Giáo án tự chọn hóa học lớp 10 - Pdf 24

THPT Nông Cống GV: Lê Thanh Quyết
Tự chọn 1:
ÔN TẬP. BÀI TẬP: TỈ KHỐI CHẤT KHÍ, MOL, NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH.
I. Mục đích, yêu cầu:
– Giúp HS nắm vững nội dung ôn tập ở 2 tiết trước, vận dụng làm bài tập.
II. Phương pháp:
- Đàm thoại nêu vấn đề.
III. Tiến trình lên lớp:
• Ổn định lớp.
• Bài mới:
Hoạt động GV - HS Nội dung
I. Lí thuyết:
- Nguyên tử được cấu tạo từ mấy loại hạt cơ
bản?
- Có 3 loại.
- Hạt nhân có mấy loại hạt? Điện tích của từng
loại hạt?
- Xác định công thức tính số mol của một chất
liên quan đến khối lượng chất, thể tích ở đktc.
- Công thức tính tỉ khối của chất khí A đối với
khí B? Của khí A đối với không khí?
- Công thức tính nồng độ phần trăm, nồng đọ
mol/l?
II. Một số bài tập:
BT: 1) Phát phiếu học tập cho học sinh.
- HS thảo luận nhóm và lên bảng điền các
thông tin.
BT: 2) Hãy tính thể tích ở đktc của:
a) Hỗn hợp khí gồm có 6,4g khí O
2
và 22,4

=
B
A
M
M
d
A/kk
=
29
A
M
4. Nồng độ của dung dịch:
C% =
100.
dd
ct
m
m
.
C
M
=
V
n
II. Một số bài tập:
1)
(1): 7; (2): 5; (3):11; (4): 3; (5): 1;
(6): 16; (7): 3; (8): 6; (9): 18; (10): 3; (11): 8;
2) a) nO
2

.
b) Không khí.
- Gọi HS bất kì lên thực hiện.
BT: 4) Trong 800ml dung dịch NaOH có 8g
NaOH.
a) Tính nồng độ mol/l của dung dịch NaOH.
b) Phải thêm bao nhiêu ml H
2
O vào 200ml dung
dịch NaOH để có dung dịch NaOH 0,1M?
Chọn đáp án đúng:
a) (1): 0,05M; (2): 0,25M; (3): 0,5M.
b) (1): 30ml; (2): 300ml; (3): 0,3ml.
- Học sinh trả lời và có thể giải lại bằng phương
pháp tự luận.
b)

hh
n
= 0,75 + 0,5 + 0,25 = 1,5 mol.
V = 1,5.22,4 = 33,6 (lít).
3) d
H
/
2
N
2

= 2/28
d

Cần thêm V
H
2
O
= 0,5 – 0,2 = 0,3 (lít) =
300ml.
* Nội dung của phiếu học tập 1:
1) Hãy điền vào ô trống những số liệu thích hợp.
Nguyên tử số proton số electron số lớp electron Số e lớp trong
cùng
Số e lớp ngoài
cùng.
Nitơ 7 …(1) 2 2 …(2)
Natri …(3) 11 …(4) 2 …(5)
Lưu huỳnh 16 …(6) …(7) 2 …(8)
Agon …(9) 18 …(10) 2 …(11)
* Củng cố, dặn dò:
- Hãy tính khối lượng hỗn hợp khí gồm: 33 lít CO
2
; 11,2 lít CO và 5,5 lít N
2
(đktc).
- Chuẩn bị bài : Thành phần nguyên tử.
THPT Nông Cống GV: Lê Thanh Quyết
Tiết tự chọn 2:
LUYỆN TẬP THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
ĐỒNG VỊ - NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH
I. Mục đích, yêu cầu:
- Củng cố kiến thức trọng tâm của phần đồng vị.
- HS vận dụng và giải bài tập đồng vị.

