Chiến lược phát triển mạng lưới và kênh phân phối sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam - Pdf 24


Nguyễn Bá Vượng thesis

ĐẠI HỌC MỞ UNIVERSITÉ LIBRE DE BRUXELLES
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH SOLVAY BUSINESS SCHOOL
CHƯƠNG TRÌNH THẠC SĨ QUẢN TRỊ (MMVCFB 6)
Nguyễn Bá Vượng Tên đề tài

Chiến lược phát triển mạng lưới và kênh phân phối
sản phẩm dòch vụ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam

Luận văn Thạc só Quản trò

Luận văn Thạc só

Người hướng dẫn khoa học :
Phó Giáo Sư Tiến sỹ Ngô Hướng
TP. Hồ Chí Minh
(năm 2007)

Nguyễn Bá Vượng thesis
LỜI CAM ĐOAN:

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
riêng tôi. Các số liệu và các kết quả được nêu trong luận văn
tốt nghiệp là hoàn toàn trung thực.

Nguyễn Bá Vượng

Nguyễn Bá Vượng thesis

Nhận xét của Giáo sư hướng dẫn:


Nguyễn Bá Vượng thesis

Nhận xét của Giáo sư phản biện 1:

Nhận xét của Giáo sư phản biện 1:

Nguyễn Bá Vượng thesis

Nhận xét của Giáo sư phản biện 2:


ATM : Automatically Teller Machine
POS : Point of Sales ( or Services )
EFTPOS : Electronic Funds Transfer at Point of Sales
PDA : Personal Digital Assistant
GSM : Global System for Mobile communication
GPRS : Global Packet Radio Services
CDMA : Code-Division Multiple Access
SIBS : Silverlake Integreted Banking System
NH : Ngân hàng
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
NHNN VN : Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
NHTM : Ngân hàng Thương mại
NHTM VN: Ngân hàng Thương mại Việt Nam
NHTM NN: Ngân hàng Thương mại Nhà nước
NHTM CP : Ngân hàng Thương mại Cổ phần
DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước
Nguyễn Bá Vượng thesis

Danh mục bảng:
Mô hình tổ chức hệ thống BIDV………………………………………… trang 81
Nguồn:
Bảng 1: Số liệu tổng quan nền kinh tế (phụ lục)………………………….trang 82
Nguồn: Chỉ tiêu 1-16,19,24: Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 2006-2010. Bộ Kế
hoạch và Đầu tư. Các chỉ tiêu khác: Báo cáo Thông tin Kinh tế (Economist
Intelligence Report) tháng 8/2005.
Bảng 2: Thông tin tổng hợp về 16 ngân hàng lớn nhất VN (phụ lục)…….trang 84
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2004 của các ngân hàng

Hình số 7: Giải pháp mở rộng kênh phân phối theo mô hình xử lý tập
trung……………………………………………………………………… trang 66

Nguyễn Bá Vượng Thesis
1
MỤC LỤC
CHƯƠNG I : GIỚI THIU 4
1.1.Lý do nghiên cứu : 4
1.1.1.Tự do hoá nền kinh tế : 4
1.1.2.Trong môi trường mới toàn cầu hoá. 4
1.1.3.Việt nam gia nhập WTO 4
1.2.Mục tiêu của đề tài : 6
1.3.Cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu : 8
CHNG II : NHẬN ĐỊNH CHUNG VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ VÀ HOẠT
ĐỘNG NGÂN HÀNG. 10
2.1.Tình hình chung về kinh tế tài chính : 10
2.1.1.Vấn đề toàn cầu hoá : 10
2.1.2.Tình hình khu vực Đông và Đông Nam Á : 10
2.1.3.Cơ sở phát triển kinh tế Việt Nam : 11
2.1.4.Xu hướng hội nhập của Việt Nam : 12
2.2.Tổng quan về hoạt động ngân hàng : 12
2.2.1.Hệ thống tài chính và vai trò của hệ thống Ngân hàng Việt Nam : 13
CHƯƠNG III : VIC HOẠCH ĐỊNH VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯC CỦA
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 17
3.1.Ý nghóa việc lập chiến lược cho ngân hàng : 17
3.2.Tổng quan tình hình của BIDV: 18
3.2.1.Giới thiệu về BIDV : 18

