Chuyên đề thực tập Thống Kê Kinh Tế Xã Hội
47
MỤC LỤC
Lời mở đầu
Lê Thị Hiền
1
Chuyên đề thực tập Thống Kê Kinh Tế Xã Hội
47
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHNN Ngân hàng nhà
nước
CTTC : Cho thuê tài chính
NHTMCPNTVN: Ngân hàng thương
mại cổ phần ngoại
thương Việt Nam
DSCV : Doanh số cho vay
DSTN : Doanh số thu nợ
NHNTVN : Ngân hàng ngoại
thương Việt Nam
Lê Thị Hiền
2
Chuyên đề thực tập Thống Kê Kinh Tế Xã Hội
47
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Danh mục bảng
Bảng 1: Vốn huy động từ các tổ chức dân cư và cá nhân
Bảng 2: các chỉ tiêu biểu hiện mức độ huy động của tổng nguồn vốn
Bảng 3:Tỷ trọng nguồn vốn huy động theo loại tiền của công ty cho thuê
tài chính ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam
Bảng 4: Cơ cấu vốn huy động theo đối tượng khách hàng
Bảng 5: Biến động của vốn huy động theo thơi gian
toàn cầu hóa trên thế giới cùng với việc Việt Nam trở thành thành viên
của WTO đã mở ra nhiều cơ hội mới cho mọi nhà, mọi doanh nghiệp,
mọi lĩnh vực trong đó không thể không nói tới các Công ty cho thuê tài
chính . Chúng ta đang thực hiện các cam kết mở cửa, khiến cho các
doanh nghiệp đứng trước sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, cơ hội
nhiều nhưng thách thức cũng không nhỏ.
Trong hoạt động của các công ty cho thuê tài chính ở Việt Nam hiện nay,
hoạt động tín dụng là một nghiệp vụ chủ yếu và cốt lõi, chiếm tỷ trọng
cao trong cơ cấu thu nhập của các công ty cho thuê tài chính, nhưng đó
cũng là một hoạt động phức tạp, tiềm ẩn rủi ro lớn.
Là một trong những công ty cho thuê tài chính, được thành lập gần như
sớm nhất ở Việt Nam, Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Ngoại thuơng Việt Nam không ngừng cơ cấu lại tổ chức,
mở rộng hoạt động quảng bá thương hiệu và đa dạng hóa các sản phẩm
tín dụng nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng, nỗ lực không
ngừng để hội nhập và tăng trưởng trong điều kiện cạnh tranh gay gắt
của các ngân hàng và các sản phẩm tài chính khác.
Trải qua quá trình thực tập và tìm hiểu về hoạt động của hệ thống các
công ty cho thuê tài chính nói chung và Công ty cho thuê tài chính Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam nói riêng, em đã thu
Lê Thị Hiền
5
Chuyên đề thực tập Thống Kê Kinh Tế Xã Hội
47
được một số kiến thức thực tế về cho thuê tín dụng. Với những điều kiện
trên, em đã lựa chọn đề tài :
“Phân tích thống kê hoạt động cho vay của Công ty cho thuê tài
chính Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam”.
Qua nghiên cứu đề tài, em muốn góp phần đưa ra một cái nhìn sâu sắc
và toàn diện hơn về hoạt động cho thuê của Công ty cho thuê tài chính
Em xin chân thành cảm ơn Thạc sỹ Cao Quốc Quang đã tận tình
hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập cũng như giúp đỡ em
hoàn thành tốt đề tài đã chọn.
Lê Thị Hiền
7
Chuyên đề thực tập Thống Kê Kinh Tế Xã Hội
47
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CHO THUÊ TÀI CHÍNH VÀ CÔNG TY CHO THUÊ TÀI
CHÍNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT
NAM
I. Những vấn đề chung về công ty cho thuê tài chính và hoạt động
cho thuê tài chính.
1. Khái niệm Công ty cho thuê tài chính và hoạt động cho thuê tài
chính.