20
d
Sc
37
21
2 Một nguyên tố X có tổng số các hạt bằng
115. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 25. Tìm Z, A
1.26 (sách nâng cao)
Trong tự nhiên Br có 2 đồng vị:
Br
79
35
(50,69%)
Và đồng vị thứ 2 chưa biết số khối. Biết nguyên
tử khối trung bình của Br là 79,98. Tìm số khối
và % của đồng vị thứ 2.
HD:
- HS tìm số % của đồng vị 2.
- Áp dụng công thức tính nguyên tử khối
TB tìm B.
1.33 (sách nâng cao)
Trong tự nhiên oxi có 3 đồng vị:
OOO
181716
,,
.
Các bon có 2 đồng vị:
CC
1312

Ta có: 79,98 =
100
31,49.69,50.79 B+


B = 81
Đồng vị thứ 2:
Br
81
35
(49,31%).
1.33. Phân tử CO
2
có 1C và 2O
OOC
171612
;
OOC
181612
;
OOC
181712
;
OOC
171613
;
OOC
181613
;
OOC

1.28(snc)
Một nguyên tố X có 2 đồng vị với tỉ lệ số
nguyên tử là 27/23. Hạt nhân nguyên tử X có
35P.Trong nguyên tử của đồng vị thứ nhất có
44N, số N của đồng vị thứ 2 hơn thứ nhất là 2.
Tính
X
A
?
HD:
- HS tìm số số khối của đồng vị 2.
- Áp dụng công thức ting nguyên tử khối
TB tìm ra.
1.29(SNC)
X có 3 đồng vị X
1
(92,23%), X
2
(4,67%),
X
3
(3,1%). Tổng số khối của 3 đồng vị bằng 87.
Số N trong X
2
hơn X
1
là 1 và
X
A
= 28,0855.

23
.81
2327
27
+
+
+
=79,92
1.29
a)





=++
+=
=++
0855,28.031,0.0467,0.9223,0
1
87
321
12
321
XXX
XX
XXX

X
1

II. Phương pháp:
- Đàm thoại, nêu vấn đề.
III. Tiến trình lên lớp:
• Ổn định lớp.
• Bài mới:
THPT Nông Cống GV: Lê Thanh Quyết
Tiết tự chọn 4:
Hoạt động GV - HS Nội dung
Hoạt động 1:
Gv: yêu cầu hs giải sau đó gọi hs lên bảng
Hs:
Hoạt động 2:
Gv: Hướng dẫn, sau đó gọi hs lên bảng
.Gợi ý: Na có 11 e
-
, có 11p ( nguyên tử trung
hoà về điện). Na
1+
thiếu 1e, Na
1+
có 10e
-
. Từ đó
viết cấu hình electron.
Hoạt động 3:
Gv: gọi hs lên bảng
Hs:
Gv: nhận xét
Hoạt động 4
Gv: Nhắc lại kiến thức đồng vị bền

5
Z = 20: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
Z = 26: 1s22s22p63s23p63d
6
4s
2
.
2. Viết cấu hình electron của các ion sau:
Na
1+
, S
2-
, F
1-
.
Na
+
: 1s
2

73% khèi lîng nguyªn tö. cßn l¹i
65
Cu. TÝnh
M
Cu
. TÝnh khèi lîng
65
Cu trong 25 g CuSO
4
. 5
H
2
O
% Khèi lîng nguyªn tö:
65
Cu = 100 - 73 = 27%

n
65
Cu
= 0,1 x 27 % = 0,027 mol
m
65
Cu
= 0,027 x 65 = 1,755 g
4. Tổng số hạt của 1 ngtử là 40. Đó là ngtử:
A.Canxi B.Bari C.Nhôm D.Khác
2P + N = 40
→ N = 40 - 2P(1)
Mà nguyên tố thuộc đồng vị bền nên:

