MỤC LỤC.
Trang
Lời cảm ơn 3
Đặt vấn đề 4
PHẦN A: GIỚI THIỆU CHUNG 5
Chương 1:giới thiệu về xí nghiệp liên hợp Z751 5
Chương 2: các thông số và đặc tính cơ bản xe kamaz 54115 6
Chương 3: mục đích, yêu cầu. Nội qui an toàn xưởng 8
PHẦN B:QUI TRÌNH SỬA CHỬA LỚN VÀ THỬ NGHIỆM
ĐỘNG CƠ XE KAMAZ 54115 13
Chương 1: các trang thiết bò chính dùng trong công tác sửa chữa. 13
1.1 Dụng cụ đồ nghề 13
1.2 Dụng cụ đo kiểm 20
Chương2 : Các quá trình nhận, rửa ngoài 25
2.1 Công tác nhận xe vào sửa chữa 25
2.2 Công tác rửa xe và khử dầu mở, bụi than, cặn nước 25
Chương 3: Qui trình tháo động cơ và ly hợp 25
3.1 Dụng cụ, thiết bò, nhân lực 25
3.2. Phương pháp thực hiện 26
Chương 4: Qui trình tẩy rửa và kiểm chọn các chi tiết động cơ 36
Chương 5: Qui trình kiểm tra và sửa chữa phục hồi các chi tiết
Của động cơ 37
5.1 Thân động cơ 37
5.2 Xylanh 39
5.3 Trục khuỷu 39
5.4 Trục cam 42
5.5 Tay biên 45
5.6 Mặt máy 48
5.7 Nắp mặt máy 59
5.8 Chốt piston 50
5.9 Supap nạp, xả 50
trong trường ĐHGTVT.TpHCM đã tận tình dìu dắt em trong quá trình học tập tại
trường.
Cảm ơn các bạn sinh viên đã đóng góp những ý kiến quý báu để đề tài này
hoàn thành tốt đẹp.
TPHCM, Ngày 6 Tháng 3 Năm 2009
SV : Nguyễn Tấn Dũng.
3
LỜI CẢM ƠN.
LỜI CẢM ƠN.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ôâ tô là một loại phương tiện vận tải đường bộ được sử dụng một cách phổ
biến ở trên toàn thế giới, đặc biệt là trong các nghành sản xuất. Nó phục vụ một
cách đắt lực và hiệu quả trong công tác vận chuyển hành khách và hàng hóa.
Trong công nghệ ô tô, bên cạnh các công việc thiết kế, chế tạo, lắp ráp và sử
dụng, còn có một công việc khác đóng vai trò hết sức quan trọng là: bảo dưỡng và
sửa chữa ô tô. ô tô trong quá trình khai thác, sử dụng thì các tính năng vận hành,
độ tin cậy, tính kinh tế và tuổi thọ của xe đều bò biến đổi theo chiều hướng xấu,
do dó để duy trì tình trạng hoạt động tốt, tăng thời gian sử dụng, đảm bảo độ tin
cậy thì phải thực hiện công tác bảo dưỡng đònh kỳ và sửa chữa lớn,
Công tác bảo dưỡng và sửa chữa lớn không những kéo dài tuổi thọ, tăng
độtin cậy của phương tiện mà còn làm tăng hiệu quả kinh tế trong quá trình sử
dụng ô tô. để phục vụ cho công tác bảo dưỡng và sửa chữa lớn, người ta thiết lập
các qui trình công nghệ hướng dẫn thực hiện.
Với yêu cầu trên, tôi tiến hành làm luận văn tốt nghiệp về đề tài:
Lập qui trình sửa chữa lớn và thử nghiệm động cơ ô tô đầu kéo xe kamaz 54115.
đề tài này có tính thực tiễn cao,được sử dụng trong các nhà máy, các xưởng sửa
chữa và bảo dưỡng ô tô.
