THPT Nông Cống GV:Lê Thanh Quyết
Tiết số 1
ESTE – LIPIT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết đặc điểm cấu tạo của este, chất béo và ứng dụng của chất béo
- Hiểu tính chất của este, chất béo.
2. Kĩ năng
Vận dụng các kiến thức để giải thích các hiện tượng liên quan đến đời sống.
II. CHUẨN BỊ
- Hệ thống các bài tập nhằm củng cố kiến thức.
- Ôn tập các kiến thức có liên quan.
III. PHƯƠNG PHÁP: Thảo luận, giải thích , nêu vấn đề
VI. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1. Ổn định lớp và kiểm tra sĩ số (1 phút).
2. Kiểm tra bài cũ: Không.
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1 (10 phút)
Gv: Nêu câu hỏi: thế nào là este?
Chất béo? Công thức phân tử và
đặc điểm cấu tạo của chúng?
Hs: Thảo luận và trình bày ý kiến.
Gv: Nhận xét ý kiến của Hs, và sửa
chữa bổ sung (nếu cần).
Gv: Nêu tính chất hóa học đặc
trưng của este, chất béo. Viết
phương trình hóa học minh họa?
Hs: - Tính chất hóa học đặc trung
của este: phản ứng thủy phân.
Tính chất hóa học đặc trưng của
¬
RCOOH + R’OH
(RCOO)
3
C
3
H
5
+ 3 H
2
O
0
2 4
t ,H SO
→
¬
3RCOOH + C
3
H
5
(OH)
3
* Phản ứng xà phòng hóa:
RCOOR’ + NaOH
0
t
→
RCOONa + R’OH
(RCOO)
3
t ,Ni
→
(C
17
H
35
COO)
3
C
3
H
5
II. BÀI TẬP
Bài tập 1: Viết công thức cấu tạo và gọi tên các este mạch hở có
công thức phân tử C
4
H
8
O
2
và C
4
H
6
O
2
. Trong số đó este nào được
điều chế trực tiếp từ phản ứng giữa axit và ancol tương ứng.
HD giải
1
. Trong đó có 2 este được
điều chế trực tiếp từ axit và ancol tương ứng.
(Viết công thức cấu tạo của các este)
Bài tập 2
a) Viết phương trình phản ứng điều chế metyl metacrylat từ axit
metacrylic và metanol.
b) Trùng hợp este trên sẽ thu được thủy tinh hữu cơ (plecxiglas) nhẹ,
rất bền và trong suốt. Viết phương trình phản ứng trùng hợp.
HD giải
a) CH
2
= C(CH
3
) – COOH + CH
3
OH
,
0
2 4
H SO t
→
¬
CH
2
= C(CH
3
) – COOCH
3
+ H
)
3
+3NaOH
0
t
→
C
3
H
8
O
3
+3C
17
H
33
COONa (1)
884 92 304
Natri oleat
C
3
H
5
(OOCC
17
H
31
)
3
+3NaOH
C
3
H
8
O
3
+3C
17
H
35
COONa (3)
890 92 306
Natri stearat
Trong 100kg mỡ có 50kg olein, 30kg panmitin và 20kg stearin.
- Khối lượng glixerol tạo thành ở các phản ứng (1), (2), (3)
92.50 92.30 92.20
+ + = 10,68 kg
884 806 890
- khối lượng xà phòng sinh ra ở các phản ứng trên:
3.304.50 3.278.30 3.306.20
+ + = 103,24 kg
884 806 890
4.Củng cố (2 phút): Gv nhắc lại các kiến thức: đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học của este và chất béo.
Dặn dò: Yêu cầu Hs về xem lại bài và giải lại các bài tập.
Rút kinh nghiệm
2
CH
2
Gv: Nhận xét, sửa chữa.
Gv: Giao bài tập 2 cho Hs, hướng
dẫn Hs phân tích đầu bài để giải.
Hs: Phân tích, giải và trình bày bài
giải.