===
THPT Nông Cống GV: Lê Thanh Quyết
LUYỆN TẬP CHƯƠNG II
I. Mục đích, yêu cầu:
- Củng cố kiến thức trọng tâm của chương.
- HS vận dụng giải bài tập.
II. Phương pháp:
- Đàm thoại, nêu vấn đề.
III. Tiến trình lên lớp:
• Ổn định lớp .
• Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 2:
Gv: hướng dẫn
Gv: gọi hs lên bảng
Hoạt động: 3
- GV Hướng dẫn: 2 nguyên tố ở 2 chu kì liên
tiếp hơn nhau 8 hoặc 18 đơn vị.
- HD chọn trường hợp nghiệm đúng.
- HD HS lập hệ phương trình và giải.
- Dựa vào các dữ kiện để tìm nguyên tố phù hợp
Hoạt động: 4
GV Hướng dẫn: Khi nhận thêm e , hoặc cho e
thi số e thay đỏi như thế nào?
S + 2e = S
2-
16e

18e.
Fe – 3e = Fe

Đáp án:
- Xác định A, B:
Trường hợp 1:



=+
=−
24
8
BA
AB
pp
pp
Z
A
= 8: oxi.
Z
B
= 16: Lưu huỳnh.
Trường hợp 2:



=+
=−
24
18
BA
AB

trong BTH. Tổng hạt nhân của hai nguyên tố là
32.
Đáp án:
- Trường hợp 1:



=+
=−
32
8
BA
AB
pp
pp
THPT Nông Cống GV: Lê Thanh Quyết
Hoạt động 5
Gv: Yêu cầu hs viết
Z
X
= 12: là Mg
Z
Y
= 20: là Ca. Phù hợp.
- Trường hợp 2:



=+
=−

4
.
.
S
2
: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
26
Fe : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3p
6
4s
2

. Vậy hợp chất oxit cao nhất
của R có thể có là gì?
• Bài mới:
THPT Nông Cống GV: Lê Thanh Quyết
Hoạt động của GV - HS Nội dung
Hoạt động: 1
-GV Hướng dẫn: 2 nguyên tố ở 2 chu kì liên tiếp
hơn nhau 8 đơn vị (nếu ở chu kỳ nhỏ) hoặc 18
đơn vị (nếu ở chu kỳ lớn).
- HD HS lập hệ phương trình và giải.
- Dựa vào các dữ kiện để tìm nguyên tố phù hợp
Hoạt động: 2
- GV Hướng dẫn: 2 nguyên tố ở 2 chu kì liên
tiếp hơn nhau 8 hoặc 18 đơn vị.
- HD chọn trường hợp nghiệm đúng.
- HD HS lập hệ phương trình và giải.
- Dựa vào các dữ kiện để tìm nguyên tố phù hợp
Hoạt động: 3
-GV Hướng dẫn: Khi nhận thêm e , hoặc cho e
thi số e thay đỏi như thế nào?
S + 2e = S
2-
16e

18e.
Fe – 3e = Fe
3+
.
26e




=+
=−
24
18
BA
AB
pp
pp
Z
A
= 3.
Z
B
= 21
B là Sc không thoả mãn điều kiện trên.
8
O : 1s
2
2s
2
2p
4
.
16
S:1s
2
2s
2




=+
=−
32
18
BA
AB
pp
pp
Z
X
= 7: Nitơ.
Z
Y
= 25: Mn. Không phù hợp, không phải 2 chu
kì liên tiếp.
Bài tập 3:
Viết cấu hình elẻcton của S , Fe, S
2-
, Fe
3+
. Biết
STT của S, Fe lần lượt là16 và 26.
Đáp án:
16
S: 1s
2
2s

3p
6
3p
6
4s
2
.
Fe
3+
: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
5
.
THPT Nông Cống GV: Lê Thanh Quyết
• Củng cố, dặn dò:
BTVN: Cấu hình electron:1s
2
2s
2
2p
6

3d
5
4s
2
Vd:
Zn
30
: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
10
4s
2
Vd:
Fe
26
: 1s
2
2s
2
2p
6

