Giải pháp quản lý và phòng ngừa rủi ro tín dụng tại phòng giao dịch Phú Thọ Chi nhánh Ngã Bảy Ngân hàng Nam Á - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG


TRƯƠNG TẤN LỰC
MSSV: 40603117

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Lớp: TN06A3
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
THS. ĐỖ THỊ THU HẰNG
Niên khóa: 2006 - 2010

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ PHÒNG

Bảng :3.2.4.2: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2007 – 2009
Biểu đồ 3.2.4.2: Kết quả hoạt động kinh doanh tại PGD qua các năm

Bảng 3.2.5.1: Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu của PGD giai đoạn 2007 – 2009
Bảng 3.2.5.2: Tình hình nợ quá hạn theo thời hạn tín dụng giai đoạn 2007 -
2009
Biểu đồ 3.2.5.2: Nợ quá hạn theo thời hạn tín dụng qua các năm
Bảng 3.2.5.3: Tình hình nợ quá hạn theo thành phần kinh tế giai đoạn 2007 –
2009:
Biểu đồ 3.2.5.3: Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế
Bảng 3.2.5.4: Tình hình nợ quá hạn theo mục đích sử dụng vốn giai đoạn 2007
– 2009
Bảng 3.2.6.1: Tình hình trích lập dự phòng rủi ro của PGD Phú Thọ

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

và ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của mỗi tổ chức tín dụng, cao
hơn nó tác động ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống ngân hàng và toàn bộ nền kinh
tế. Do đó, công tác quản lý và phòng ngừa rủi ro tín dụng là việc hết sức cần thiết
và có ý nghóa thiết thực cho công cuộc xây dựng phát triển bền vững của Ngân
hàng.
PGD Phú Thọ là một trong những chi nhánh cấp hai có tốc độ phát triển
đứng bậc nhất của Chi nhánh Ngã Bảy – Ngân hàng Nam Á. Vấn đề tăng trưởng
của PGD đã và đang được đặt ra hàng đầu trong công cuộc đổi mới và hội nhập,
đặc biệt là trong việc quản lý và phòng ngừa rủi ro tín dụng. Với tỷ lệ hơn 90%
trên tổng thu nhập cho thấy các sản phẩm tín dụng có vò trí quan trọng trong hoạt
động kinh doanh, có ảnh hưởng lớn đến các lónh vực kinh doanh khác của PGD
Phú Thọ.
Nhận thức được tầm quan trọng trên của vấn đề trên, em đã chọn đề tài “ Giải
pháp quản lý và phòng ngừa rủi ro tín dụng tại PGD Phú Thọ_Chi Nhánh Ngã
Bảy – Ngân hàng Nam Á” làm khoá luận tốt nghiệp.
MỤC TIÊU ĐỀ TÀI:
Nêu lên những nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong tín dụng thông qua việc phân
tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh và công tác quản lý, phòng ngừa rủi
ro tín dụng. Từ đó, đưa ra những giải pháp quản lý và phòng ngừa rủi ro tín dụng.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Trên cơ sở kiến thức học ở trường, kiến thức tích luỹ trong thời gian thực tập
và qua sách báo, em sử dụng một số phương pháp như: Thu thập số liệu từ báo
cáo hoạt động kinh doanh của PGD Phú Thọ; Phân tích thống kê và so sánh sự
biến động của dãy số qua các năm.
PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Hoạt động kinh doanh trong lónh vực tiền tệ của NHNA rất đa dạng và phong
phú. Nhưng vì thời gian thực tập và khả năng tiếp nhận của em có hạn, nên em
không thể phân tích một cách sâu sắc các hoạt động của Ngân hàng. Do đó,
phạm vi đề tài chỉ tập trung phân tích tình hình huy động vốn, sử dụng vốn, nợ