Gv: Cùng Hs nhận xét, sửa chữa.
Gv: Giao bài tập 3 cho Hs, hướng
dẫn Hs phân tích để tìm ra cách
phân biệt các este đã cho.
Hs: Phân tích
→
giải và trình bày bài
giải.
Gv: Nhận xét, sửa chữa.
Gv: Giao bài tập 4 cho Hs, hướng
dẫn Hs phương pháp xác định công
thức phân tử của este
→
Hs giải
II. BÀI TẬP
Bài tập 1: Chất thơm P thuộc loại este có công thức phân tử
C
8
H
8
O
2
. Chất P không được điều chế từ phản ứng của axit và
ancol tương ứng, đồng thời không có khả năng phản ứng tráng
bạc. Công thức cấu tạo thu gọn của P là.
H
6
O
2
, có phản ứng
tráng bạc với dung dịch AgNO
3
trong amoniac, công thức cấu tạo
của este đó là
A. HCOOC
2
H
5
B. HCOOC
3
H
7
C. CH
3
COOCH
3
D. C
2
H
5
COOCH
3
HD giải
Chọn đáp án A
Bài tập 3: Có 3 este: etyl fomat, etyl axetat, vinyl axetat. Dãy hóa
của ancol và axit là
3
THPT Nông Cống GV:Lê Thanh Quyết
bài tập.
Hs: Phân tích, giải bài tập và trình
bày bài giải
Gv: Nhận xét, sửa chữa.
Gv: Giao bài tập 1 cho Hs hướng dẫn
Hs phân tích đầu bài để giải.
Hs: Phân tích, giải bài tập và trình
bày bài giải.
Gv: Nhận xét, sửa chữa, bổ sung
phương pháp điều chế axit và ancol
từ hiđrocacbon tương ứng.
A. CH
4
O và C
2
H
4
O
2
B. C
2
H
6
O và C
2
H
4
b) Tính khối lượng axit cần dùng để điều chế được 60g este A,
nếu giả sử hiệu xuất đạt 60%.
c) Viết phương trình phản ứng điều chế axit và ancol nêu trên từ
hiđrocacbon no tương ứng (có cùng số nguyên tử C).
HD giải
a) Este A có công thức cấu tạo HCOOCH
3
, là este của axit fomic
và ancol metylic
HCOOH + CH
3
OH
,
0
2 4
H SO t
→
¬
HCOOCH
3
+ H
2
O
46 60
b) Khối lượng axit fomic tính theo phương trình phản ứng:
HCOOH
46.90
m = = 69 g
60
t
→
HCH=O + H
2
O + Cu
HCH=O + 2AgNO
3
+ 3NH
3
+ H
2
O
0
t
→
HCOONH
4
+ 2NH
4
NO
3
+ 2Ag
(Có thể oxi hóa ancol ancol metylic bằng chất oxi hóa mạng như:
K
2
Cr
2
O
7
…………………………
Tiết số 3
CACBOHIĐRAT
I. MỤC TIÊU
- Củng cố kiến thức về cacbohiđrat và rèn luyện kỹ năng giải bài tập trắc nghiệm
II. CHUẨN BỊ
GV: bài tập và câu hỏi gợi ý
HS: ơn tập nội dung kiến thức liên quan
III. PHƯƠNG PHÁP: Thảo luận, giải thích , nêu vấn đề
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1.Ổn định
2. Kiểm tra bài.
3. Bài mới.
Hoạt động của thầy và
trò
Nội dung
HĐ 1:13p
GV: tổ chức cho HS thảo luận
củng cố lại kiến thức cơ bản
HS: thảo luận
A. LÍ THUYẾT CẦN NHỚ:
1. Cấu tạo
a) Glucozơ và frutozơ (C
6
H
12
O
6
)
- Phân tử glucozơ có công thức cấu tạo thu gọn dạng mạch hở là :
Đun nóng trong môi trường kiềm nó chuyển thành glucozơ theo cân bằng
sau :
Fructozơ Glucozơ
b) Saccarozơ (C
12
H
22
O
11
)
Trong phân tử không có nhóm CHO
c) Tinh bột (C
6
H
10
O
5
)
n
Amilozơ : polisaccaric không phân nhánh, do các mắt xích α - glucozơ
Amolopectin : polisaccaric phân nhánh, do các mắt xích α - glucozơ nối
với nhau, phân nhánh
d) Xenlulozơ (C
6
H
10
O
A. Dung dÞch H
2
SO
4
lo·ng B. Dung dÞch NaOH
C. Dung dÞch AgNO
3
trong amoniac D. TÊt c¶ c¸c dung dÞch trªn
Đa: C
Saccaroz¬ cã thĨ t¸c dơng víi chÊt nµo sau ®©y ?
A. H
2
(xóc t¸c Ni, t
0
) B. Dung dÞch AgNO
3
trong ammoniac
C. Cu(OH)
2
D. TÊt c¶ c¸c chÊt trªn
Đa: C
4. Saccaroz¬ t¸c dơng ®ỵc chÊt nµo sau ®©y ?
A. Cu(OH)
2
/NaOH B. AgNO
3
/NH
3
C. H
2
sinh ra ®ỵc
hÊp thơ hoµn toµn vµo dung dÞch Ca(OH)
2
, thu ®ỵc 550 gam kÕt tđa vµ dung dÞch X. §un kÜ dung dÞch X
thu ®ỵc 100 gam kÕt tđa. Gi¸ trÞ cđa m lµ
A. 550. B. 810. C. 750. D. 650.
C©u 2 Cacbohi®rat chØ chøa hai gèc glucoz¬ trong ph©n tư lµ
A.saccaroz¬. B. tinh bét. C.mantoz¬. D. xenluloz¬.
C©u 3: Tinh bét, xenluloz¬, saccaroz¬, mantoz¬ ®Ịu cã kh¶ n¨ng tham gia ph¶n øng
6
THPT Nông Cống GV:Lê Thanh Quyết
Tiết số 4
CACBOHIĐRAT (tt)
I. MỤC TIÊU
- Củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập .
II. CHUẨN BỊ
GV: bài tập và câu hỏi gợi ý
HS: ôn tập nội dung kiến thức liên quan
III. PHƯƠNG PHÁP: Thảo luận, giải thích , nêu vấn đề
IV. TIẾN TRÌNH.
1.Ổn định
2. Kiểm tra bài
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: 7p
GV? Tính chất hóa học glucozơ?
HS: TL
Hoạt động 2: 20 p
GV: tổ chức HS thảo luận giải bài tập
HS: thảo luận
Cho hs tho lun 3p => yờu cu 1 hs lờn
bng vit s v cỏc ptp.
HS khỏc nhn xột => GV ỏnh giỏ v sa
sai cho HS.
Hot ng 5: 2 p
Bi tp v nh
T pt s mol ancol= 2 ln s mol glucoz =2*360/180 = 4
mol
Khi lng ancol thu c l: 4*46= 184 gam
BT 3: Cho dd cha 3,6 g glucoz phn ng ht vi AgNO
3
trong dd NH
3
, un núng. Hi sau ph ng thhu c bao
nhiờu gam Ag?
Gii:
Da vo pthh
S mol Ag =2 lnS mol glucoz = 2*3,6/180 =0,04 mol
khi lng Ag thu c l: 0,04 *108 = 4,32 gam
BT4: Cho m gam hỗn hợp gồm glucozơ và fructozơ tác dụng
với lợng d Ag
2
O trong dung dịch NH
3
tạo ra 6,48gam Ag.
Cũng m gam hỗn hợp này tác dụng hết với 1,20 gam Br
2
trong dung dịch. Phần trăm số mol của glucozơ trong hỗn
C. 8607,5 kg D. 8690,56kg
4. cng c- dn dũ
8
THPT Nông Cống GV:Lê Thanh Quyết
Về nhà giải các bt vào vở và làm thêm bt sách bài tập
RÚT KINH NGHIỆM.
