá hàng hóa nh thế nào? Các thớc đo gắn với đờng cung hàng hóa
của ngời đó nh thế nào? Tổng lợi ích của khả năng bán hàng hóa của mình đối
với ngời tiêu dùng ở mức giá thịnh hành gắn với đờng cung của ngời đó nh
thế nào? (Lợi ích này đợc gọi là tô kinh tế và tơng tự nh thặng d tiêu dùng).
9. Thay đổi trong chi tiêu vào hàng hóa do thay đổi giá của hàng hóa đó gây ra
có phải là thớc đo hữu ích đối với lợi ích của ngời tiêu dùng từ sự thay đổi giá
không? Thay đổi trong thu nhập kiếm đợc của một cá nhân do sự thay đổi
mức lơng gây ra có phải là thớc đo hữu ích của lợi ích từ sự thay đổi lơng đối
với cá nhân đó không?
10. Nếu một cá nhân ban đầu tiêu dùng
0
1
x
hàng hóa 1 và giá của nó giảm

p
1
,
0
1
x

p
1
là ớc lợng cao hơn hay thấp hơn của biến thiên đền bù? Quy mô của sai
số phụ thuộc vào cái gì?

bằng biến
thiên đền bù?
13. ích lợi cận biên không đổi của thu nhập bằng tiền, nếu có, hàm ý điều gì về
ảnh hởng thu nhập của những thay đổi giá và vì thế tính chính xác của các th-
ớc đo thặng d tiêu dùng dựa trên đờng cầu thu nhập bằng tiền không đổi?
14. Giả sử rằng ngời tiêu dùng có hàm ích lợi u = f(x
1
, , x
n-1
) + kx
n
trong đó k
là một hằng số dơng nào đó. Hãy chỉ ra rằng trong trờng hợp này CV = EV
đối với những thay đổi trong p
i
( i = 1, , n-1) và rằng cả hai có thể đợc đo
bằng việc tham khảo đờng cầu thu nhập bằng tiền không đổi.
40
15. Xét ngời tiêu dùng với hàm ích lợi Cobb-Douglas về hàng hóa 1 và hàng hóa
2 (câu 21 chơng 3) với
1



2
bằng ẵ. Giả định thu nhập của ngời tiêu
dùng là 100$ và ban đầu p
1
= 10$ và p
2

21. Hãy bàn luận một cách phê phán giả định bó số lợng các đặc tính đợc biểu thị
bởi một đơn vị hàng hóa là có thể đo đợc một cách khách quan và giống nhau
đối với tất cả những ngời tiêu dùng. Hãy minh họa câu trả lời của bạn bằng
các hàng hóa tiêu dùng thực.
22. Hãy làm rõ các kết quả so sánh tĩnh có thể đợc xây dựng bằng phân tích sơ đồ
đơn giản:
a. Cầu về các đặc tính của hàng hóa có thể tăng, giảm hoặc giữ nguyên
khi có những thay đổi trong giá và thu nhập;
41
b. Những giới hạn co giãn đối với cầu về hàng hóa trong câu 16 chơng 3
vẫn đúng;
c. Cầu về hàng hóa và về các đặc tính là thuần nhất bậc không theo giá và
thu nhập;
d. Cầu về tất cả các đặc tính sẽ tăng khi có sự thay đổi đủ lớn trong thu
nhập;
e. Tính bình thờng trong tất cả các hàng hóa không hàm ý rằng tất cả các
hàng hóa đều là hàng hóa bình thờng;
f. Một số hàng hóa có thể là hàng hóa Giffen ngay cả khi không có đặc
tính nào là đặc tính Giffen.
23. Hãy chỉ rõ mô hình công nghệ tiêu dùng có thể đợc sử dụng để nghiên cứu
chi phí áp đặt lên ngời tiêu dùng bởi quảng cáo sai làm cho ngời tiêu dùng
đánh giá quá cao sản phẩm từ những đặc tính của hàng hóa.
24. Chứng minh rằng tăng tiền lơng thực tế sẽ làm cho đờng ngân sách thoải hơn
khi và chỉ khi hàng hóa 1 cần ít thời gian hơn hàng hóa 2. (Gợi ý: vi phân độ
dốc của F theo w và sử dụng
22
2
1
1
wtp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status