Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kế toán doanh nghiệp (Học viện tài chính) - Pdf 24

BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

Sinh viên: NGUYỄN THỊ THỦY
Lớp: CQ48/21.21
Mã sinh viên: 1054021106
Chuyên ngành: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS. NGÔ VĂN TỴ

HÀ NỘI – 2014
1
LỜI MỞ ĐẦU
Quá trình sản xuất kinh doanh trong bất kỳ doanh nghiệp nào cũng là
một quá trình kết hợp và tiêu hao các yếu tố sản xuất nhằm tạo ra sản
phẩm. Tổng hợp toàn bộ các hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan đến
hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tạo nên chi phí sản xuất. Sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào doanh nghiệp có đảm bảo tự
bù đắp chi phí mình đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và đảm
bảo có lãi hay không. Vì vậy, việc hạch toán đầy đủ, chính xác chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm là việc làm cấp thiết, khách quan và có ý
nghĩa rất quan trọng, nhất là trong điều kiện kinh tế thị trường. Mặt khác,
do các yếu tố sản xuất ở nước ta còn rất hạn chế nên việc tiết kiệm chi phí
sản xuất đang là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của quản lý kinh tế.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm cũng như đáp ứng yêu cầu của Học viện và
yêu cầu của thực tế đối với sinh viên thực tập, thực hiện phương châm:
“Học đi đôi với hành, lý thuyết gắn với thực tế, nhà trường gắn với xã hội”,
với sự giúp đỡ của Công ty CỔ PHẦN TM và XD HOÀNG OANH và sự hướng
dẫn của thầy NGÔ VĂN TỴ em đã hoàn thành bản báo cáo thực tập tốt
nghiệp của mình. Báo cáo bao gồm 3 phần như sau:

quyền tự chủ kinh doanh, tự chủ tài chính và chịu trách nhiệm pháp lý với
mọi hoạt động của mình đối với luật pháp.
3
Công ty có chức năng hoạt động trên lĩnh vực xây dựng. Kể từ khi thành
lập đến nay, công ty luôn hoàn thành kế hoạch và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
với Nhà nước. Bên cạnh đó, công ty luôn phấn đấu nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh nhằm bảo toàn, phát triển vốn và tài sản bổ sung, tích lũy
thêm nguồn vốn cho kinh doanh. Được thành lập vào năm 2007, những
năm đầu bước vào hoạt động sản xuất còn gặp nhiều khó khăn nhưng do có
chiến lược và hướng đi đúng công ty đã từng bước phát triển và khẳng
định trên con đường đi riêng của mình.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần
đây:
Stt Các chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
1 Doanh thu 9.580.573.260 12.079.076.55
4
16.990.975.45
3
2 Lợi nhuận trước
thuế
173.568.930 242.738.421 401.574.998
3 Lợi nhuận sau thuế 130.176.697,5 200.259.197 301.181.249
Từ kết quả trên cho thấy công ty đang hoạt động có hiệu quả, công tác
sản xuất kinh doanh thuận lợi, đời sống nhân viên ổn định thông qua sự
tăng lên không ngừng của các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận chứng tỏ công
ty đang ngày một phát triển và khẳng định vị trí của mình.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty
1.2.1. Chức năng của công ty
• Tiến hành các hoạt động xây dựng dân dụng và công nghiệp trên
khắp địa bàn cả nước.

- Sữa chữa công trình thủy lợi, đường bộ, đường sắt
- Bán buôn tổng hợp
Tuy nhiên do điều kiện thực tế nên công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực
xây dựng. Công ty luôn nỗ lực trong việc sản xuất, mở rộng ngành nghề và
quy mô hoạt động của mình.
*Đặc điểm qui trình sản xuất:
Xây dựng là một ngành rất đặc biệt, nó không giống như các ngành
sản xuất khác. Do vậy mà việc tổ chức sản xuất kinh doanh ở các doanh
5
nghiệp xây dựng rất phức tạp do thời giant hi công thường dài lại có nhiều
hạng mục công trình. Công trình thi công được tiến hành như sau:
Sơ đồ 1.1:
Qui trình sản xuất:
*Đặc điểmbộ máy quản lý của công ty
Công ty Hoàng Oanh là một đơn vị kế toán độc lập, bộ máy quản lý
là Ban Giám đốc, chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức và điều hành đến từng
phòng ban. Bộ máy quản lý công ty được tổ chức theo hình thức tập trung,
bao gồm Ban Giám đốc và các phòng ban chức năng.
6
Lập dự án
Khảo sát thiết kế kỹ thuật
Thiết kế thi công và lập dự toán
công trình
Thẩm định thiết kế thi công
Đấu thầu công trình
Tổ chức thi công công trình
Nghiệm thu bàn giao công trình
Quyết toán công trình
Giám đốc
Phó Giám đốc