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………
Tiết số 5
TỔNG HỢP VỀ CACBOHIĐRAT
I.MỤC TIÊU
- Củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập lý thuyết và tính toán.
II. CHUẨN BỊ
GV: bài tập và câu hỏi gợi ý
HS: ôn tập nội dung kiến thức liên quan
III.PHƯƠNG PHÁP: Thảo luận, giải thích , nêu vấn đề
IV. TIẾN TRÌNH.
1.Ổn định
2. Kiểm tra bài.
3. Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HĐ 1: 6p
GV: tổ chức HS thảo luận giải bài tập
HS: thảo luận
GV: sửa sai ( nếu cần)
HĐ 2: 8p
GV: tổ chức HS thảo luận giải bài tập
HS: thảo luận
3
6 7 2 3
( )
29,7
3 0,1
297
n
HNO
C H O OH
n n mol= = =
9
THPT Nụng Cng GV:Lờ Thanh Quyt
H 3: 10p
GV: t chc HS tho lun gii bi tp
HS: tho lun
GV: sa sai ( nu cn)
H 4 : 7p
GV: t chc HS tho lun gii bi tp
HS: tho lun
GV: sa sai ( nu cn)
H 4 : 4p
Hs chộp bi tp v nh.
Vỡ hiu sut p l 90% nờn khi lng ca HNO
3
cn dựng l:
100
0,1*63* 21
90
m kg= =
3
= 318/2*106 = 1,5 mol
Khi lng glucoz = 1,5 * 180 = 270 gam
Hiu sut p lờn men l: 270/360 * 100% = 75%
BT 4
Ch dựng mt thuc th, hóy phõn bit 3 dd : ru n - propylic,
Glyxerol, Glucoz ng trong 3 l mt nhón. Vit phng trỡnh
hoỏ hc ca cỏc phn ng xy ra.
BT 4
Dung dch saccaroz khụng cho phn ng trỏng gng nhng khi
ung núng vi vi git axit H
2
SO
4
thỡ dd thu c li cho phnt
ng trỏng gng. Hóy gii thớch v vit ptp.
Bi tp v nh
BT 1
Vit phng trỡnh hoỏ hc ca cỏc phn ng theo s chuyn
hoỏ sau õy:
Saccaroz Glucoz ru etylic
axit axetic vinyl axetat
BT 2
Để tráng một số gơng soi, ngời ta phải đun nóng dd chứa 36 gam
glucozơ với lợng vừa đủ dd AgNO
3
trong NH
3
. Khối lợng bạc đã
sinh ra bám vào mặt kính của gơng và khối lợng bc nitrat cần
aminoaxit và qui tắc gọi tên
HS: Trao đổi, đại diện trả lời
HĐ 2: (10 p)
GV: Lưu ý về qui tắc đánh số, gọi tên theo
danh pháp thay thế của amin
HS: thảo luận , viết CTCT và gọi tên, xác định
bậc amin
I. Kiến thức cần nắm(SGK)
BT1: Viết CTCT và chi số bậc của từng amin đồng phân
có CTPT:C
3
H
9
N
Giải
C
3
H
9
N
Amin bậc I
CH
3
-CH
2
-CH2-NH
2
: Propan-1-amin
CH
3
5
H
9
NO
4
B. C
4
H
7
N
2
O
4
C. C
5
H
25
NO
3
D. C
8
H
5
NO
2
Giải
2: A
A chứa một nhóm NH
2
và 2 nhóm COOH trong phân tử