rằng: “ Tín dụng là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trò nhất đònh
từ người sở hữu sang người sử dụng và khi đến hạn người sử dụng phải hoàn trả
lại cho người sở hữu với một lượng giá trò lớn hơn. Khoản giá trò dôi ra này được
gọi là lợi tức tín dụng, nếu nói theo danh từ kinh tế là “ lãi suất”.
Nhưng trong thực tế cuộc sống thuật ngữ tín dụng được hiểu theo nhiều
nghóa khác nhau. Mục đích của chúng ta là xem xét tín dụng như là một chức
năng cơ bản của ngân hàng, vì vậy trên cơ sở tiếp cận theo chức năng hoạt động
của ngân hàng thì tín dụng được hiểu là một giao dòch về tài sản (tiền hoặc hàng
hoá) giữa bên cho vay (ngân hàng và các đònh chế tài chính khác) và bên đi vay
(cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao
tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất đònh theo thoả thuận, bên
đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi
đến hạn thanh toán.
Tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của các ngân hàng thương mại,
chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo thu nhập từ lãi lớn nhất và cũng
là hoạt động mang lại rủi ro cao nhất. Tín dụng là hoạt động tài trợ của ngân
hàng cho khách hàng.
1.1.2. Đặc trưng của tín dụng:
Trên cơ sở khái niệm về tín dụng ta thấy rằng: Sự hoàn trả là đặc trưng
thuộc về bản chất vận động của tín dụng, là dấu hiệu phân biệt phạm trù tín
Giải pháp quản lý và phòng ngừa rủi ro tín dụng tại PGD Phú Thọ

SVTH: Trương Tấn Lực GVHD: Ths. ĐỖ THỊ THU HẰNG
2

dụng với các phạm trù kinh tế khác. Ngoài bản chất cơ bản này tín dụng còn có
các đặc trưng cơ bản khác đó là:
− Tính thời gian: Bất kỳ một khoản tín dụng nào cũng đều phải gắn với một
thời gian hoàn trả nhất đònh đã được thỏa thuận giữa người vay và người cho
vay.

− Tài trợ thuê mua: Tín dụng Ngân hàng mua thiết bò, máy móc, … để cho
khách hàng thuê.
− Cho vay khác: Các khoản cho vay kinh doanh chứng khoán……
1.1.3.3. Căn cứ theo phương thức cho vay:
− Cho vay từng lần: Mỗi lần cho vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng
làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.

− Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác
định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một thời hạn nhất định
hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh.
1.1.3.4. Căn cứ theo tính chất hoàn trả.
− Cho vay trả góp là loại vay có nhiều kỳ hạn trả nợ.
− Cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn là loại cho vay chỉ có một kỳ hạn trả
nợ.
− Cho vay trả nợ theo yêu cầu là lµ lo¹i cho vay mµ ng−êi vay cã thĨ hoµn tr¶
bÊt cø lóc nµo khi cã thu nhËp.
1.1.3.5. Căn cứ theo mức độ tín nhiệm:
− Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: Là loại cho vay của ngân hàng trên cơ
sở có các tài sản làm đảm bảo dưới các hình thức cầm cố, thế chấp hoặc bảo
lãnh của bên thứ ba.
− Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản: Là loại cho vay trên cơ sở không
có bất kỳ loại tài sản nào làm đảm bảo mà chỉ căn cứ vào mức độ tín nhiệm của
ngân hàng đối với khách hàng hoặc chỉ đạo của cấp có thẩm quyền để cho vay.
Giải pháp quản lý và phòng ngừa rủi ro tín dụng tại PGD Phú Thọ

SVTH: Trương Tấn Lực GVHD: Ths. ĐỖ THỊ THU HẰNG
4

1.1.3.6. Căn cứ theo chủ thể tham gia quan hệ tín dụng:
− Tín dụng Nhà nước: Quan hệ giữa Nhà nước với các chủ thể khác dưới