• a + b < 8 : số thứ tự nhóm phụ nguyên tố
đó là: a+b
Vd: Z
Mn
= 25: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
5
4s
2
.
Thuộc chu kì 4, nhóm VII B.
• a + b > 10: STT nhóm phụ nguyên tố đó
a+b -10
Vd:
Zn
30
: 1s
2
2s
2
2p

3d
6
4s
2
.
Thuộc chu kì 4, nhóm VIII B.
*** Khi viết cấu hình electron của một số
ngun tố d:
- Nếu b = 2, a = 9 thì đổi: b = 1, a = 10.
- Nếu b = 2, a = 4 thì đổi: b = 1, a = 5.
II. Bài tập:
Câu1) Cho số hiệu ngun tử của các ngun tố:
14, 18, 24, 29.
a) Viết cấu hình electron.
b) Xác định chu kì, nhóm. Giải thích?
c) Đó là những ngun tố gì?
d) Các ngun tố nhóm A, ngun tố nào là kim
loại, phi kim, khí hiếm. Giải thích?
THPT Nông Cống GV: Lê Thanh Quyết
Hoạt động 3:
- GV: HD học sinh sử dụng các dữ kiện về chu
kỳ, nhóm để tìm ra các câu trả lời.
Hoạt động 4:
GV- Cho đề bài, hướng dẫn cho HS giải.
HD HS lập hệ PT và sử dụng công thức thục
nghiệm đối với các nguyên tố có Z<83.
Giải tìm N, Z suy ra nghiệm đúng.
- Khuyến khích HS khá lên bảng.
HS biện luạn chọn những đáp số thích hợp.
Đáp án:

thứ 3.
c) Cấu hình e: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
4
.
Câu 3) Tổng số proton, nơtron, electron trong
nguyên tử của một nguyên tố thuộc nhóm VIIA
là 28. Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử ( thành phần
hạt nhân, các lớp electron) của nguyên tố đó.
Đáp án:
N + Z + E = 28.
N + 2Z = 28

N = 28 – 2z.
Với Z < 28 được áp dụng bất đẳng thức:1,5Z >
N > Z.
1,5Z > 28 – 2Z > Z

8

Z

9,3.

- Đàm thoại nêu vấn đề.
III. Tiến trình lên lớp:
• Ổn định lớp.
• Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm của chu kì, nhóm A?
• Bài mới:
Hoạt động GV – HS Nội dung
Hoạt động 1:
GV: Muốn xác định vị trí nguyên tố ta phải xác
định: Chu kì, nhóm(A, B).
GV đặt câu hỏi:
- Để xác định vị trí (chu kì, nhóm) và tính
chất, ta phải dựa vào yếu tố nào?
- HS thảo luận nhóm và rút ra kết luận.
- Sự biến thiên tính chất của các nguyên tố
theo chu kì và nhóm như thế nào?
- Nêu định luật tuần hoàn Mendeleep?
Hoạt động 2:
- GV: Đưa ra bài tập .
- HS : Thảo luận nhóm đại diện lên bảng
trình bày
a) Li và Na: Kim loại, có 1 electron ngoài
cùng.
b) F và Cl : phi kim, có 7 electron ngoài
cùng.
c) Ne và Ar : khí hiếm, có 8 electron ngoài
cùng.
Hoạt động 3:
I. Lí thuyết cơ bản:
1. Vị trí:
Muốn xác định vị trí nguyên tố ta phải xác định:

và 1s
2
2s
2
2p
6
3s
1
.
b/1s
2
2s
2
2p
5
và 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
5
.
c/ 1s
2
2s
2

3s
2
3p
4
. Có 6e ngoài cùng, hoá trị
với oxi là 6.
- Nguyên tố có số hiệu là 16: Lưu huỳnh.
- Công thức ôxit: SO
3
.
- Công thức axit: H
2
SO
4
.
Hoạt động 4:
- GV: Đưa ra bài tập .
- HS : Thảo luận nhóm đại diện lên bảng
trình bày
a) Nguyên tử X có cấu tạo:2/8/2. Có 3 lớp
electron.
Điện tích hạt nhân = 12, A = 24, N = 12.
b) X là một kim loại, dễ nhường 2 electron: hoá
trị 2.
Trường hợp Y: tương tự.
2. Một nguyên tố thuộc nhóm VIA, chu kì 3.
Hãy xác định.
a) Tên nguyên tố? Cấu hình.
b) Công thức ôxit, hiđroxit của nguyên tố đó.
3. Cho các nguyên tố sau:

- Đàm thoại, nêu vấn đề.
III. Tiến trình lên lớp
• Ổn định lớp.
• Kiểm tra bài cũ:
Một nguyên tố X có cấu hình electron: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
. Tìm vị trí của nguyên tố X trong
bảng tuần hoàn.
• Bài mới:
Hoạt động GV - HS Nội dung
Hoạt động: 1
- Phát phiếu học tập cho HS .
- Gợi ý: Dựa vào số lớp electron để xác
định.
- Khuyến khích HS làm nhanh hơn trả lời.
- GV nhận xét và kết luận.
Hoạt động: 2
- Phát phiếu học tập cho HS .
- Gợi ý: Dựa vào cấu hình electron, số lớp
electron và số electron ngoài cùng để xác

6
3s
2
3p
6
4s
1
C. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
D. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
5
E. 1s

+
có cấu hình electron kết thúc ở
phân lớp 3p
6
. Vậy R thuộc:
a) Chu kỳ 2, nhóm VIA.
b) Chu kỳ 3, nhóm IA.
c) Chu kỳ 4, nhóm IA.
d) Chu kỳ 4, nhóm VIA.
Đáp án: Câu c)
Bài 3: Nguyên tử X có cấu hình electron
1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
thì ion tạo nên từ X sẽ có cấu hình
electron nào sau đây:
a) 1s
2
2s
2
2p
5
.
b) 1s
2

, X có đặc điểm
THPT Nông Cống GV: Lê Thanh Quyết
thông tin- so sánh với dữ kiện để chọn
đáp án đúng.
- Khuyến khích HS làm nhanh hơn trả lời.
- GV nhận xét và kết luận.
Hoạt động: 5
- Phát phiếu học tập cho HS .
- Gợi ý: Dựa vào cấu hình electron, số
electron ngoài cùng để xác định.Nhắc lại:
Tính phi kim: Nguyên tố có 5, 6, 7 e
ngoài cùng.
- Khuyến khích HS TB- khá trả lời.
- GV nhận xét và kết luận.
Hoạt động: 6
- Phát phiếu học tập cho HS .
- Gợi ý: Dựa vào 2Z + N = 115 và 1
≤≤
Z
N
1,5 .
- Khuyến khích HS khá trả lời.
- GV nhận xét và kết luận.
Hoạt động: 7
- Phát phiếu học tập cho HS .
- Gợi ý: Dựa vào kí hiệu để xác định các
thông tin về nhóm của R suy ra công
thức với hiđro hoặc công thức oxit cao
nhất.
- Khuyến khích HS làm nhanh hơn trả lời.

2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
1
B. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
1
C. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
4
D. 1s

2
, hợp chất với hydro của R chứa
75% về khối lượng R. R là:
a) C; b) S; c) Cl; d) Si
2. Nguyên tố R hợp chất khí với hydro có công
thức RH
3
, công thức của oxit cao nhất:
a) R
2
O b) R
2
O
3
c) R
2
O
2
d) R
2
O
5
Đáp án: 1. Câu a
2. Câu d
Bài 8: Hai nguyên tố X, Y đứng kế tiếp nhau
trong một chu kỳ thuộc bảng tuần hoàn, tổng
điện tích hạt nhân là 25. Hãy xác định vị trí của
X, Y trong bảng tuần hoàn.
a) X: Chu kỳ 3, nhóm IIA.
Y: Chu kỳ 2, nhóm IIIA