Để phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý,
Công ty áp dụng việc tổ chức kế toán theo kiểu tập trung với cơ cấu sau:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trưởng
Thủ quỹ
Kế
toán
tiền
mặt,
tiền
lương
Kế toán
TGNH,
công nợ
Kế toán
TSCĐ
Kế
toán
vật tư
Kế toán
DT, chi
phí và
xác
định
KQKD
*Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán:
- Kế toán trưởng :
Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung
công việc kế toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán tại đơn vị.
8

lập đối với lao động trực tiếp để tính lương cho lao động trực tiếp.
- Kế toán tiền gửi ngân hàng & Công nợ: Theo dõi tình hình tăng,
giảm tiền gửi của đơn vị tại ngân hàng. Căn cứ vào chứng từ do các bộ
phận chức năng yêu cầu để làm ủy nhiệm chi cho khách hàng qua ngân
hàng và theo dõi dòng tiền về từ khách hàng để vào sổ kế toán.
Cuối tháng đối chiếu sổ kế toán ngân hàng tại đơn vị với sổ phụ của
ngân hàng.
Theo dõi công nợ phải thu, công nợ phải trả của đơn vị theo từng đối
tượng khách hàng. Căn cứ vào hóa đơn do các bộ phận chức năng gửi sang
và chứng từ thu, chi, tiền gửi qua ngân hàng để lập bảng tổng hợp công nợ
cho từng đối tượng khách hàng.
Cuối tháng lập biên bản đối chiếu công nợ với các khách hàng. Và luôn
kiểm tra những khoản nợ khó đòi để trình lên kế toán trưởng để có biện
pháp xử lý.
- Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt của công ty, hàng ngày căn cứ vào
phiếu thu chi do kế toán tiền mặt đưa sang để xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt,
ghi sổ quỹ phần thu chi. Sau đó tổng hợp đối chiếu thu chi với kế toán tiền
mặt.
Cuối tháng cùng với kế toán tiền mặt, giám đốc, kế toán trưởng tiến
hành kiểm kê quỹ tiền mặt tại két.
- Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Theo
dõi sự biến động của doanh thu, chi phí cho từng công trình để xác định kết
quả kinh doanh. Hàng tháng căn cứ vào biên bản nghiệm thu từng hạng
mục công trình của từng công trình để xuất hoá đơn GTGT. Căn cứ vào hoá
đơn GTGT và các chứng từ có liên quan để ghi sổ kế toán doanh thu. Căn cứ
vào các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp do bộ phận kế toán vật tư
cung cấp, chi phí nhân công trực tiếp do bộ phận kế toán tiền lương và kế
10
toán công nợ cung cấp, chi phí sản xuất chung do các bộ phận kế toán có
liên quan cung cấp, để phân loại theo từng khoản mục chi phí cho từng