4.2.1.Phát triển kênh phân phối 37
4.2.2.Lợi thế cạnh tranh nào được sử dụng ? 38
4.2.3.Khuynh hướng phát triển: Về việc cung cấp sản phẩm dòch vụ ngân hàng 39
4.2.3.1.Từ Bên ngoài 39
4.2.3.2. Từ bên trong 41
4.2.3.3. Các yếu tố khác 46
4.3. Cơ hội và thách thức 50
4.3.1.Cơ hội 50
4.3.2 Thách thức 51
4.4.Điểm mạnh Điểm yếu 51
4.4.1.Điểm mạnh 51
4.4.2. Điểm yếu : 52
4.5. Môi trường kinh doanh 52
4.5.1.Thò trường và khách hàng 52
4.5.1.1.Về thò trường : 52
4.5.1.2.Về khách hàng 56

Nguyễn Bá Vượng Thesis
3
4.5.2. Nguồn lực 57
4.6. Sức cạnh tranh 58
4.7.Rủi ro tiềm ẩn và lợi ích 58
4.7.1.Rủi ro 58
4.7.2.Lợi ích 60
4.8.Kế hoạch và giải pháp : 61
4.8.1. Kế hoạch 61
4.8.1.1.Kênh phân phối 64
4.8.1.2.Sản phẩm dòch vụ 66
4.8.1.3.Liên kết 66
4.8.2. Giải pháp 67

1.1.3.Việt nam gia nhập WTO.
Sau khi đã gia nhập WTO Việt Nam phải thực hiện dần các cam kết về việc
dỡ bỏ/giảm bớt những rào cản trong lãnh vực tài chính để mở cửa thò trường cho
những sản phẩm dòch vụ tài chính ngân hàng có tính cạnh tranh hơn, chi phí thì
thấp nhưng đem lại nhiều tiện ích hơnï. Việc này sẽ tạo sức ép lên khả năng sinh
lợi (tỷ suất lợi nhuận) của các ngân hàng trong nước, buộc các ngân hàng trong
nước phải phát triển quy mô và doanh số hoạt động mà vẫn phải đảm bảo được

Nguyễn Bá Vượng Thesis
5
việc quản lý rủi ro và duy trì được khả năng tài chính theo đúng tiêu chuẩn quốc
tế.
Xut phát t bi cnh chung :
Hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành xu thế thời đại, đang diễn ra mạnh mẽ
trên nhiều lãnh vực, vì thế Việt Nam đã chủ động tham gia vào quá trình hội
nhập quốc tế : Gia nhập ASEAN; Tham gia vào khu vực mậu dòch tự do (AFTA)
; Ký kết các hiệp đònh song phương và đa phương, đặc biệt là Hiệp đònh thương
mại Việt Nam - Hoa Kỳ, và mới đây ngày 07/11/2006 là thành viên thứ 150 của
WTO, là một thành tựu lớn của Việt Nam.
Trong bối cảnh chung này của nền kinh tế, các NHTM VN sẽ phải đối mặt
với những thách thức như thế nào ? tận dụng cơ hội được và đến mức nào ? Việc
này đòi hỏi hệ thống NHTM phải nhận thức dược để chuẩn bò tư thế sẵn sàng
tham gia vào quá trình hội nhập mang tính cạnh tranh cao này.
Lãnh vực tài chính Ngân hàng :
Tài chính-Ngân hàng là lónh vực được mở cửa mạnh nhất ngay sau khi Việt
Nam gia nhập WTO. Việt Nam phải từng bước thực hiện tự do hoá kinh tế bao
gồm tự do hoá thương mại, tự do hoá đầu tư và tự do hoá tài chính. Tiến trình tự
do hoá tài chính tất yếu sẽ dẫn đến tự do hoá lãi suất, tự do hoá tài khoản vốn
(hoạt động của các dòng vốn quốc tế ngắn và dài hạn, trực tiếp và gián tiếp).
Đòi hỏi sự phát triển lớn mạnh và đồng bộ của các đònh chế tài chính trung gian,