1.1 Khái niệm Công ty cho thuê tài chính
Công ty tài chính là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng, với chức
năng sử dụng vốn tự có, vốn huy động và các nguồn vốn khác để cho
vay, đầu tư; cung ứng các dịch vụ tư vấn về tài chính, tiền tệ và thực hiện
một số dịch vụ khác theo quy định của pháp luật, nhưng không được làm
dịch vụ
1.2. Khái niệm cho thuê tài chính
Cho thuê tài chính là một hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua
việc cho thuê máy móc thiết bị và các động sản khác. Công ty cho thuê
tài chính sẽ chuyển giao tài sản cho người thuê được quyền sử dụng và
hưởng những lợi ích kinh tế mang lại từ các tài sản đó trong một khoảng
thời gian nhất định và người thuê có nghĩa vụ trả một số tiền cho chủ tài
sản tương xứng với quyền sử dụng và quyền hưởng dụng
Cho thuê tài chính cũng được xem là giai đoạn phát triển của hoạt động
tín dụng và được đánh giá là một hình thức mới để đầu tư vốn vào tái
thành lập tại Việt Nam, bằng vốn góp của bên Việt Nam và bên nước
Lê Thị Hiền
9
Chuyên đề thực tập Thống Kê Kinh Tế Xã Hội
47
ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh. Công ty cho thuê tài chính liên
doanh được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên.
Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài là công ty cho thuê tài
chính được thành lập tại Việt Nam với 100% vốn điều lệ thuộc sở hữu
của một hoặc một số tổ chức tín dụng nước ngoài và được thành lập
dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.
Ngoài ra, công ty cho thuê tài chính liên doanh hoặc 100% vốn nước
ngoài muốn hoạt động hợp pháp phải được tổ chức có thẩm quyền cho
phép hoạt động cho thuê tài chính tại Việt Nam; có tổng tài sản trên 10 tỷ
USD vào cuối năm trước thời điểm nộp đơn, trừ trường hợp Hiệp định
đầu tư song phương giữa Việt Nam và nước nguyên xứ có quy định
khác.
II. Khái quát chung về Công ty cho thuê tài chính ngân hàng thương
mại cổ phần ngoại thương Việt nam
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cho thuê
TCNHTMCPNTVN
Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam được
thành lập theo Quyết định số 108/1998/QĐ - NHNN5 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước VN ngày 25/03/1998 và vào ngày 23/07/1998,
Công ty đã khai trương và chính thức đi vào hoạt động. Vậy là đã vừa
tròn 10 năm, Công ty CTTC NH Ngoại thương Việt Nam, nay là công ty
CTTC NH TMCP Ngoại thương Việt Nam thực hiện vai trò của một tổ
chức tín dụng, là doanh nghiệp, cá nhân, góp phần vào sự phát triển kinh
tế xã hội của đất nước.
khách hàng đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật;
c. Lập kế hoạch tăng trưởng dư nợ hàng năm của trụ sở chính;
2.1.2. Thẩm định khách hàng
Lê Thị Hiền
Phòng quản
trị rủi ro
Phòng kiểm
tra nội bộ
Phòng kế
toán
Tổ tin học
Phòng quản lý
nhân sự và đào
tạo
Phòng giám
đốc
12
Phòng phó giám
đốc
Phòng xử lý
nợ xấu
Phòng quan
hệ khách
hàng
Phòng quản
lý nợ
Phòng hành
chính và
ngân quỹ
Chuyên đề thực tập Thống Kê Kinh Tế Xã Hội
c. Thực hiện các thủ tục liên quan đến sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
tín dụng trình hội đồng xử lý rủi ro xét duyệt;
2.1.5. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
2.2 Phòng quản lý nợ