3: B
Số mol NaOH = 0,04 x 0,25 = 0,01
A chứa một nhóm COOH => CTPT A: (H
2
N)
n
RCOOH
Ở thí nghiệm sau số mol A bằng số mol NaOH =
0,02
Khối lượng phân tử A = 1,5 / 0,02 = 75
HĐ 4:Bài tập về nhà
1: Để nhận biết 3 chất hữu cơ H
2
NCH
2
COOH, HOOCCH(NH
2
)COOH, H
2
NCH(NH
2
)COOH, ta chỉ cần
thử với
một trong các chất nào sau đây: A. NaOH B. HCl C. Qùy tím D. CH
3
OH/HCl
2: Cho X là một Aminoaxit (Có 1 nhóm chức - NH
2
và 1 nhóm chức –COOH) điều khẳng định nào sau
HS: Nội dung kiến thức liên quan
IV. Tiến trình giảng dạy
1.Ổn định
2. Kiểm tra bài
3.Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HĐ 1: (15p)
GV: tổ chức cho HS thảo luận giải bt
HS: thảo luận
GV: có thể chấm điểm cho HS nào giải
nhanh và chính xác nhất. (mỗi em 2 bài)
1: Đốt cháy hoàn toàn amol một Aminoaxit X được 2amol CO
2
và 2,5
amol nước.X có CTPT là:
A. C
2
H
5
NO
4
B. C
2
H
5
N
2
O
2
C. C
NO
2
C.
C
3
H
7
N
2
O
4
D. C
5
H
11
NO
2
3: 0,1mol Aminoaxit A phản ứng vừa đủ với 100ml dung dịch HCl
2M. Mặt khác18g A cũng phản ứng
vừa đủ với 200ml dung dịch HCl trên. A có khối lượng phân tử là:
A.120 B.90 C.60 D. 80
4: 0,01mol Aminoaxit A tác dụng vừa đủ với 50ml dd HCl 0,2M.Cô
cạn dd sau phản ứng được1,835g muối khan. Khối lượng phân tử của
A là :
A. 89 B. 103 C. 117 D. 147
5: Amino axit là những hợp chất hữu cơ , trong phân tử chứa
đồng thời nhóm chức và nhóm chức Chổ trống còn thiếu
là :
a. Đơn chức, amino, cacboxyl b. Tạp chức, cacbonyl,
amino
N
t
và viết PT phản ứng cháy ta có:
ax + at /2 = 2,5a => 2x + t = 5 => t = 1; x = 2 là phù hợp
Câu 3: B
Số mol HCl -= 0,2mol => A có 2 nhóm NH
2
- trong phân tử
Ở thí nghiệm sau: Số mol HCl = 0,4 => Số mol A = 0,2 => Khối lượng
phân tử A : 18/0,2 = 90
Câu 4: D
Số mol HCl = 0,01 => A chứa một nhóm –NH
2
có công thức là H
2
N-
R-(COOH)
n
Căn cứ vào phản ứng: H
2
NR(COOH)
n
+ HCl
ClNH
3
R(COOH)
n
Số mol A= số mol HCl => Khối lượng phân tử muối = 1,835 / 0,01 =
183,5
COOH và CH
3
CH(NH
2
)COOH B. H
2
NCH
2
CH(CH
3
)COOH và H
2
NCH
2
COOH
C. H
2
NCH(CH
3
)COOH và H
2
NCH(NH
2
)COOH D. CH
3
CH(NH
2
)CH
2
COOH và H
1.Ổn định
2. Kiểm tra bài
3.Bài mới.