và cho vay), Ngân hàng nước ngoài (28 chi nhánh, 43 văn phòng đại diện, 4 NH
liên doanh) chỉ mớùi trên dưới 10%.
Theo Thạc sỹ Trần Thanh Huyền, Viện khoa học tài chính (Bộ Tài chính)
“Đây không phải là lợi thế của chúng ta,các ngân hàng trong nước trước tiến
trình hội nhập và mở cửa cho các ngân hàng nước ngoài vào hoạt động ; mà chỉ

Nguyễn Bá Vượng Thesis
7
là kết quả tất yếu của sự bảo hộ trong suốt thời gian qua đối với các Ngân hàng
thương mại Nhà nước, đặc biệt là các Ngân hàng thương mại Nhà nước so với
các Ngân hàng nước ngoài về đối tượng khách hàng, số lượng và loại tiền tệ
được phép huy động và mạng lưới hoạt động”
Lợi thế này (nếu cho là có) sẽ không còn được duy trì khi hội nhập, và thời
gian không còn cho phép nữa.
Hiện nay, hệ thống NHTM VN vẫn chiếm ưu thế về mạng lưới và thò phần,
nhưng dòch vụ ngân hàng còn thiếu, chất lượng chưa cao và tiện ích không nhiều,
còn nặng về các dòch vụ truyền thống và chưa phải là một thò trường được đònh
hướng theo nhu cầu khách hàng, đặc điểm này không phù hợp với sự phát triển
lâu dài của một thò trường sản phẩm và dòch vụ tài chính ngân hàng mà thực tế
hiện nay và trong tương lai đều mong đợi. Trong khi các Ngân hàng nước ngoài
đang sẵn có ưu thế này và đang sẵn sàng tham gia.
Trong các năm vừa qua. Về phía Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ và NHNN
VN đã có những giải pháp tích cực trong việc soạn thảo ban hành luật pháp, cải
cách việc điều hành chính sách tiền tệ tín dụng phù hợp với thông lệ quốc tế, tạo
hành lang pháp lý cho hoạt động ngân hàng ngày càng an toàn, đúng chuẩn. Gần
đây tháng 06/2006 Chính phủ và NHNN đã xây dựng và phê duyệt đề án phát
triển ngành ngân hàng đến năm 2010 và đònh hướng đến 2020 là điều kiện cần
thiết cho các ngân hàng trong nùc có thể hội nhập vào tiến trình tự do hoá các
dòch vụ ngân hàng với sự nỗ lực bản thân của các ngân hàng trong nước là chính.
Hiện nay, các NHTM trong nước, nhất là đối với các NHTM CP đã có những

mà trọng tâm là chiến lược phát triển mạng lưới hoạt động và hệ thống kênh
phân phối dòch vụ giai đoạn 2006-2010, tạo nền tảng cho khả năng thực hiện
việc hội nhập có hiệu quả của BIDV.