2.2.1. Lưu giữ hồ sơ và ghi nhập dữ liệu hệ thống
a. Nhận và lưu giữ hồ sơ cho thuê an toàn theo đúng quy định và bàn
giao hồ sơ sang các phòng ban có liên quan;
b. Chịu trách nhiệm ghi nhập, theo dõi, giám sát dữ liệu trên hệ thống theo
quy định;
2.2.2. Hỗ trợ và đôn đốc các công việc của phòng quan hệ khách
hàng
a. Chịu trách nhiệm về việc tính đúng, tính đủ và cung cấp số liệu tiền
thuê phải trả đến hạn của khách hàng tại trụ sở chính, lập thông báo
thanh toán tiền thuê định kỳ, tiền thuê đến hạn các chi phí phát sinh (nếu
có);
b. Thực hiện các công việc nhằm hỗ trợ hoạt động của phòng quan hệ
khách hàng tại trụ sở chính được tốt nhất, bao gồm thực hiện thủ tục
đăng ký hợp đồng cho thuê tài chính; thông báo thực hiện tiếp tục bảo
hiểm tài sản cho thuê khi đến hạn; kiểm tra tính hợp pháp, kiểm tra thủ tục
giải ngân, đôn đốc phòng quan hệ khách hàng kiểm tra tình hình hoạt
động và sử dụng tài sản thuê, phối hợp với các bộ phận có liên quan phát
hiện các dấu hiệu rủi ro và đề xuất biện pháp xử lý rủi ro…
c. Chịu trách nhiệm thực hiện mọi thủ tục liên quan đến việc thanh lý hợp
đồng cho thuê tài chính và các công việc phát sinh khác trong giai đoạn
Lê Thị Hiền
14
Chuyên đề thực tập Thống Kê Kinh Tế Xã Hội
47
sau cho thuê (như lập đơn, phụ lục đăng ký giao dịch đảm bảo, cung cấp
bản sao công chứng đăng ký xe…).
2.3.2. Bàn giao lại cho phòng quan hệ khách hàng các khoản nợ đủ
tiêu chuẩn được Giám đốc chấp thuận
2.3.3. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của ban Giám đốc
2.4. Phòng quản trị rủi ro
2.4.1. Quản trị rủi ro tín dụng:
a. Xác định giới hạn rủi ro, mức độ tổn thất tín dụng (tỉ lệ nợ xấu mục
tiêu), trên cơ sở đó xác định lãi suất cho thuê, hạn mức cho thuê tài chính
đối với từng nhóm khách hàng, lĩnh vực kinh doanh theo mức độ rủi ro
phù hợp trong từng thời kỳ;
b. Thu thập thông tin, phân tích vĩ mô nền kinh tế, ngành, đối thủ cạnh
tranh (các tổ chức tín dụng khác), nhu cầu tài trợ vốn thông qua thuê tài
chính của thị trường, xây dựng kế hoạch kinh doanh tổng thể trong đó
bao gồm định hướng danh mục đầu tư (theo địa bàn, khách hàng, lĩnh
vực, loại tài sản cho thuê) cho toàn Công ty.
c. Phân tích cơ cấu, mức độ tập trung, mức độ rủi ro của danh mục đầu
tư, kiến nghị đề xuất các biện pháp quản lý rủi ro phù hợp, hiệu quả nhằm
tránh tình trạng cho thuê tài chính quá mức vào một ngành hàng/ nhóm
hàng khách hàng/ vùng địa lý, tăng hoặc giảm hạn mức cho thuê tài chính
vào các nghành hàng/ nhóm khách hàng/ vùng địa lý đang có tiềm năng
hoặc bắt đầu có dấu hiệu rủi ro…
Lê Thị Hiền
16
Chuyên đề thực tập Thống Kê Kinh Tế Xã Hội
47
d. Nghiên cứu, phân tích các nguyên nhân dẫn tới nợ quá hạn, nợ xấu tại
Công ty, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm ngăn ngừa nợ xấu hiệu quả.
e. Chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện chính sách cho thuê tài chính
tại trụ sở chính và chi nhánh nhằm đảm bảo hoạt động cho thuê tài chính
tại trụ sở chính và chi nhánh diễn ra đúng định hướng và tuân thủ chế độ
cho thuê.
thể hoạt động kinh doanh để tham mưu cho ban Giám đốc về phương
hướng hoạt động của Công ty.
c. Lập các loại báo cáo chuyên đề khác theo yêu cầu của các cơ quan
chức năng và Giám đốc.