doanh nghiệp: Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả
và có lợi tức. Nhờ vậy, hoạt động tín dụng đã kích thích sử dụng vốn và sử dụng
có hiệu quả. Khi sử dụng vốn vay ngân hàng, doanh nghiệp phải tôn trọng hợp
đồng tín dụng, tức phải hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn, tôn trọng các điều kiện
khác đã ghi trong hợp đồng tín dụng, bằng cách tác động như vậy đòi hỏi doanh
nghiệp phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản
xuất, tăng vòng quay của vốn tạo điều kiện nâng cao doanh lợi cho doanh
nghiệp.
− Tạo điều kiện phát triển các mối quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp
nước ngoài: Trong điều kiện ngày nay, phát triển kinh tế của một quốc gia gắn
liền với kinh tế thế giới, TDNH đã trở thành một trong những phương tiện nối
liền kinh tế các nước với nhau. Đối với các nước đang phát triển nói chung và
nước ta nói riêng, tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu
hàng hóa, đồng thời nhờ nguồn tín dụng bên ngoài để công nghiệp hóa và hiện
đại hóa nền kinh tế.
Tóm lại, với vai trò như trên, HĐTD không những trở thành hoạt động
quan trọng nhất, quyết đònh sự tồn tại và phát triển của một NHTM, mà còn có
vai trò to lớn và ảnh hưởng sâu rộng đến phát triển của cả nền kinh tế xã hội. Sự
đổ bể của một khoản tín dụng không chỉ làm ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát
triển của một ngân hàng mà nó có thể gây phản ứng dây chuyền tới sự ổn đònh
của toàn hệ thống vì chúng có mối quan hệ với nhau thông qua hệ thống thanh
toán. Nguy hiểm hơn, điều này còn làm tác hại đến quyền lợi của người gửi tiền,
gây ảnh hưởng đến sự ổn đònh xã hội. Vì thế yêu cầu đảm bảo an toàn và hạn
chế rủi ro cho mỗi khoản TDNH là điều bắt buộc và được thực hiện ngay từ
trước khi cho vay thông qua đánh giá thẩm đònh tính khả thi của dự án xin vay,
Giải pháp quản lý và phòng ngừa rủi ro tín dụng tại PGD Phú Thọ

SVTH: Trương Tấn Lực GVHD: Ths. ĐỖ THỊ THU HẰNG
6


1.2.2.1. Phân loại theo khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra
RRTD:
Nguyên nhân chủ quan:
− Đối với khách hàng là cá nhân: Một số nguyên nhân có thể làm cho
khách hàng vay vốn không thể trả nợ cho Ngân hàng đầy đủ cả vốn lẫn lãi: thu
nhập không ổn đònh, bò thất nghiệp, tai nạn lao động, thiên tai, hỏa hoạn, sử
dụng vốn vay sai mục đích,….
− Đối với khách hàng là các doanh nghiệp: Thường không trả nợ là do: khả
năng tài chính của doanh nghiệp bò suy giảm và lỗ trong kinh doanh, sử dụng
vốn sai mục đích, thò trường cung cấp vật tư bò đột biến, bò cạnh tranh và mất thò
trường tiêu thụ, sự thay đổi trong chính sách của Nhà nước,….
Nguyên nhân khách quan:
− Nguyên nhân do: Bão, lụt, hạn hán, dòch bệnh.
− Nếu nền kinh tế suy thoái thì thường xuất hiện những doanh nghiệp kinh
doanh thua lỗ và phá sản. Từ đó các khoản tiền vay của Ngân hàng không trả
được hoặc nếu lạm phát ngày càng tăng cũng có thể dẫn đến rủi ro tín dụng.
1.2.2.2. Phân loại theo nguồn gốc hình thành:
Từ phía người đi vay:
Nguyên nhân từ phía người đi vay là một trong những nguyên nhân chính
và cổ điển nhất gây ra rủi ro tín dụng. Có thể chia nguyên nhân dẫn đến rủi ro
tín dụng từ phía khách hàng làm 2 trường hợp:
− Khách hàng gian lận: Khách hàng cố ý lừa dối Ngân hàng bằng việc lập
giấy tờ, cung cấp số liệu giả mạo hòng đáp ứng điều kiện cho vay vốn của Ngân
hàng. Nhiều khách hàng còn cố ý không sẵn lòng chi trả. Gian lận từ phía khách
hàng chính là vấn đề “đạo đức người vay”, trong trường hợp này Ngân hàng
hoàn toàn bò thua thiệt và chỉ còn biết trông chờ vào việc xử lý tài sản thế chấp.
Giải pháp quản lý và phòng ngừa rủi ro tín dụng tại PGD Phú Thọ