Bài 10: Hai nguyên tố A và B ở 2 nhóm A liên
tiếp của bảng tuần hoàn. B thuộc nhóm V ở
trạng thái đơn chất A, B không phản ứng với
nhau. Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử
A và B là 23. Cho biết A và B là 2 nguyên tố
nào.
a) P và O
b) C và P
c) N và S
d) Tất cả đều sai
Đáp án: Câu c
* Củng cố và dặn dò:
Bài tập về nhà: Cho 0,6 gam một kim loại thuộc nhóm IIA tác dụng với nước thu được 0,336 lít
hydro ở đktc. Kim loai đó là:
a) Cu b) Ca c) Mg d) Ba
THPT Nông Cống GV: Lê Thanh Quyết
Tiết tự chọn 10:
ÔN TẬP PHẦN LIÊN KẾT ION.
I. Mục đích, yêu cầu:
- Khắc sâu các khái niệm ion ( cation, anion), liên kết ion.
- HS hiểu sâu hơn về liên kết ion.
- HS biết biểu diễn sự hình thành liên kết ion của một số phân tử thường gặp.
II. Phương pháp:
- Đàm thoại nêu vấn đề
III. Tiến trình lên lớp:
• Ổn định lớp.
• Kiểm tra bài cũ: Biểu diễn sự tạo thành ion của nguyên tử các nguyên tố sau:
Na, Mg, Al, P, S, Cl.
• Bài mới:
Hoạt động GV - HS Nội dung

nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các
nguyên tử khác để đạt được cấu hình electron
bền vững của các khí hiếm với 8 electron (hoặc
2 đối với heli) ở lớp ngoài cùng.
II. Bài tập:
1. a) Viết pt biểu diễn sự hình thành các ion sau
đây từ các nguyên tử tương ứng:
Na

Na
+
; Cl

Cl
-
.
Mg

Mg
2+
; S

S
2-
Al

Al
3+
; O



O
2-
.
b) Cấu hình e của các nguyên tử và ion:
11
Na: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
1
.
Na
+
: 1s
2
2s
2
2p
6
.

giống Ne

12
Mg : 1s
2

3
.

8
211
Na

8
O
2

8
211
Na



2
[ ]
+1
8
211
Na
.
[ ]
2
8
28
O


8
O
2



[ ]
+2
8
212
Mg

[ ]
2
8
28
O
.
Phửụng trỡnh trao ủoồi electron :
2Mg + O
2


2MgO.
Coõng thửực electron :
[ ] [ ]
+ 22
:: OMg
Coõng thửực caỏu taùo: Mg=O
Hay: Mg

7
.
Da vo giỏ tr õm in ca 2 nguyờn t trong phõn t. Hóy xỏc nh hiu s õm in
ca chỳng.
Na
2
O, MgO, Al
2
O
3
; SiO
2
; P
2
O
5
; SO
3
; Cl
2
O
7
.
x
2,51 2,13 1,83 1,54 1,25 0,86 0,28
2.2e
4.1e
1
1
2

nhóm.
Hoạt động 4:
I. Lí thuyết cơ bản:
1. Khái niệm về liên kết.
a. Qui tắc bát tử.
b. Khái niệm về liên kết.
2. Liên kết ion.
a. Sự tạo thành ion.
b. Sự tạo thành liên kết ion.
3. Tinh thể và mạng tinh thể.
a. Khái niệm về tinh thể.
b. Mạng tinh thể ion.
4. Liên kết cộng hoá trị.
- Trong phân tử đơn chất.
- Trong phân tử hợp chất.
Suy ra khái niệm.
II Bài tập:
1. Hãy chọn phát biểu đúng:
a. Liên kết cộng hoá trị được tạo thành do lực
hút tĩnh điện giữa các ion .
b.Liên kết CHT là liên kết được tạo thành do lực
hút giữa hạt nhân nguyên tử này với hạt nhân
nguyên tử kia.
c. Liên kết CHT là liên kết được tạo thành giữa 2
nguyên tử do sự góp chung 1 hoặc nhiều cặp
electron.
d. . Liên kết CHT là liên kết được tạo thành do
sự hút nhau giữa electron của nguyên tử này với
hạt nhân của nguyên tử kia.
Đáp án : c)