Hoạt động của thầy và
trò
Nội dung
HĐ 1: (43p)
GV: tổ chức cho HS thảo
luận giải bt
HS: thảo luận
GV: có thể chấm điểm cho
HS
( hình thức như kiểm tra 15
p)
1: Alà một Aminoaxit có khối lượng phân tử là 147. Biết 1mol A tác dụng vừa
đủ với 1 molHCl;
0,5molA tác dụng vừa đủ với 1mol NaOH.Công thức phân tử của A là:
A. C
5
H
9
NO
4
B. C
4
H
7
N
2
O
5
N
2
O
2
C. C
2
H
5
NO
2
D. C
4
H
10
N
2
O
2
4: Đốt cháy hết amol 1Aminoaxit A bằng Oxi vừa đủ rồi ngưng tụ hơi nước
được 2,5amol hỗn hợp CO
2
và
N
2
. Công thức phân tử của A là:
A. C
2
H
5
6: 0,01mol Aminoaxit A tác dụng vừa đủ với 50ml dd HCl 0,2M.Côcạn dd sau
phản ứng được1,835g muối khan
. Khối lượng phân tử của A là : A. 89 B. 103 C. 117 D. 147
7: Amino axit là những hợp chất hữu cơ , trong phân tử chứa đồng thời
nhóm chức và nhóm chức Chổ trống còn thiếu là :
a. Đơn chức, amino, cacboxyl b. Tạp chức, cacbonyl, amino
c. Tạp chức, amino, cacboxyl d. Tạp chức, cacbonyl, hidroxyl
8: Số đồng phân aminoaxit có cùng CTPT: C
4
H
9
O
2
N là :
a. 5 b. 6 c. 7 d. 8
9: Hợp chất nào sau đây không phải là amino axit :
a.CH
3
CONH
2
b.HOOCCH(NH
2
)CH
2
COOH c.CH
3
CH(NH
2
)COOH d.
CH
16 + 90 + R = 147
R = 41
R là C
3
H
5
-Vậy A H
2
NC
3
H
5
(COOH)
2
CTPT A là: C
5
H
9
NO
4
Câu 2: B
Số mol NaOH = 0,04 x 0,25 = 0,01
A chứa một nhóm COOH => CTPT A: (H
2
N)
n
RCOOH
Ở thí nghiệm sau số mol A bằng số mol NaOH = 0,02
Khối lượng phân tử A = 1,5 / 0,02 = 75
Câu 3: C
Ở thí nghiệm sau: Số mol HCl = 0,4 => Số mol A = 0,2 => Khối lượng phân tử
A : 18/0,2 = 90
Câu 6: D
Số mol HCl = 0,01 => A chứa một nhóm –NH
2
có công thức là H
2
N-R-
(COOH)
n
Căn cứ vào phản ứng: H
2
NR(COOH)
n
+ HCl
ClNH
3
R(COOH)
n
16
THPT Nụng Cng GV:Lờ Thanh Quyt
S mol A= s mol HCl => Khi lng phõn t mui = 1,835 / 0,01 = 183,5
Khi lng phõn t A l = 183,5 + 36,5 = 147
Cõu 7.c
Cõu 8.a
Cõu 9.a
Cõu 10.d
Dn dũ: v nh gii li cỏc bi tp vo v bt
Tit s 10
2
nCH
2
=CHCl(- CH
2
-CHCl -)n
26n 62,5n
13kg 31,25 kg
Bài 2.ta có (-CH
2
-CH
2
-)n =984, n=178
17
THPT Nụng Cng GV:Lờ Thanh Quyt
M=984g/mol và của polisaccarit
M=162000g/mol là ?