4
Loại Chữ V, góc giữa 2 đường tâm xilanh 90
0
Trật tự đốt 1-5-4-2-6-3-7-8
Đường kính xilanh và hành trình piston 120*120(mm)
Dung tích xilanh 10.85(lít)
Tỉ số nén 17
Công suất max 210(hp)
Tốc độ đạt công suất max 2600(v/p)
momen 65(KG.m)
Tốc độ hoạt động 1600-1800(v/p)
Tốc độ min 600(v/p)
Tốc độ max 2930(v/p)
Thời điểm đóng
mở supap ( theo
bánh đà)
Hút mở 13
0
trước điểm chết trên
Hút đóng 49
0
sau điểm chết dưới
Xả mở 66
0
trước điểm chết dưới
Xả đóng 10
0
sau điểm chết trên
c.Hệ Thống Truyền Lực:
Công thức bánh xe 6*4
Loại ly hơp:
+
IV
i
:số cao:1,53
Số thấp:2,04
+
V
i
:số cao:0,815
Số thấp:1
+
lui
i
:số cao:6,01
Số thấp:7,38
Hộp phân phối:
-loại hộp phân phối
Phân phối momen xoắn bằng bộ vi sai
Cầu chủ động:
-truyền lực chính
-tỷ số truyền của truyền lực chính.
-bộ vi sai.
-loại kép (bánh răng côn xoắn và bánh
răng trụ).
-5,94
-vi sai bánh răng côn.
2.2.Đặc Tính:
Xe kamaz 54115 là xe đầu kéo do Liên Xô trước đây sản xuất, với sức kéo
11 tấn và khả năng vượt đòa hình tốt nhờ được trang bò hộp số nhiều cấp. Các
trang thiết bò và kết cấu xe tương đối cổ điển theo truyền thống Liên Xô.
4. Không dược để tay trần, không mặc áo tay ngắn.
5.Mang giầy bảo hộ.
6. Không mang đồ trang sức(kể cả nhẫn cưới), dây chuyền có thể bò mắc vào
máy…
7. Khi làm việc với thiết bò điện acquy, bộ khởi động… cần phải sử dụng đồng
hồ có dây đeo bằng da, không dùng dây kim loại.
8.Đội mũ cứng khi làm việc với các vật nặng.
9. Luôn luôn giữ xưởng sạch sẽ.
- Có rất nhiều qui tắc an toàn cần phải được tuân thủ khi sửa chữa và vận
hành nhiều kiểu thiết bò máy móc… trong công nghiệp. Điều quan trọng là cần chú
ý đặc biệt khi làm việc để tránh các tai nạn dù là nhỏ nhất.
* Phòng Cháy:
9
- các vật liệu dễ cháy sẽ bắt lửa được nung nóng đến nhiệt độ tự bốc cháy nếu
có có ôxy. Hỏa hoạn có thể chia làm 3 cấp:A,B,C.
+hỏa hoạn cấp A, bao gồm các vật liệu dễ cháy, ví dụ:gỗ,sợi, giấy,
cao su….
+ hỏa hoạn cấp B, các vật liệu cháy dạng lỏng:xăng, dầu, sơn….
+ hỏa hoạn cấp C, các vật liệu dễ cháy là các thành phần điện.
Ví dụ: động cơ, máy phát điện, bảng điều khiển….
-có thể ngăn chặn sự lan rộng của hầu hết các cháy nổ trong xưởng bằng cách
báo động cháy kòp thời trước khi sử dụng bình chữa cháy, do đô cần đặc biệt chú
ý:
1. Biết vò trí công tắc báo cháy, các kiểu bình chữa lửa, các ống nước chữa
cháy.
2.Biết kiểu bình chữa cháy cần sử dụng.
3. Biết cách vận dụng các kiểu bình chữa cháy.
4.Thường xuyên kiểm tra các thiết bò chống cháy.
5. Bảo quản các vật liệu dễ cháy trong các bình chứa an toàn và có thể hãy bảo
quản chúng ở khu vực riêng biệt.
nâng. Qui đònh này sẽ bảo đảm từng móc và dây xích chỉ nâng một nửa tải. Khi
cần tháo các chi tiết, dây xích của thiết bò nâng phải được đònh vò theo một góc với
đối tượng nâng, chú ý góc này tăng, lực tác dụng lên xích sẽ tăng nhanh và có thể
vượt quá giới hạn cho phép của xích.