 Hiện nay Công ty đang sử dụng hệ thống chứng từ phù hợp với
những quy định mà bộ tài chính đã ban hành. Hệ thống chứng từ được lập
và luân chuyển theo đúng chế độ quy định. Hệ thống sổ kế toán tổng hợp
được sử dụng theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ bao gồm: Sổ quỹ, Sổ
cái, Sổ chi tiết các TK 152, 154 chi tiết theo từng công trình, hạng mục
công trình.
 Hệ thống báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả
sản xuất kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài
chính, Bảng cân đối tài khoản.
 Hiện nay công ty đang áp dụng phương pháp kế toán thủ công.
12
PHẦN II – THỰC TRẠNG CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN TM VÀ XD HOÀNG OANH
2.1. Kế toán vốn bằng tiền
Tại công ty cổ phần TM và XD Hoàng Oanh vốn bằng tiền có 2 loại là
tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
2.1.1. Tiền mặt
Tiền mặt được quản lý tại quỹ của Công ty, chỉ gồm tiền Việt Nam,
không có ngoại tệ. Các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền mặt chủ yếu
là các nghiệp vụ tạm ứng, thanh toán lương, rút tiền gửi ngân hàng về
nhập quỹ tiền mặt. Định kỳ, cuối mỗi tháng, Công ty tiến hành kiểm kê quỹ
một lần. Quá trình kiểm kê quỹ từ khi phát lệnh kiểm kê đến khi lập biên
bản kiểm kê được thực hiện đúng với quy định hiện hành.
2.1.2. Tiền gửi ngân hàng
Các nghiệp vụ thanh toán của Công ty chủ yếu thực hiện qua ngân
hàng. Trong quá trình thực hiện các giao dịch với ngân hàng, Công ty phải
trả một số dịch vụ ngân hàng và việc thanh toán phí này cũng được thực
hiện qua tài khoản tiền gửi. Cuối tháng, căn cứ vào sổ phụ do ngân hàng
lập, kế toán tiến hành đối chiếu với sổ cái và sổ chi tiết TK 112 để kiểm tra
biến động tăng giảm của tiền gửi ngân hàng.

* Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy đề nghị tạm ứng
- Giấy đề nghị thanh toán
- Hóa đơn GTGT
- Ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu
- Giấy báo nợ, giấy báo có
* Qui trình hạch toán:
-
-
*Quy trình luân chuyển chứng từ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ luân chuyển chứng từ thu tiền(tăng tiền)
14
*Sổ kế toán sử dụng
- Sổ quỹ
- Sổ TGNH
- Sổ cái các TK 111
- Sổ chi tiết TK 111
Trình tự ghi sổ: hằng ngày căn cứ vào các chứng từ trên, hàng ngày
kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ theo nghiệp vụ phát sinh. Căn cứ vào chứng
từ ghi sổ để ghi vào sổ cái tiền mặt, TGNH. Các chứng từ kế toán sau khi
làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ kế toán chi tiết quỹ
tiền mặt. Cuối tháng khóa sổ tính ra tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh
có và số dư trên từng tài khoản trên sổ cái TK 111, sổ cái TK 112 và căn cứ
vào sổ cái lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đối chiếu số liệu khớp đúng
trên sổ cái và sổ chi tiết dùng để lập Báo cáo tài chính.
(TRÍCH) SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT QUỸ TIỀN MẶT
Loại tài khoản: 111
Loại quỹ: VNĐ
Tháng 10 năm 2013

Mẫu số S05b-DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
Ngày 31
tháng 12 năm 2013
Người ghi sổ KT trưởng
Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi
rõ họ tên,đóng dấu)
Công ty cổ phần TM và XD Hoàng Oanh Mẫu số: 02 – TT
Bộ phận:
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ - BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI Quyển số:……….
Ngày… tháng……năm…… Số:…………
Nợ:
Có:
Họ tên người nhận tiền:……………………………………………………………………………………………………
Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………………………
Lý do chi:……………………………………………………………………………………………………………………
Số tiền:………………………….Viết bằng chữ:………………………………………………………………………….
Kèm theo:………………….chứng từ gốc.
Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ):………………………………………………………………………………………
Tỷ giá ngoại tệ ( Vàng,bạc, đá quý): ……………………………………………………………………………………
Số tiền quy đổi: ……………………………………………………………………………………………………………
Công ty cổ phần TM và XD Hoàng Oanh Mẫu số: 01 – TT
Bộ phận:
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ - BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