2.4.5. Công tác thư ký ban điều hành:
a. Tổng hợp theo dõi kế hoạch và kết quả làm việc của các phòng ban, chi
nhánh.
b. Lập bảng kế hoạch của ban điều hành.
c. Lập biên bản các cuộc họp của ban điều hành.
d. Thực hiện công tác phiên dịch trong các cuộc gặp gỡ với đối tác nước
ngoài.
e. Dự thảo các văn bản theo yêu cầu của ban điều hành.
2.4.6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
2.5. Phòng kế hoạch
2.5.1. Bộ phận kế toán vốn:
a. Lập kế hoạch nguồn vốn hàng năm trên cơ sở định hướng phát triển
kinh doanh của Công ty.
Lê Thị Hiền
18
Chuyên đề thực tập Thống Kê Kinh Tế Xã Hội
47
b. Thực hiện huy động và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, tuân thủ các
quy định của NHNN, NHNTVN và của Công ty về an toàn vốn.
c. Thực hiện việc quản lý, theo dõi và hoạch toán trên tất cả các loại tài
khoản liên quan đến hoạt động huy động vốn, kinh doanh vốn của Công ty
theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật và của Công ty.
d. Lập các báo cáo theo quy định của NHNN về các tỉ lệ đảm bảo an toàn
trong hoạt động của tổ chức tín dụng.
2.5.2. Bộ phận kế toán tổng hợp:
a. Tính toán hạch toán lãi dự thu, dự chi của trụ sở chính, hạch toán trích
2.5.7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao;
2.6. Phòng quản lý nhân sự & Đào tạo
2.6.1. Công tác tổ chức:
a. Tham mưu xây dựng mô hình tổ chức Công ty phù hợp trong từng thời
kỳ.
b. Tư vấn việc mở rộng/ thu hẹp mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch
của Công ty trên toàn quốc.
c. Xây dựng và theo dõi việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ của từng
phòng/ ban/ tổ/ nhóm trong Công ty.
2.6.2. Công tác quản lý nhân sự:
a. Tham mưu xây dựng và trực tiếp thực hiện chính sách phát triển và
quản lý nguồn nhân lực trong toàn Công ty.
Lê Thị Hiền
20
Chuyên đề thực tập Thống Kê Kinh Tế Xã Hội
47
b. Tham mưu lựa chọn cán bộ quản lý, bố trí số lượng và chất lượng từng
phòng/ ban cho phù hợp, bao gồm cả việc quy hoạch cán bộ và tiến hành
các thủ tục bổ nhiệm, thuyên chuyển cán bộ có liên quan.
c. Đầu mối thực hiện công tác tuyển dụng cán bộ mới.
d. Chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ cán bộ theo đúng quy định hiện hành.
e. thực hiện công tác thi đua khen thưởng và kỷ luật trong toàn Công ty.
f. Lập kế hoạch nhân sự hằng năm.
2.6.3. Công tác đào tạo:
a. Xây dựng quy chế đào tạo áp dụng trong toàn Công ty.
b. Xây dựng kế hoạch đào tạo và đào tạo lại cán bộ (ngắn hạn và dài
hạn).
c. Đầu mối triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo và đào tạo lại cán bộ,
bao gồm cả việc thực hiện các thủ tục cần thiết để cử cán bộ đi đào tạo
ngắn hạn, dài hạn, trong và ngoài nước.
h. Lập kế hoạch xây dựng cơ bản hằng năm.
2.7.2. Thực hiện công tác ngân quỹ:
a. Thực hiện nhiệm vụ chi thu tiền mặt và quản lý ngân quỹ của Công ty
theo quy định hiện hành.
b. Thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn kho quỹ theo quy định hiện
hành.
c. Thực hiện công tác quản lý và lưu trữ các hồ sơ, giấy tờ có giá tại trụ
sở chính.
d. Thực hiện báo cáo hoạt động ngân quỹ theo quy định.