-HS làm bài tập 2-GV nhận xét và bổ xung
HS làm bài tập 3 GV chữa
Bài 3. Tiến hành trùng hợp 5,2g stiren.Hỗn
hợp sau phản ,ứng cho tác dụng với 100ml
dung dịch brom 0,15M, cho tiếp dung dịch
KI d vào thì đợc 0,635g iot.Tính khối lợng
polime tạo thành
(C
6
H
10
O
5
Br
2
+ KI I
2
+2KBr
Số mol I
2
=0,635:254=0,0025mol
Số mol brom còn d sau khi phản ứng với stiren d =
0,0025mol
Số mol brom phản ứng với stiten d =0,015-
0,0025=0,0125mol
Khối lơng stiren d =1,3g
Khối lợng stiren trùng hợp = khối lợng polime=5,2-
1,3=3.9g
Hoạt động 3 HS làm bài tập trắc nghiệm (10p)
Câu1.Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là
A.stiren B.toluen C.propen D.isopren
Câu 2. Trong các nhận xét dới đây ,nhận xét nào không đúng
A.các polime không bay hơi
B.da số các polime khó hòa tan trong dung môi thông thờng
C.các polime không có nhiệt độ nóng chảy xác định
D.các polime đều bền vững dới tác dụng của axit
Câu 3.Tơ nilon-6,6 thuộc loại
A.tơ nhân tạo B .tơ bán tổng hợp
C.tơ thiên nhiên D.tơ tổng hợp
Câu 4.Để đièu chế polime ngời ta thực hiện
A.phản ứng cộng
B.phản ứng trùng hợp
C.phản ứng trùng ngng
no , đơn chức mạch hở cần 10,08 lit oxi
(đktc) . CTCT của amin đó là
Bài 3 . Cho 1,395g anilin tác dụng hoàn
toàn với 0,2 lit HCl 1M.Tính khối lợng
muối thu đợc
I. Kiến thức
II. Bài tập
* Bài tập về amin
Trung hoà 3,72g 1 đơn chức X cần 120ml dung dịch
HCl 1M. Xác định CTPT của X
RNH
2
+ HCl RNH
3
Cl
0,12 0,12
M
RNH2
=3,72 : 0,12
Vậy R là CH
3
, CTCT : CH
3
NH
2
Bài 2 .4n C
n
H
2n+3
N + (6n +3) O
H
5
NH
3
Cl
Khối lợng muối thu đợc là : 0,15.129,5=1,9425g
* Bài tập về amino axit
19
THPT Nụng Cng GV:Lờ Thanh Quyt
Hoạt động 3 (10p)
GV giao bài tập về amino axit- HS làm
việc theo nhóm
Bài 1 . Cho 15,1 g amino axit đơn chức
tác dụng với HCl d thu đợc 18,75 g
muối . Xâc định CTCT của amin trên
Bài 1.
NH
2
RCOOH + HCl NH
3
ClRCOOH
Khối lợng HCl = 18,75-15,1=3,65g , số mol HCl =
0,01mol
Phân tử khối của amino axit=151
M
R
=151-45-16= 80. Vậy R là :C
6
H
5
b.NaOH, NaCl, khí CO
2
c. Br
2
, HCl, khí CO
2
3. Amin đơn chức có 19,178% nitơ về khối lợng .CTPT của amin là
a. C
4
H
5
N b.C
4
H
7
N c.C
4
H
11
N d.C
4
H
9
N
4. Cho lợng d anilin tác dụng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,1mol
20
THPT Nụng Cng GV:Lờ Thanh Quyt
Tit s 12
ôn tập chơng III & IV
2
H
2
NR(COOH)
n
+ HCl H
3
NClR(COOH)
n
M (muối ) =3.67:0,02=147g/mol
Bài 2
M
X
=51,5.2=103
Công thức của este có dạng :
NH
2
-R-COOC
2
H
5
mà M =103, vậy R là CH
2
. CTCT là:
H
2
N-CH
2
-COOC
2
6
H
5
CH=CH
2
+ Br
2
C
6
H
5
CHBr-CH
2
Br
0,1 0,1
Số mol stiren đã trùng hợp =0,4-0,1=0,3
Khối lợng polime=0,3.104=31,2g
Hoạt động 3 HS làm bài tập trắc nghiệm
1. Cho m (g) anilin tác dụng với dung dịch HCl d .Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu đợc 15,54g
muối khan .Hiệu suất của phản ứng là 80% thì giá trị của m là:
a.11,16g b. 12,5g c.8,928g d.13,95g
2. Phân biệt 3 dung dịch : H
2
NCH
2
COOH, CH
3
COOH, C
2
H
Chương V: Đại cương về kim loại
I. Mục tiêu:
HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập
II. Chuẩn bị:
GV: Giáo án
HS: xem lại các dạng bài tập về vị trí và tính chất của kim loại
III. Phương pháp: Đàm thoại- nêu vấn đề- Hoạt động nhóm
IV.Tiến trình bài dạy:
1/ Ổn định lớp
2/ Bài cũ: (không kiểm tra)
3/ Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1:
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
-vị trí của kim loại
-cấu tạo nguyên tử kim loại so với nguyên
tử phi kim?
