THÂM HỤT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM HIỆN NAY
THỰ TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
I. ĐẶT VÂN ĐỀ
Như chúng ta điều biết, thâm hụt ngân sách là một vấn đề mà mọi quốc gia trên
thế giới đều gặp phải. Ngay cả một cường quốc kinh tế như Mỹ cũng phải đau đầu
và vật lộn với vấn đề này, và tất nhiên Việt Nam cũng không ngoại lệ. Việc xử lý
thâm hụt ngân sách nhà nước (NSNN) là một vấn đề nhạy cảm, bởi nó không chỉ
tác động trước mắt đối với nền kinh tế mà còn tác động đến sự phát triển bền vững
của mỗi quốc gia. Ở nước ta, mức độ thâm hụt ngân sách ngày càng gia tăng và
ngày càng tác động tiêu cực tới đời sống nhân dân cũng như tới toàn bộ nền kinh
tế. Vậy thâm hụt ngân sách là gì? Thực trạng vấn đề thâm hụt ngân sách diễn ra ở
Việt Nam trong các năm qua như thế nào? Giải pháp nào để xử lý thâm hụt NSNN,
ổn định vĩ mô nền kinh tế, thực hiện hiệu quả các mục tiêu chiến lược về phát triển
kinh tế – xã hội, tăng trưởng kinh tế và kiềm chế lạm phát hiện nay?
Bài tiểu luận này với đề tài “Thâm hụt ngân sách nhà nước ở Việt Nam – Thực
trạng và giải pháp” là quá trình nghiên cứu nhằm tìm ra đáp án cho những câu hỏi
trên.
II. LÝ THUYẾT
1. Khái niệm
Thâm hụt ngân sách là tình trạng các khoản chi của ngân sách Nhà
nước (ngân sách chính phủ) lớn hơn các khoản thu, phần chênh lệch chính là
thâm hụt ngân sách. Trường hợp ngược lại, khi các khoản thu lớn hơn các
khoản chi được gọi là thặng dư ngân sách
Để phản ánh mức độ thâm hụt ngân sách, ta thường sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ
thâm hụt so với GDP hoặc so với tổng số thu trong ngân sách nhà nước. VD:
thâm hụt NSNN năm 2009 là 114,442 tỷ đồng, tỷ lệ thâm hụt so với GDP là
6,9% (theo cách tính của Việt Nam)
2. Nguyên nhân gây thâm hụt
Có 2 nhóm nguyên nhân cơ bản gây ra thâm hụt NSNN:
- Nhóm nguyên nhân khách quan:
- Tác động của chu kỳ trong nền kinh tế: Khủng hoảng làm cho thu nhập của
Nhu cầu bù tiền để bù đắp ngân sách nhà nước được đáp ứng một cách
nhanh chóng, không phải trả lãi, không phải gánh thêm các gánh nặng nợ nần.
- Nhược điểm:
Tài trợ thâm hụt ngân sách theo phương pháp này thì xu hướng sẽ tạo ra một
tổng cầu quá lớn trong nền kinh tế và làm cho lạm phát tăng nhanh .
Như vậy, biện pháp này có nhược điểm lớn là chứa đựng nguy cơ lạm phát,gây tác
động tiêu cực đến mọi mặt đời sống chính trị ,kinh tế và xã hội
Vay nợ
a,Vay nợ trong nước
Vay nợ trong nước được Chính phủ thực hiện dưới hình thức phát hành công
trái, trái phiếu
Ở Việt Nam, Chính phủ thường uỷ nhiệm cho Kho bạc nhà nước phát hành trái
phiếu dưới các hình thức: tín phiếu kho bạc; trái phiếu kho bạc; trái phiếu công
trình.
Ưu điểm:
- Đây là biện pháp cho phép Chính phủ có thể duy trì việc thâm hụt ngân sách
mà không cần phải tăng cơ sở tiền tệ hoặc giảm dự trữ quốc tế. Vì vậy, biện pháp
này được coi là một cách hiệu quả để kiềm chế lạm phát.
- Tập chung được khoản tiền tạm thời nhàn rỗi trong dân cư,tránh được nguy cơ
khủng hoảng nợ nước ngoài, dễ triển khai.
Hạn chế :
Thứ nhất, chứa đựng nguy cơ kìm hãm sự phát triển của các hoạt động sản xuất,
kinh doanh của nền kinh tế.