5
, AlCl
3
.
Đáp án : d)
3. Trong các công thức CO
2
, CS
2
thì tổng số các
cặp electron tự do chưa tham gia liên kết.
THPT Nông Cống GV: Lê Thanh Quyết
- Phát phiếu học tập.
- Gợi ý:
::S::C::S::
::O::C::O::
- HS thảo luận nhóm và trình bày ý kiến của
nhóm.
Hoạt động 5:
- Phát phiếu học tập.
- Gợi ý: Dựa vào hiệu độ âm điện.
Liên kết được tạo thành giữa nguyên tố kim loại
điển hình (ĐÂĐ nhỏ) và phi kim điển hình
(ĐÂĐ lớn) sẽ có độ phân cực lớn nhất.
x∆
càng
lớn: độ phân cực càng lớn.
- HS thảo luận nhóm và trình bày ý kiến của
nhóm.
Hoạt động 6:

d. MgO e. BCl
3
.
Đáp án : a)
5. Trong ion PO
4
3-
có số electron và proton lần
lượt là:
a) 47 và 40 b) 48 và 47
c) 49 và 50 d) 50 và 47.
Đáp án : d)
THPT Nông Cống GV: Lê Thanh Quyết
Tiết tự chọn 12:
ÔN TẬP: HOÁ TRỊ VÀ SỐ OXI HOÁ
I. Mục đích, yêu cầu:
- Ôn tập lí thuyết về hoá trị và số oxi hoá.
- 4 qui tắc xác định số oxi hoá của chất và ion.
- HS vận dụng: Làm được một số bài tập về xác định số oxi hoá của đơn chất, hợp chất và ion.
II. Phương pháp:
- Đàm thoại nêu vấn đề.
- HS ôn tập hoá trị và số oxi hoá.
III. Tiến trình lên lớp:
- Ổn định lớp.
- Kiểm tra bài cũ:
Xác định số oxi hoá của S trong các hợp chất và ion sau: S, H
2
S, H
2
SO

HS làm nhanh lên bảng giải.
(+4-2); (-3) và (+1); (+4) và (-2)
+1; +2; +2; +3
Hoạt động: 5
Phát phiếu học tập. HS thảo luận nhóm, HS cử
đại diện lên bảng giải.
Đáp án : b)
A. Lí thuyết cơ bản:
1. Hoá trị:
- Xác định hoá trị trong hợp chất ion.
Vd: CaF
2
: Điện hoá trị: Ca (2+) và F (1-).
Qui ước: ĐHT: Số trước dấu sau.
- Hoá trị trong hợp chất cộng hoá trị.
VD: CH
4
: CHT của C = 4 và H = 1.
2. Số oxi hoá:
Qui ước: số oxi hóa ghi dấu trước số.
• Các qui tắc:
- Số oxi hoá trong đơn chất bằng 0.
- Tổng số số oxi hoá trong hợp chất bằng
0.
- Số oxi hoá của các ion bằng điện tích của
ion đó.
- Trong hợp chất: Số H: 1+; O: -2( trừ
NaH, CaH
2
, H

, KMnO
4
.
d) MnO
4
-
, SO
4
2-
, NH
4
+
, ClO
4
-
.
2. Xác định số oxi hoá của các nguyên tố trong
các phân tử và ion sau: CO
2
, NH
3
, NO
2
, Na
+
,
Ca
2+
, Fe
2+

3+
NH
3
.
Hoạt động: 8
Phát phiếu học tập. HS thảo luận nhóm, HS cử
đại diện lên bảng giải.
Đáp án : b)
d) +3, +5, -3.
4. Xác định điện hoá trị của các nguyên tố trong
các hợp chất Al
2
O
3
, KF, CaCl
2
.
5. Quá trình ion NO
3
-
chuyển thành NH
3
có sự
dịch chuyển electron là: A.1 B.8 C.7 D.5
6. Số oxi hoá của Mn trong K
2
MnO
4
là: A+7;
B+6; C-6; D+5.

