đề cương ôn tập vật lý cho học sinh giỏi lớp 8 - Pdf 24

Đề cương ôn tập vật lý cho học sinh giỏi lớp 8
CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
PHẦN I : ĐỘNG HỌC
A. TÓM T T KI N TH CẮ Ế Ứ
1.Chuyển động cơ học:
Định nghĩa:
2. Vận tốc: Vận tốc đặc trưng cho sự nhanh hay chậm của chuyển động Công thức:
t
S
=
υ
(1)
* Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị của thời gian (t) và đơn vị của quãng đường (S);
km/h; m/s.
* 1m/s = 3,6 km/h; 1Km/h = 0,28 m/s
3. Chuyển động thẳng đều.
b.Quảng đường chuyển động trong CĐ thẳng đều
Biểu thức: S = v.t .
Đồ thị:
Chú ý: Đồ thị là đường thẳng đi qua gốc tọa độ và hướng lên
c. Tọa độ của vật chuyển động thẳng đều
Xét chuyển động thẳng đều của một vật trên đường thẳng AB.

Gắn vào đường thẳng AB một trục tọa độ . Có O tùy ý, phương trùng với AB, chiều tùy
ý (Giả thiết chọn là từ A đến B). Giả sử tại thời điểm t=t
0
vật đang ở vị trí M
0
và có tọa
độ x
0

: Nếu thì x
0
>0 Nếu thì x
0
<0
2./Với vận tốc v: Nếu vật chuyển động cùng chiều dương thì v>0 ngược lại v<0
3./ t
0
là thời điểm khi ta bắt đầu khảo sát chuyển động của vật ta có thể tùy chọn
giá trị của nó. Thông thường chọn t
0
=0 khi đó phương trình chuyển động của vật là:
x = x
0
+ vt (3)
Đồ thị tọa độ - thời gian của vật chuyển động thẳng đều
Từ phương trình (3) ta thấy x biến thiên theo hàm bậc nhất đối với thời
Người soạn: Lương văn minh
1
S(m, km)
t(s, h)
O
x
OA BM
0
M
t
t
0
t

+ S
2
Chú y : Nếu 2 vật xuất phát cùng lúc thì thời gian chuyển động của 2 vật cho đến khi
gặp nhau thì bằng nhau : t = t
1
= t
2

Tổng quát lại ta có :
V
1
= S
1
/ t
1
S
1
= V
1
. t
1
t
1
= S
1
/ V
1
V
2
= S

1
là quãng đường vật A đi tới chổ gặp G
S
2
là quãng đường vật B đi tới chổ gặp G
S là hiệu quãng đường của các vật đã đi và cũng là khỏng cách ban đầu của 2 vật.
Tổng quát ta được :
V
1
= S
1
/ t
1
S
1
= V
1
. t
1
t
1
= S
1
/ V
1
V
2
= S
2
/ t

)
Người soạn: Lương văn minh
2
Xe A G Xe B
S
2 Xe B
Xe A
S S
2
cng ụn tp vt lý cho hc sinh gii lp 8
Chỳ ý : Nu 2 vt xut phỏt cựng lỳc thỡ thi gian chuyn ng ca 2 vt cho n khi
gp nhau thỡ bng nhau : t = t
1
= t
2
Nu khụng chuyn ng cựng lỳc thỡ ta tỡm t
1
, t
2
da
vo thi im xut phỏt v lỳc gp nhau.
4. Chuyn ng thng khụng u:
nh ngha: L chuyn ng trờn mt ng thng song cú vn tc thay i.
Trong chuyn ng thng bin i ta ch cú th núi ti vn tc trung bỡnh ca vt.

S
S
2
= V
2
. t
2
V
2
=
2
2
t
S
Hãy tính vận tốc trung bình của chuyển động trên đoạn đờng S = AC
V
tb
=
t
S
=
21
21
tt
SS
+
+
(công thức đúng) Không đợc tính : V
tb
=

CHUYN NG DI NC
Chỳ ý : Khi n c ch y v n t c th c c a xu ng, canụ, thuy n lỳc xuụi dũng l :
v = v
xu ng

+ v
n c

Khi nc chy vn tc thc ca xung, canụ, thuyn lỳc ngc dũng l
v = v
xung
- v
nc
Khi nc yờn lng thỡ v
nc
= 0
BI TP P DNG
Ngi son: Lng vn minh
3
S
1
S
S
2
B
A
C
Đề cương ôn tập vật lý cho học sinh giỏi lớp 8
Câu1 : Lúc 7h một người đi xe đạp đuổi theo mộtt ngưi đi bộ cách anh ta 10 km. cả hai
chuyển động đều với các vận tốc 12 km/h và 4 km/h.Tìm vị trí và thi gian người đi xe

(0,5đ) => (v
1
-
v
2
)t = s
=> t =
21
vv
s

thay số: t =
412
10

= 1,25 (h) Vì xe đạp khởi hành lúc 7h nên thời điểm
gặp nhau là: t = 7 + 1,25 = 8,25 h hay t = 8h15’
vị trí gặp nhau cách A một khoảng: AC = s
1
= v
1
t = 12.1,25 = 15 km
Câu 2 : hai người xuất phát cùng một lúc từ 2 điểm A và B cách nhau 60km. Người thứ
nhất đi xe máy từ A đến B với vận tốc v
1
= 30km/h. Người thứ hai đi xe đạp từ B ngược
về A với vận tốc
v
2
= 10km/h. Hỏi sau bao lâu hai người gặp nhau? Xác định chổ gặp đó? (Coi c/đ của