Thứ hai, việc trả lãi trong tương lai tạo ra một gánh nặng nợ cho chính phủ (trừ
khi những thâm hụt ngân sách nhà nước này bắt nguồn từ việc chi tiêu cho các dự
án đầu tư có sức sinh lời).
b, Vay nợ nước ngoài
Viện trợ nước ngoài là nguồn vốn phát triển của các chính phủ, các tổ chức liên
chính phủ, các tổ chức quốc tế cung cấp cho chính phủ của một nước nhằm thực
hiện các chương trình hợp tác phát triển kinh tế xã hội và hiện nay chủ yếu là
pháp có hiệu quả nhất. Giải pháp này được thực hiện trên cơ sở tính toán lại các
khoản chi một cách khoa học để cắt hoặc giảm các khoản chi kém hiệuquả hoặc
chưa thật sự cần thiết. Tuy nhiên, giải pháp này lại có giới hạn, khôngthể giảm chi
quá nhiều. Giảm chi công nhiều sẽ ảnh hưởng đến việc cung cấphàng hoá công
cộng, ảnh hưởng đến lợi ích của công chúng nên dễ gây phảnứng tiêu cực từ công
chúng.
Dự trữ ngoại hối:
Sử dụng nguồn dự trữ ngoại tệ của quốc gia (bao gồm ngoại tệ mạnh và vàng)
để bù đắp thâm hụt NSNN. Đây là một trong những giải pháp tương đối chu toàn
vừa đảm bảo ổn định tỷ giá vừa đảm bảo không gây ra lạm phát. Tuy nhiên đối với
Việt Nam điều này không khả thi cho lắm do dự trữ ngoại tệ quốc gia đang ở mức
thấp và tình trạng mất kiểm soát đối với thị trường ngoại tệ chợ đen còn nghiêm
trọng
III. THỰC TRẠNG THÂM HỤT NGÂN SÁCH
1. Thời kì 2005 – 2008
Bảng thống kê tình hình thâm hụt ngân sách qua các năm ( đơn vị: tỷ đồng)
ST
T
Chỉ tiêu
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2007
Năm
2008
Qua thống kê cho thấy, trong thời kì từ 2005 – 2008, tỉ lệ thâm hụt ngân sách ở
Việt Nam luôn ở ngưỡng 5%. Qua từng năm, thâm hụt ngân sách không ngừng
tăng . Tốc độ tăng thâm hụt ngân sách cũng khá cao, cụ thể từ 2005 đến 2008,
tốc độ thâm hụt ngân sách tăng 66,09 %
4
Tỷ lệ bội chi so GDP
4.86%
5%
6%
4.58%
ST
T
Chỉ tiêu
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
Năm
2012
1
Tổng thu cân đối
ngân sách nhà nước
629,187
777.283
674,500
741.500
2
Tổng chi cân đối
ngân sách nhà nước
715,216
850.874
795,900
903,100
3
Bội chi ngân sách
phiếu. Công trái, trái phiếu là những chứng chỉ ghi nhận nợ của nhà nước, là một loại
chứng khoán hay trái khoán do nhà nước phát hành để vay các dân cư, các tổ chức kinh tế
- xã hội và các ngân hàng.
- Ngày 15/5: Huy động thành công 4.450 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ
- Ngày 11/4: Huy động 4.116 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ
Vay nợ nước ngoài ( tỷ đồng)
Năm
Số tiền vay nước ngoài để bù đắp bội
chi ngân sách nhà nước
(đơn vị tính: Tỷ Đồng)
Số bội chi
2008
15.000
67,667
2007
13.500
64,567
2006
12.500
48,613
2005
8.326
40.746
Chính phủ có thể tài trợ thâm hụt ngân sách bằng các nguồn vốn nước ngoài
thông qua việc nhận viện trước nước ngoài hoặc vay nợ nước ngoài từ các chính
phủ nước ngoài, các định chế tài chính thế giới như Ngân hàng Thế giới (WB),
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), các tổ chức liên
chính phủ, tổ chức quốc tế
- Ngày 08/05/2013 tại trụ sở Bộ Tài chính đã diễn ra lễ ký chính thức Hiệp
phương tiện thanh toán và tổng dư nợ tín dụng nhưng phải bảo đảm tính thanh
khoản của nền kinh tế và hoạt động của các ngân hàng, tổ chức tín dụng.
Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia sớm ổn định tổ chức, kịp thời phối hợp
với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan tăng
cường các công cụ giám sát theo cơ chế thị trường và thông lệ quốc tế để chủ động
cảnh báo và xử lý tốt hơn những biến động trên thị trường tài chính, tiền tệ.
Kiểm soát chặt chẽ, nâng cao hiệu quả chi tiêu công
Điều hành chính sách tài khóa theo hướng tiết kiệm chi tiêu thường xuyên, nâng
cao hiệu quả vốn đầu tư từ ngân sách; kiểm soát chặt chẽ đầu tư của các doanh
nghiệp nhà nước, nhất là đầu tư vào các dự án không thuộc lĩnh vực sản xuất, kinh
doanh chính của doanh nghiệp; phấn đấu giảm tỷ lệ thâm hụt ngân sách.