2.7.3. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao:
Lê Thị Hiền
22
Chuyên đề thực tập Thống Kê Kinh Tế Xã Hội
47
2.8. Phòng kiểm tra nội bộ
a. Thực hiện kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành pháp luật và các quy định
của Ngân hàng Ngoại thương và của Công ty.
b. Trực tiếp kiểm tra, kiểm soát các hoạt động nghiệp vụ trên tất cả các
lĩnh vực tại trụ sở chính, các chi nhánh của Công ty.
c. Tham mưu việc ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính
sách, chế độ…đảm bảo hệ thống văn bản của Công ty tuân thủ đúng quy
định của pháp luật hiện hành và chủ chốt kiểm soát, ngăn chặn rủi ro.
d. Lập các báo cáo đánh giá về kết quả kiểm tra kiểm soát nội bộ, xuất
các biện pháp xử lý đối với những tồn tại, bất cập (nếu có) trình Giám đốc
theo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc.
e. Xác minh, giải trình các trường hợp nghi ngờ có rủi ro theo yêu cầu của
Giám đốc hoặc cấp trên.
f. Đầu mối làm việc với các tổ chức, cơ quan như thanh tra NHNN, kiểm
tra nội bộ NHTMCPNTVN, tổ chức kiểm toán độc lập…
g. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
động, Công ty đã phát huy hiệu quả các thế mạnh của hình thức cho
thuê tài chính. Tốc độ tăng trưởng dư nợ bình quân đạt 38% năm. Hiện
nay Công ty đang đứng thứ tư về thị phần trong số 13 Công ty CTTC
hiện đang hoạt động tại thị trường Việt Nam.
- Thu nhập và lợi nhuận của Công ty trong những năm vừa qua cũng đạt
được những kết quả khả quan, phần lớn là năm sau cao hơn năm trước,
với tốc độ tăng trưởng lợi nhuận trung bình đạt 32% (lợi nhuận bình
quân trước thuế đạt11,6 tỷ/ năm).
- Công ty xây dựng mạng lưới khách hàng rộng khắp trên phạm vi toàn
quốc, với nhiều đối tượng khách hàng khác nhau từ các khách hàng cá
Lê Thị Hiền
24
Chuyên đề thực tập Thống Kê Kinh Tế Xã Hội
47
nhân cho tới các tổ chức kinh tế như các doanh nghiệp vừa và nhỏ tới
các tập đoàn tài chính lớn; Ngành nghề kinh doanh đa dạng trong các
lĩnh vực như sản xuất, thương mại dịch vụ, khai khoáng, chế biến thực
phẩm…, góp phần vào thúc đẩy tăng trưởng kinh tế chung của cả nước.
Tổng số lượng khách hàng của Công ty đến nay là 1329 đơn vị/ cá nhân,
trong đó có nhiều khách hàng có thương hiệu lớn, uy tín như Kinh Đô,
Giầy Thái Bình, Nam Việt, Than Núi Béo, Than Cọc 6… Công ty cũng
đang củng cố số lượng khách hàng trung thành, khách hàng lâu năm
bằng chất lượng dịch vụ ngày càng được nâng cao hơn.
- Số lượng hợp đồng CTTC đã kí kết, thực hiện trong 10 năm qua đã lên
tới 1.678 hợp đồng được cấp cả bằng VNĐ và ngoại tệ.
- Khi mới thành lập, vốn điều lệ của Công ty mới chỉ là 55 tỷ đồng. Trên
cơ sở đánh giá năng lực và tiềm năng phát triển, Công ty đã 3 lần bảo vệ
thành công các phương án tăng vốn điều lệ. Tới nay vốn điều lệ của
Công ty đã lến tới 300 tỷ đồng, đưa Công ty trở thành Công ty CTTC có
số vốn điều lệ cao thứ hai tại Việt Nam, có khả năng đáp ứng được các