- Khi sử dụng dây cáp nâng cần bảo đảm sự nối dây sao cho không có sự
gấp khúc đột ngột, các dây bằng sợi tổng hợp hoặc sợi hữu cơ không được dùng
để nâng, chỉ dùng ràng các bộ phận.
-Khi sử dụng dây bằng sợi tổng hợp, cần bảo đảm được bảo đảm buộc chắc
chắn vào đối tượng và sử dụng các miếng chêm bằng gỗ hoặc bằng nhựa.
-Khi nâng vật thể, cần phải đứng cách xa vật thể đó và không nâng quá độ
cao yêu cầu.
-Không đựơc để tải treo lơ lửng hoặc di chuyển với tải đang treo. Nếu cần
để tải treo, thì cần dùng các dây chằng để tải không dao động. Khi đặt đối tượng
lên bàn máy, con đội hoặc sàn xưởng, cần phải có các miến kê bằng gỗ.
-Khi nâng xe bằng con đội, phải chèn các bánh xe và phải dùng thắng tay.
Chọn con đội có đủ sức nâng cần thiết và bảo đảm các khối kê được đặt chắc
chắn trên nền phẳng đủ cứng để đỡ tải. Nếu cần thiết, phải đưa xe đến nền ổn
đònh và dùng các miếng chèn bằng gỗ để tăng diện tích chòu lực con đội. Đặt con
đội thẳng góc với đối tượng được nâng, sửa dụng tấm lót hoặc tấm chêm thích hợp
để nâng một cách an toàn.
-Sau khi đối tượng được nâng lên, cần phải chống bằng các thanh chống cố
đònh hoặc điều chỉnh được,để tránh trường hợp con đội thủy lực bò chảy dầu, mỗi
khi làm việc dưới gầm xe, cần đeo kính bảo hộ để tránh dầu,mỡ, axít, hoặc bụi rơi
vào mắt, khi đặt tải hoặc bộ phận máy lên xe nâng cần phải có một tấm lót. Nếu
không có tấm lót cần phải ràng buộc chắc chắn bằng dây.
Khi vận hành xe nâng, cần phải chú ý các lưu thông khác trên sàn xưởng và các
vật chướng ngại, đặc biệt đi qua các vò trí hẹp.
11
-Cần chú ý đến trọng lượng được nâng hoặc chuyển lên xe nâng, thiết bò
nâng có thể chòu được tải trọng ở điều kiện tónh, nhưng khi di chuyển thiết bò này
tetrachloride carbon để làm dung môi, khi hít phải khói của chất này có thể bò ngộ
độc, phải mang mặt nạ và găng cao su khi di chuyển các bộ phận vào và ra khỏi
bể dung dòch nóng. Dung dòch axit dính vào da có thể gây bỏng nặng, đưa chi tiết
từ từ và nhẹ nhàng vào bể tránh văng tóe. Khi sử dụng mũi cạo hoặc rà phải để
tay phía sau dụng cụ. Khi làm sạch bằng hơi nước, phải đặt chi tiết lên tấm kê,
mang găng tay cao su và mặt nạ.
12
- Nếu công việc làm sạch chi tiết đòi hỏi sử dụng găng tay, phải dùng găng
tay đúng chủng loại.
* An Toàn Về Vật Tư:
- Mọi xưởng máy và xưởng trưởng đều có bảng nội qui an toàn đối với các
loại hóa chất đựơc sử dụng hoặc được bảo quản, loại thông tin này được các cơ
quan về an toàn qui đònh. Điều quan trọng là công nhân phải đọc, hiểu và biết
cách áp dụng các qui đònh đó, cần biết rõ loại hóa chất được dùng và bảo quản
trong xưởng. Quản đốc xưởng trước khi sử dụng công nhân mới đều tổ chức kiểm
tra về an toàn đối với các loại vật tư được sử dụng. Cần nhớ rằng các loại chất
lỏng hoặc các loại dầu được sử dụng hằng ngày đều có thể tác hại đối với sức
khỏe nếu chúng không được sử dụng hoặc bảo quản đúng yêu cầu.