Thực hiện chính sách tiết kiệm đồng bộ, chặt chẽ, nghiêm ngặt trong tất cả
các cấp, các ngành, trong toàn bộ hệ thống chính trị.
Triệt để thực hành tiết kiệm
Trước hết, Chính phủ chỉ đạo việc triệt để thực hiện tiết kiệm, chống lãng
phí trong sử dụng ngân sách nhà nước.
Các doanh nghiệp phải rà soát tất cả các khoản chi nhằm hạ giá thành và phí
lưu thông.
Chính phủ kêu gọi mọi người, mọi nhà triệt để tiết kiệm tiêu dùng, nhất là
nhiên liệu, năng lượng.
Trả lời câu hỏi
Câu 1: Trong ngắn hạn, có nên tăng thuế không, nếu không thì nên làm gì?
Trong dài hạn, tăng thuế có hiệu quả không?
Trong ngắn hạn, CP không nên tăng thuế vì thuế là khoản thu bắt buộc do
Quốc hội phê chuẩn nên trong thời gian ngắn không thể nào mà tùy tiện tăng thuế
khi chưa được Quốc hội phê chuẩn. Trong ngắn hạn, chúng ta có thể sử dụng các
biện pháp linh hoạt hoạt hơn như: vay nợ, giảm chi tiêu công
Trong dài hạn, tăng thuế có hiệu quả hay không còn phụ thuộc vào sức chịu
đựng của nền kinh tế, nó làm tăng việc kiện toàn hệ thống thu nên nó sẽ có những
cường các khoản thu lên để có thể dự trữ nguồn lực cho khủng hoảng
- Trong thời kỳ khủng hoảng, cần phải có biện pháp chi hợp lý, hạn chế tối đa
chi cho những khoản mục mang lại lợi ích thấp hoặc không có cho quốc gia,
bên cạnh đó cần áp dụng các biện pháp thu hợp lý, không nên thu nhiều như
trong thời kỳ phát triển mà cần giảm các nguồn thu không cần thiết để tạo đk
pt
Câu 5. Dự án mang tính chủ đạo?
Dự án mang tính chủ đạo là những dự án có tầm ảnh hưởng đến sự ổn định và phát
triển của nền kinh tế nói chung. Các dự án này thường do Nhà nước nắm giữ xây
dựng. VD: công trình thủy điện Sơn La, đường dây %500KV Bắc-Nam… các dự
án này có tác động to lớn đến đời sống dân cư xã hội.
Câu 6. Tại sao năm 2008 tỷ lệ thâm hụt lại thấp hơn?
Tỷ lệ thâm hụt được tính trên tổng GDP,
, GDP của
năm 2008 lớn hơn so với năm 2007 nên tỷ lệ đó sẽ nhỏ hơn.
Theo tài liệu tìm được, thì ước tính rằng GDP năm 2007 khoảng 1,144 nghìn
tỷ đồng, năm 2008 đạt khoảng 1,487 nghìn tỷ đồng.
Câu 7. Việt Nam đã và đang làm gì để giảm thuế?
Chính phủ VN có nhiều biện pháp để kích thích tang trưởng kinh tế, giảm
thuế là một trong những biện pháp đó. Miễn giảm thuế được thực hiện trong nhiều
lĩnh vực và trên nhiều ngành nghề đối tượng khác nhau. Lấy đơn cử là các Doanh
nghiệp
Để tiếp tục hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) vượt qua khó khăn,
ổn định sản xuất, những tác động chính sách cũng được Bộ Tài chính tính toán
đến. Về cơ bản, việc thực hiện các giải pháp giảm thuế TNDN, miễn thuế khoán
thuế GTGT, thuế TNCN đã tác động làm giảm thu ngân sách Nhà nước. Tuy
nhiên, tính toán trong thời điểm khó khăn hiện nay, những chính sách trên đã góp
phần giúp DN giảm được chi phí nộp thuế như thuế môn bài, thuế khoán, tiền thuê
- Kiểm soát ngoại tệ trên thị trường, ngoại tệ được tập trung vào Ngân hang
tránh giữ gây lãng phí trên thị trường
- Tăng dự trữ quốc gia làm giảm thâm hụt
- Kiểm soát tỷ giá trên thị trường làm ổn định nền kinh tế vĩ mô
Điểm: 5.0
Nhận xét:
Slide màu sắc được nhưng cỡ chữ hơi nhỏ
Người thuyết trình có giọng nói khá ấm nhưng chưa chuẩn
bị kĩ nên phụ thuộc slide và hay bị vấp.
Báo cáo có số liệu thực tế nhưng dài gần gấp đôi yêu cầu.
Đã trả lời câu hỏi của các nhóm nhưng chưa trả lời cẩn thận