-kim loại có cấu tạo tinh thể như thế nào?
-liên kết kim loại là gì?So sánh với liên kết
cộng hóa trị và liên kết ion
Hoạt động 2:giải câu hỏi trắc nghiệm
SGK
Cho HS giải 4 câu hỏi trắc nghiệm
Hoạt động 3: Toán tìm tên kim loại
I.KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
1.Vị trí kim loại
2.Cấu tạo nguyên tử kim loại:So với nguyên tử phi
kim,nguyên tử kim loại thường có
+R lớn hơn và Z nhỏ hơn
+số e ngoài cùng thường ít
GV gợi ý để HS lập hệ phương trình tìm
x,y.Từ đó tính khối lượng muối.
GV cho biết có thể áp dụng phương pháp
giải nhanh vì
m
muối
=m
KL
=m
gốc axit
.
Hòa tan 1,44g một kim loại hóa tri II trong 150 ml dd
H
2
SO
4
0,5M.Để trung hòa lượng axit dư phải dùng hết
30 ml dd NaOH 1M. Kim loại đó là
A.Ba B.Ca C.Mg D.Be
Giải
2 4
H SO
n
=0,15.0,5=0,075 mol
NaOH
n
=0,03.1=0,03 mol
M + H
2
SO
12,8g kim loại A hóa tri II phản ứng hoàn toàn với Cl
2
→
muối B. Hòa tan B vào nước →400 ml dd C. Nhúng thanh
Fe nặng 11,2g vào dd C một thời gian thấy kim loại A bám
vào thanh Fe và khối lượng thanh sắt lúc này là 12,0g; nồng
độ FeCl
2
trong dd là 0,25M.Xác định kim loại A và C
M
muối
B trong dd C
Giải
A + Cl
2
→ ACl
2
(1)
Fe + ACl
2
→ FeCl
2
+ A (2)
x x x
Khối lượng thanh Fe tăng là
x(A-56)=12-11,2 ⇒
0,8
56
x
A
0,4
M
=
Câu 7. Hòa tan hoàn toàn 15,4g hỗn hợp Mg và Zn
trong dd HCl dư → 0,6gH
2
.Khối lượng muối tạo ra
trong dd là
A.36,7g B.35,7g
C.63,7g D.53,7g
Giải
Mg +2HCl → MgCl
2
+ H
2
x ………… x……….x
Zn + 2HCl → ZnCl
2
+ H
2
y ………… y………y
2
0,6
0,3
2
H
n mol
= =
24
THPT Nông Cống GV:Lê Thanh Quyết
Chương V: Đại cương về kim loại (tt)
I. Mục tiêu:
HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập
II. Chuẩn bị:
GV: Giáo án
HS: xem lại các dạng bài tập về tính chất – dãy điện hóa của kim loại
III. Phương pháp: Đàm thoại- nêu vấn đề- Hoạt động nhóm
IV.Tiến trình bài dạy:
1/ Ổn định lớp
2/ Bài cũ: (không kiểm tra)
3/ Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức cơ bản
GV phát vấn HS về tính chất vật lí và tính chất
hóa học, dãy điện hóa
Hoạt động 2: Giải bài tập
GV cho HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.GV
nhận xét,giải thích.
I.KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
1.Tính chất vật lí chung: do các e tự do trong mạng
tinh thể gây ra
2.Tính chất hóa học:tính khử
a.Td với phi kim:hầu hết kim loại đều phản ứng
b.Td dd axit:
*KL>H
2
tác dụng dd HCl,H
2
SO
4
tính dẫn diện giảm dần?
25