có cực , CHT không cực và liên kết ion.
• Bài mới:
Hoạt động GV - HS Nội dung
Hoạt động 1:
- Nhắc lại nội dung của qui tắc bát tử.
+ HS chuẩn bị 1 phút và trả lời.
- Nêu mối quan hệ giữa liên kết ion và liên kết
CHT?
+ HS chuẩn bị 2 phút và trả lời.
- Hiệu độ âm điện ảnh hưởng đến liên kết hoá
học như thế nào?
+ HS chuẩn bị 2 phút và trả lời.
- Các qui tắc xác định số oxi hoá.
+ HS chuẩn bị 2 phút và trả lời.
Hoạt động: 2
- Cho đề bài, HS thảo luận nhóm . HS chuẩn bị 2
phút, cử đại diện trả lời
Đáp án: c)
Hoạt động: 3
- Cho đề bài thảo luận nhóm . HS chuẩn bị
3 phút, cử đại diện trả lời.
- HD: sử dụng
χ

Đáp án: a)
Hoạt động: 4
- Cho đề bài, thảo luận nhóm . HS chuẩn bị 2
phút, cử đại diện trả lời
I. Lí thuyết cơ bản:
1. Qui tắc bát tử: các nguyên tử của các

2
, H
2
, O
2
, N
2
là liên
kết cộng hoá trị không cực.
2) Cho phân tử các chất sau: NH
3
, H
2
S, H
2
O,
H
2
Se, CsCl, CaS, BaF
2
. Chiều tăng độ phân cực
liên kết của các nguyên tử trong các phân tử trên
là dãy nào sau đây:
a) H
2
Se, H
2
S, NH
3
, H

THPT Nông Cống GV: Lê Thanh Quyết
Đáp án: d)
Hoạt động: 5
- Cho đề bài , thảo luận nhóm . HS chuẩn bị 2
phút, cử đại diện trả lời
Đáp án: a)
Hoạt động: 6
- Cho đề bài, HS thảo luận nhóm . HS chuẩn bị 3
phút, cử đại diện trả lời
Đáp án: a)
Hoạt động: 7
- Cho đề bài thảo luận nhóm . HS chuẩn bị 3
phút, cử đại diện trả lời
Đáp án: b)
Hoạt động: 8
- Cho đề bài, HS thảo luận nhóm . HS chuẩn bị 2
phút, cử đại diện trả lời
Đáp án: c)
a) Có cấu hình electron (e) của khí hiếm.
b) Có cấu hình e ngoài cùng là 2e hoặc 8e.
c) Chuyển sang trạng thái năng lượng thấp
hơn.
d) Chuyển sang trạng thái năng lượng cao
hơn.
4) Số oxi hoá của Nitơ trong NH
3
, HNO
2

NO

3
, Cl
2
O
7
. Dãy oxit nào sau đây chỉ có
liên kết cộng hoá trị.
a) SiO
2
, MgO, P
2
O
5
, Cl
2
O
7
.
b) SiO
2
, SO
3
, P
2
O
5
, Cl
2
O
7

1
), Z
( ns
2
np
5
) với n = 3 là lớp electron ngoài cùng của
X, Y, Z.
Câu trả lời nào sau đây là sai:
a) Liên kết giữa Z và Z là liên kết cộng hoá
trị.
b) Liên kết giữa X và Z là liên kết cộng hoá
trị.
c) Liên kết giữa Y và Z là liên kết cộng hoá
trị có cực hoặc liên kết ion.
d) Nguyên tố X, nguyên tố Y là kim loại,
nguyên tố Z là phi kim.
• Củng cố, dặn dò:
- Chuẩn bị chương oxi hoá khử.
- Ôn tập: Xác định số oxi hoá các nguyên tố.

Trích đoạn Tiến trình lên lớp. Bài tập: 1/ Cho PTHH:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status