SVTH: Trương Tấn Lực GVHD: Ths. ĐỖ THỊ THU HẰNG
8

9

− Cán bộ tín dụng được đào tạo chưa đầy đủ, trình độ thẩm đònh hồ sơ tín
dụng còn yếu, thậm chí chính cán bộ tín dụng có vấn đề về đạo đức nghề
nghiệp.
1.2.2.3. Phân loại khác:
− Do hoàn cảnh kinh tế: Môi trường kinh tế có ảnh hưởng lớn đến sức mạnh
tài chính của người vay và thiệt hại hoặc thành công đối với người cho vay. Khi
nền kinh tế tăng trưởng ổn đònh thì các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và có
nhiều khả năng trả nợ cho Ngân hàng. Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào tình
trạng suy thoái mất ổn đònh, các doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả và đã ảnh
hưởng đến khả năng trả nợ cho Ngân hàng.
− Môi trường chính trò, xã hội: Nếu ổn đònh sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho
các doanh nghiệp phát triển, ngược lại sẽ gây ra rủi ro nếu doanh nghiệp luôn
trong tình trạng đất nước có chiến tranh, bò cấm vận kinh tế, tệ nạn xã hội tràn
lan, từ đó cũng ảnh hưởng tới tình hình tín dụng của Ngân hàng.
− Môi trường pháp lý: Nếu Nhà nước xây dựng được một hành lang pháp lý
chặt chẽ và có hiệu lực sẽ lành mạnh hóa các quan hệ kinh tế giữa các tổ chức
kinh tế với nhau cũng như giữa các tổ chức kinh tế đó với Ngân hàng. Ngược lại,
hệ thống pháp lý lỏng lẻo sẽ tạo ra nhiều kẽ hở gây nên tình trạng mánh khóe,
lừa đảo, tham nhũng gây thiệt hại lẫn nhau. Từ đó, ảnh hưởng đến khả năng
thanh toán đối với Ngân hàng, thậm chí trực tiếp lừa đảo chiếm dụng vốn của
Ngân hàng.
− Do các nhân tố khác như các sự bất khả kháng: Thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn,
chiến tranh,….
1.2.3. Tác động của rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng:
− Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận Ngân hàng: Những khoản tín dụng
gặp rủi ro gây cho Ngân hàng những thiệt hại về mặt tài chính khi không thu
Giải pháp quản lý và phòng ngừa rủi ro tín dụng tại PGD Phú Thọ



SVTH: Trương Tấn Lực GVHD: Ths. ĐỖ THỊ THU HẰNG
11

hàng. Điều này sẽ tạo ra một phản ứng dây chuyền gây ra sự phá sản hàng loạt
của các Ngân hàng khác ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ nền kinh tế. Cuộc
khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực vừa qua bắt nguồn từ sự đổ vỡ của hệ
thống các NHTM đã làm cho nền kinh tế của các nước trong khu vực bò điêu
đứng. Chính điều này đã gây ra những rối loạn về an ninh, chính trò, xã hội… kéo
theo hàng loạt những hậu quả khác như thất nghiệp, lạm phát, tệ nạn xã hôi nảy
sinh . Đây là những bài học thấm thía có nguồn gốc từ những rủi ro tín dụng của
NHTM.
1.3. Quản lý và phòng ngừa rủi ro tín dụng trong Ngân hàng:
1.3.1. Vai trò của quản lý và phòng ngừa RRTD đối với hoạt động của Ngân
hàng:
Tín dụng ngân hàng có những vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh
tế thò trường, do đó rủi ro tín dụng không những làm mất đi vai trò tích cực của
tín dụng ngân hàng mà ngược lại, nó còn gây những tác hại nghiêm trọng không
những đối với hệ thống Ngân hàng, với người đi vay mà đối với cả nền kinh tế
và xã hội. Vì thế yêu cầu đảm bảo an toàn cho mỗi khoản tín dụng Ngân hàng là
điều bắt buộc. Nếu không có những giải pháp quản lý và phòng ngừa để hạn chế
rủi ro tín dụng thì không thể khắc phục những tác hại to lớn mà rủi ro tín dụng
đem lại cho Ngân hàng: ở mức độ thấp, rủi ro tín dụng làm mất đi cơ hội, khả
năng tích lũy vốn, làm giảm sức mạnh của Ngân hàng; ở mức độ cao hơn, khi
thiệt hại do rủi ro vượt quá giới hạn dự phòng rủi ro, thì đối với Ngân hàng
thương mại (một trung gian tài chính, nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng để cho
vay chủ yếu là vốn huy động với đảm bảo rất cao về sự hoàn trả và tính thời
hạn) rủi ro tín dụng có thể làm xói mòn niềm tin vào sự lành mạnh của hệ thống
ngân hàng. Tác động tâm lý dây chuyền sẽ tạo ra sự rút tiền ồ ạt, kéo theo sự đổ
vỡ của hàng loạt thậm chí cả hệ thống Ngân hàng.