Nguyễn Bá Vượng Thesis
9
Tổng quan những công trình liên quan dến dề tài nghiên cứu :
Trước đây đã có nhiều đề tài nghiên cứu về việc nâng cao khả năng cạnh
tranh của hệ thống NHTM VN, như: Công trình nghiên cứu về “Phát triển dòch
vụ Tài chính Ngân hàng tại Thành Phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2001-2005“ của
Thành phố đã được công bố, công trình có nghiên cứu và mô tả các dòch vụ và
đề xuất các giải pháp để triển khai các dòch vụ tài chính ngân hàng nhưng chưa
nghiên cứu nhiều về mạng lưới kênh phân phối mà các NHTM VN đang thực
hiện. Công trình về “ Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM CP
trên đòa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”,Chủ nhiệm Tiến sỹ Lê Hùng, cơ quan chủ
trì Viện Kinh Tế Thành phố, năm 2004; Công trình này nghiên cứu về việc phát
triển các dòch vụ của các NHTM tại Thành phố nhưng không đề cập đến việc
phát triển mạng lưới kênh phân phối sản phẩm dòch vụ ngân hàng. Đề án
“Phương hướng phát triển hệ thống ngân hàng Việt Nam trong điều kiện hội
nhập kinh tế quốc tế “ của Tiến sỹ Lâm thò Hồng Hoa,Trường Đại học Kinh tế
Thành phố, năm 2005, công trình này cũng đã phân tích về sự bất cập của hệ
thống các dòch vụ NHTM hiện nay và nêu những giải pháp chung cho việc phát
triển các NHTM; chưa đề cập đến sự chuyên biệt đối với hệ thống mạng lưới và
kênh phân phối sản phẩm dòch vụ ngân hàng.
Việc nghiên cứu của luận văn chủ yếu dựa vào sự tổng hợp các nguồn thông
tin sẵn có từ sách vở, sách báo, bài viết, các công trình nghiên cứu và cơ sở số
liệu thu thập từ số liệu thống kê của cơ quan thống kê, Ngân hàng nhà nước, các
tổ chức tín dụng và số liệu của ngành ( BIDV )… Từ đó có nhận xét đánh giá tình
hình hoạt động và khả năng phát triển của hoạt động Ngân hàng nói chung và
BIDV nói riêng, đồng thời có sự đối chiếu so sánh để đề xuất những giải pháp


Nguyễn Bá Vượng Thesis
11
Khủng hoảng tài chính tiền tệ 1997 tại một số nước Đông Nam sau đó đến
Đông và ảnh hưởng cả thế giới. Nhưng chỉ ba năm sau, các nước trong khu
vực này đã phục hồi nền kinh tế sau khủng hoảng một cách ngoạn mục và có
hiệu quả đáng thuyết phục :
- Dự trữ ngoại hối tăng.
- Ổn đònh được giá trò đơn vò tiền tệ quốc gia.
- Lãi suất giảm.
- Hoạt động thò trường tài chính ổn đònh và phát triển trở lại.
Thúc đẩy sự hồi phục, gia tăng tốc độ tăng trưởng GDP, năng suất lao động
và kim ngạch xuất khẩu, là hệ quả tất yếu của những nền kinh tế có căn bản,
chính sách đúng đắn và phù hợp.
2.1.3.Cơ sở phát triển kinh tế Việt Nam :
.Trước hết là chủ trương đổi mới và ý chí quyết tâm kiên trì thực hiện đường
lối đổi mới của người dân và Nhà nước Việt Nam, bắt đầu từ thập niên 80 của
thế kỷ 20
. Mọi người đều có niềm tin mãnh liệt vào tiềm năng phát triển của đất nước.
. Đó là việc thực hiện đường lối của chính phủ và nhà nước Việt Nam chuyển
nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế nền kinh tế thò trường có sự điều
tiết cùa nhà nước, một xu hướng có tính thời đại hiện nay. Sự chuyển đổi cơ chế
nền kinh tế đã đạt kết quả tốt: Tốc độ phát triển GDP bình quân 8%/năm, lạm
phát thấp hơn tốc độ tăng trưởng, thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài (7 tỷ USD
năm 2006 ) , gia nhập WTO và được thế giới đánh giá cao.
. Nền kinh tế Việt Nam có nhiều triển vọng thể hiện qua các yếu tố thuận lợi
: Tài nguyên phong phú; nguồn nhân lực dồi dào, có sự ham muốn tiếp thu kiến
thức và hoài bão làm giàu, khả năng thích ứng với sự đổi mới công nghệ và khoa
học kỹ thuật tiên tiến, nền chánh trò ổn đònh với một thể chế mạnh: Quốc hội


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status