TK1331 trực tiếp sx sản phẩm
VAT được
khấu trừ TK 154(CPSXC), 642
TK642, 338 Xuất dùng cho quản
Phát hiện thừa khi kiểm kê lý, sản xuất chung
TK 138
Phát hiện thiếu khi
TK154, 642 kiểm kê
Vật tư dùng không hết
18
Người yêu cầu Kế toán Thủ kho Người yêu cầu Thủ kho
Yêu cầu xuất khoLập phiếu xuất khoNhận phiếu, xuất khoKý phiếu và nhận hàngNhận lại phiếu, ghi thẻ kho
Nghiệp vụ xuất kho
Kế toán vật tư
Sơ đồ 2.2:Sơ đồ luân chuyển chứng từ xuất kho.
*Sổ kế toán sử dụng.
- Sổ cái TK 152, 153
- Sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hóa
- Trình tự ghi sổ: hằng ngày căn cứ vào các chứng từ trên, hàng ngày kế
toán ghi vào chứng từ ghi sổ theo nghiệp vụ phát sinh. Căn cứ vào chứng từ
ghi sổ để ghi vào sổ cái TK 152, 153. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn
cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm,
hàng hóa; Bảng phân bổ công cụ dụng cụ Cuối tháng khóa sổ tính ra tổng
số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có và số dư trên từng tài khoản trên sổ
cái TK 152, sổ cái TK 153 và căn cứ vào Sổ cái lập Bảng cân đối số phát
sinh. Sau khi đối chiếu số liệu khớp đúng trên Sổ cái và Sổ chi tiết dùng để
lập Báo cáo tài chính.
19

PHIẾU NHẬP KHO

Mẫu số 01 – VT
Số :
Công ty cổ phần TM và XD Hoàng Oanh
Địa chỉ:
Mẫu số 02 – VT
Số :
Ngày tháng năm
Nợ: TK 154
Có: TK 152
Họ tên người nhận hàng:………………………………………Địa chỉ (Bộ phận):…………………………………
Lý do xuất:……………………………………………………………………………………………………………….
Xuất tại kho:……………………………………………………………………………………………………………

STT
Tên nhãn hiệu, quy cách, phẩm
chất vật tư, dụng cụ, sảm phẩm,
hang hóa
Mã số ĐVT
SL
Theo Thực
ctừ xuất
ĐG
A B C D 1 2 3
01
Tổng số tiền ( viết bằng chữ):
Số chứng từ gốc đi kèm:
Viết bằng chữ :
Ngày tháng năm
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ quỹ KT trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

TK 335
Chi phí sửa chữa phát sinh thực tế
TK 154
Trường hợp chi phí thực tế lớn hơn số trích trước
133
Đầu tư mua sắm TSCĐ
Qua lắp đặt chạy thử
*Tài khoản kế toán
- TK 211: Tài sản cố định hữu hình
- TK 214: Hao mòn tài sản cố định (chi tiết cho từng đối tượng) và các tài
khoản khác có liên quan.
*Chứng từ kế toán sử dụng
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Biên bản thanh lý TSCĐ, Biên bản đánh giá lại TSCĐ
- Biên bản kiểm kê TSCĐ
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
* Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
22
Bộ phận sử dụng Giám đốcBộ phận mua hàng Bộ phận sử dụng Kế toán TSCĐ
Giấy đề xuất mua TSCĐXem xét, ký duyệt Mua hàng lấy hóa đơn GTGTNhận bàn giao và đưa vào sử dụng Lập sổ và thẻ TSCĐ, ghi tăng TSCĐ
Nghiệp vụ tăng TSCĐ
Lưu chứng từ
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ luân chuyển chứng từ tăng TSCĐ
Cty CP Thương mại và Xây dựng Hoàng Oanh
Km8, QL1A, Quảng Phong - Quảng Xương - Thanh Hóa
SỔ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Năm: 2013
Loại tài sản :
Số

1 PT002 05/02/2013
Xe ô tô con 5 chỗ Toyota Camry
2.0 02/13

1.010.567.273 10
2 MM002 22/07/2013
Máy đào bánh xích PC50UU-1
G0,2 08/13

68.347.000 4
3 PT003 03/10/2013 Ô tô Camry Corolla 5 chỗ 10/13
794.970.90
9 7
……………………………
………………………… 23
Cộng

1.873.885.182
- Sổ này có … trang, đánh số từ trang 01 đến trang…
- Ngày mở sổ: 01/01/2013
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
24
2.4. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Việc tính toán các khoản phải trả cho người lao động tại Công ty được
thực hiện bởi phòng tài chính-kế toán. Khi Công ty ký kết các hợp đồng lao
động với nhân viên có thỏa thuận rõ mức lương cụ thể, căn cứ vào đó cuối

khối lượng công việc hoàn thành” do đội trưởng và nhân viên kỹ thuật xác
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status