nhóm 1 theo quy đònh tại Khoản 2 Điều này.
Giải pháp quản lý và phòng ngừa rủi ro tín dụng tại PGD Phú Thọ

SVTH: Trương Tấn Lực GVHD: Ths. ĐỖ THỊ THU HẰNG
13

− Nhóm 2: (Nợ cần chú ý): Các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày; Các
khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại; Các
khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 2 theo quy đònh tại Khoản 3 và Khoản
Điều này.
− Nhóm 3: (Nợ dưới tiêu chuẩn): Các khoản nợ quá hạn từ 91 – 180 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã
cơ cấu lại.
− Nhóm 4: Nợ nghi ngờ: Các khoản nợ quá hạn từ 181 – 360 ngày; Các
khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 - 180 ngày theo thời hạn đã cơ
cấu lại.
− Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn: Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
Các khoản nợ khoanh chờ chính phủ xử lý. Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn
trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn đã được cơ cấu lại.
Tỷ lệ trích lập dự phòng tổn thất:
Việc trích lập dự phòng tổn thất được thực hiện đối với các khoản nợ quá
hạn, chia theo 5 nhóm, tỷ lệ trích lập khác nhau:
− Nhóm 1: 0%
− Nhóm 2: 5%
− Nhóm 3: 20%
− Nhóm 4: 50%
− Nhóm 5: 100%
Riêng đối với các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý, tổ chức tín dụng trích
lập dự phòng cụ thể theo khả năng tài chính của tổ chức tín dụng.
1.3.2.2. Chính sách giới hạn và giảm thiểu RRTD:

Những phương thức như vậy có thể làm giảm rủi ro tín dụng của các tổ chức tín
dụng hoặc nhà đầu tư và những rủi ro tín dụng này có thể được chia sẻ cho nhiều
người sở hữu.
Giải pháp quản lý và phòng ngừa rủi ro tín dụng tại PGD Phú Thọ

SVTH: Trương Tấn Lực GVHD: Ths. ĐỖ THỊ THU HẰNG
15

1.1.3.2. Các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng:
Thực hiện đúng các quy đònh của pháp luật về cho vay, bảo lãnh, cho thuê tài
chính, chiết khấu, bao thanh toán và bảo đảm tiền vay; xem xét và quyết đònh
việc cho vay có bảo đảm bằng tài sản hoặc không có bảo đảm bằng tài sản, cho
vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay, tránh các vướng mắc khi xử
lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ vay. Đặc biệt chú trọng thực hiện các giải pháp
nâng cao chất lượng tín dụng, không để nợ xấu gia tăng.
Phải tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành các nguyên tắc, thủ tục cho
vay và cấp tín dụng khác, tránh xảy ra sự cố gây thất thoát tài sản; sắp xếp lại tổ
chức bộ máy, tăng cường công tác đào tạo cán bộ để đáp ứng yêu cầu kinh
doanh ngân hàng trong điều kiện hội nhập quốc tế.
Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phù hợp với hoạt động kinh doanh,
đối tượng khách hàng, tính chất rủi ro của khoản nợ của tổ chức tín dụng
Thực hiện chính sách quản lý rủi ro tín dụng, mô hình giám sát rủi ro tín dụng,
phương pháp xác đònh và đo lường rủi ro tín dụng có hiệu quả, trong đó bao gồm
cách thức đánh giá về khả năng trả nợ của khách hàng, hợp đồng tín dụng, các
tài sản bảo đảm, khả năng thu hồi nợ và quản lý nợ của tổ chức tín dụng.
Thực hiện các quy đònh đảm bảo kiểm soát rủi ro và an toàn hoạt động tín dụng.
Phân tán rủi ro trong cho vay: không dồn vốn cho vay quá nhiều dối với một
khách hàng hoặc không tập trung cho vay quá nhiều vào một ngành, lónh vực
kinh tế có rủi ro cao.
Thực hiện tốt việc thẩm đònh khách hàng và khả năng trả nợ