PHẦN B: QUI TRÌNH SỬA CHỮA LỚN VÀ THỬ NGHIỆM ĐỘNG CƠ
KAMAZ 54115
Chương 1:CÁC TRANG THIẾT BỊ CHÍNH DÙNG TRONG CÔNG TÁC SỬA
CHỮA;
1.1.Dụng Cụ,Đồ Nghề:
- Tua vít: gồm tua vit dẹp và tua vít 4 chấu.
Tua vít dùng để mở hoặc
siết các con vít sẻ rãnh, sử
dụng tua vít nên chú ý:
chọn tua vít đúng cỡ, không
được sử dụng tua vít làm
cây xeo, cây đục.
- Các loại túyp
Khi làm việc với các bu lông đai ốc chòu lực lớn hoặc nằm sâu bên trong ta phải
sử dụng túyp với các cần nối. Đối với các bu lông nắp máy, bu lông cổ trục chính,
bu lông nắp đầu to thanh truyền phải sử dụng túyp với cần siết đo lực.
HìnhB.1.5:Các loại túyp và cần siết.
16
- Mỏ lếch:
HìnhB.1.6: các loại mỏ lếch.
-Các loại đục
HìnhB.1.7: các loại đục.
-mũi khoan phá bu lông hỏng
17
Hỡnh B.1.8 :khoan phaự buloõng hoỷng.
- Caực loaùi duứi:
Hỡnh B.1.9: caực loaùi duứi.
18
-các loại cưa
Hình B.1.10: các loại cưa.
-Dụng cụ khoan ta rô ren
Hình B.1.11:dụng cụ khoan và ta rô lổ.
19
-Các loại dụng cụ kẹp
Hình B.1.12: các loại dụng cụ kẹp.
-Các loại cảo
Hình B.1.13:các loại cảo bánh răng, bánh đai ,vòng bi Hình B.1.14:dụngcụ ép lò xo
1.2.Dụng Cụ Đo Kiểm:
-thước lá cỡ:
Hình B.1.15: thước lá cỡ.
20
phải đầy đủ các bộ phận, không có dấu hiệu bò tháo hoặc thay thế( trừ các xe tai
nạn,các nguyên nhân đặc biệt), các xe vào sửa chữa lớn phải tự chạy được đến
nhà máy. Kết quả việc kiểm tra tình trạng kó thuật thu nhận xe vào sửa chữa được
ghi nhận trong biên bản giao nhận xe.
Gồm các công việc sau:
+ kiểm tra tình trạng xe vào.
+lập biên bản giao nhận xe.
2.2 Công Tác Rửa Xe Và Khử Dầu Mỡ, Bụi Than, Cặn Nước:
Mục đích:
Mục đích làm sạch xe, tạo điều kiện cho việc tháo xe, tránh gây bẩn cho
khu vực tháo xe. Song song với nó tháo dầu cũ ra khỏi: động cơ, hộp tay lái
Phương pháp thực hiện:
dùng vòi phun nước và các dụng cụ tẩy rửa như: chổi sắt, giẻ lau làm sạch bề
mặt ngoài của xe.
Chương 3: QUI TRÌNH THÁO ĐỘNG CƠ VÀ LI HP.
3.1 Dụng cụ, thiết bò ,nhân lực,thời gian:
- dụng cụ, thiết bò, nhân lực:
+ cầu chuyển, xích cẩu.
+giá tháo lắp động cơ, các vam chuyên dùng.
+tay công, kìm nguội, kìm nguội, búa cao su ,đột, tuốc nơ vít.
+ clê:14-17, 17-19, 19-22, 22-24.
+ tuýp: 14-17, 19-22, 22-24. tuýp đầu vuông :12-14, 14-14.
+ các loại khác: giá để chi tiết, khay đựng dầu.
25