Website:
www.nab.com.vn ), 12 chi nhánh và 36 phòng giao dòch cùng 1 Công ty
trực thuộc chuyên về quản lý nợ và khai thác tài sản. Số lượng CBNV hơn 850
người tăng gấp 17 lần so với năm 1992. Quy mô hoạt động hiện nay của Ngân
hàng ngày càng lớn mạnh với đội ngũ CBNV đầy nhiệt huyết được đào tạo chính
quy trong và ngoài nước, có năng lực chuyên môn cao. Trong quá trình hình
thành và phát triển, Ngân hàng luôn quan tâm đến công tác đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực, coi CBNV là tài sản quý giá nhất của Ngân hàng.
Giải pháp quản lý và phòng ngừa rủi ro tín dụng tại PGD Phú Thọ

SVTH: Trương Tấn Lực GVHD: Ths. ĐỖ THỊ THU HẰNG
17

2.1.2. Đối với PGD Phú Thọ – CN Ngã Bảy.
− PGD Phú Thọ được thành lập ngày 25/11/2005 hoạt động theo hình thức
Chi nhánh cấp 2 thuộc chi nhánh Ngã Bảy, đến ngày 26/09/2006 hoạt động theo
hình thức PGD vẫn trực thuộc CN Ngã Bảy. Hiện nay trụ sở của PGD đặt tại 522
Lạc Long Quân, Phường 5, Quận 11, TP. Hồ Chí Minh.
2.2. Mô hình tổ chức và bộ máy hoạt động :
2.2.1. Mô hình tổ chức và bộ máy hoạt động của ngân hàng TMCP Nam Á:
− Hội đồng quản trò: Hội đồng quản trò có vai trò xây dựng chiến lược tổng
thể và đònh hướng lâu dài cho ngân hàng, ấn đònh mục tiêu tài chính giao cho
Ban điều hành. Hội đồng quản trò chỉ đạo và giám sát hoạt động của Ban điều
hành thông qua một số hội đồng và ban chuyên môn do Hội đồng quản trò thành
lập.
− Ban điều hành: Gồm có Tổng Giám đốc có trách nhiệm điều hành chung
và các Phó Tổng giám đốc trợ giúp cho Tổng giám đốc. Ban điều hành có chức
năng cụ thể hoá chiến lược tổng thể và các mục tiêu do Hội đồng Quản trò đề ra,
bằng các kế hoạch phương án kinh doanh, tham mưu cho Hội đồng Quản trò về
các vấn đề chiến lược, chính sách, trực tiếp điều hành mọi hoạt động ngân hàng.

hàng Nam Á, tài sản xử lý nợ, hoặc các tài sản liên quan khác trong hệ thống
Ngân hàng Nam Á.
− Hội đồng xử lý rủi ro: Thành lập từ ngày 09/07/2003, hiện nay có 10
thành viên. Xem xét việc phân loại tài sản “có” trích lập dự phòng rủi ro của
quý hiện hành do Tổng giám đốc thực hiện. Xem xét báo cáo tình hình theo dõi
sao kê và thực hiện thu hồi nợ đối với những rủi ro đã được xử lý. Quyết đònh xử
lý rủi ro và phương án thu hồi nợ; đồng thời xuất trình Hội đồng quản trò sử dụng
dự phòng để xử lý các khoản nợ vay không khả năng thu hồi.
− Ban tài chính kiểm soát: Thành lập từ ngày 15/08/2003, hiện nay có 7
thành viên. Thực hiện công tác giám sát, theo dõi, kiểm tra, kiểm toán nguồn
Giải pháp quản lý và phòng ngừa rủi ro tín dụng tại PGD Phú Thọ

SVTH: Trương Tấn Lực GVHD: Ths. ĐỖ THỊ THU HẰNG
19

vốn, sử dụng vốn và kết quả hoạt động kinh doanh. Thu thập số liệu để báo cáo
và tham vấn, đề xuất ý kiến cho Hội đồng quản trò trong việc quyết đònh kế
hoạch chi tiêu, mua sắm tài sản phục vụ hoạt động kinh doanh.

Trích đoạn THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA PGD PHÚ THỌ TRONG NHỮNG NĂM QUA: Nhận thức đúng đắn ý nghĩa và sử dụng hiệu quả tài sản bảo đảm tín dụng: Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Nam Á: Kiến nghị đối với Chính phủ và các bộ ngành có liên quan:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status