S
2
Bài làm
Ta có : S
1
= V
1
. t
1
S
1
= 30t

S
2
= V
2
. t
2

=>
S
2
= 10t
Do hai xe chuyển động ngược chiều nên khi gặp nhau thì:
S = S
1
+ S
2


2
= ?
Đề cương ôn tập vật lý cho học sinh giỏi lớp 8
Muốn hai xe đến G cùng một lúc thì xe khởi hành từ B phải chuyển động với vận tốc
bằng bao nhiêu ?
Vận tốc của xe đi từ B; V
2
= S
2
/ t
2
= 96 / 2,4
= 40km/h
Câu 4: Hai vật xuất phát từ A và B cách nhau 400m chuyển động cùng chiều theo
hướng từ A đến B.
Vật thứ nhất chuyển động đều từ A với vận tốc 36km/h. Vật thứ hai chuyển động đều từ
B với vận tốc 18km/h. Sau bao lâu hai vật gặp nhau ? Gặp nhau chổ nào ?
a/-sau 80s hai vật gặp nhau. b/- vị trí gặp nhau tại G cách A : 800m hoặc cách B :
400m
Câu 5 : Hai xe cùng khởi hành lúc 8h từ hai địa điểm A và B cách nhau 100km. Xe thứ
nhất đi từ A về phía B với vận tốc 60km/h. Xe thứ hai đi từ B với vận tốc 40km/h theo
hướng ngược với xe thứ nhất. Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau ?
Câu 6: Cùng một lúc hai xe xuất phát từ hai địa điểm A và B cách nhau 60km. Chúng
chuyển động thẳng đều và cùng chiều từ A đến B. Xe thứ nhất khởi hành từ a với vận
tốc 30km/h. Xe thứ hai đi từ B với vận tốc 40km/h ?
a/- Tìm khoảng cách giữa hai xe sau 30 phút kể từ lúc xuất phát ?
b/- Hai xe có gặp nhau không ? Tại sao ?
c/- Sau khi xuất phát được 1h, xe thứ nhất tăng tốc và đạt tới vận tốc 50km/h. Hãy
xác định thời điểm hai xe gặp nhau. Vị trí chúng gặp nhau ?
Câu 7: Hai xe chuyển động thẳng đều trên cùng một đường thẳng. Nếu đi ngược chiều

AB +S
2
– S
1

Khoảng cách sau 15 phút
Sau 15 phút ta có : (lúc đầu – lúc sau = 5) nghĩa là : AB-(AB-S
1
+S
2
) = 5
Từ các dữ kiện trên ta có :
Khi đi ngược chiều thì : S
1
+ S
2
= 25 (1)
Khi đi cùng chiều thì : S
1
– S
2
= 5 (2 )
Mặt khác ta có : S
1
= V
1
t (3) và S
2
= V
2

a) Tìm chiều dài quãng đường AB và thời gian dự định t?
b) Để đến B đúng thời gian dự định t, người ấy đi từ A đến C ( C nằm trên AB)
với vận tốc
v
1
= 48km/h rồi tiếp tục đi từ C đến B với vận tốc v
2
= 12km/h.Tìm chiều dài quãng
đường AC?
Câu 11: Lúc 7h một người đi xe đạp đuổi theo một người đi bộ cách anh ta 10 km. cả
hai chuyển động đều với các vận tốc 12 km/h và 4 km/h. Tìm vị trí và thời gian người đi
xe đạp đuổi kịp người đi bộ.
Câu12. Hai vật chuyển động thẳng đều trên cùng một đường thẳng, nếu đi ngược chiều
để gặp nhau, thì sau 10 giây khoảng cách giữa hai vật giảm đi 12 m. Nếu đi cùng chiều
thì sau 10 giây khoảng cách giữa hai vật giảm đi 5 m. Tìm vận tốc của mỗi vật
Câu 13: Một vận động viên đi bộ và một vận động viên đua xe đạp hằng ngày cùng tập
trên một đoạn đường dài 1,8km vòng quanh một công viên. Nếu họ đi cùng chiều thì
sau 2 giờ người đi xe vượt
người đi bộ 35 lần, nếu họ đi ngược chiều thì sau 2 giờ hai người gặp nhau 55 lần. Hãy
tính vận tốc
của mỗi người.
Gởi ý :
- Tính được thời gian một lần gặp nhau: + Khi đi cùng chiều: t =
35
2
giờ

+ Khi đi ng c chi u: t’ = ượ ề
55
2

Quãng đường mà người đi từ B đi được: S
2
= 10.t Mà S
1
= S
2
+ S
AB
Vậy: 30t = 10t +
6.
Tính được t = 6/20 = 0,3(h); S
1
= 30. 0,3 = 9 (km) ; S
2
= 10. 0,3 = 3 (km)
Câu 15: Hai thành phố A và B cách nhau 120 km. Lúc 6 giờ sáng, một người đi xe đạp
từ A đến B với vận tốc 18km/h, một người khác đi xe đạp từ B đến A với vận tốc
24km/h. Lúc 7h một người đi xe máy đi từ A về phía B với vận tốc 27km/h. Hỏi lúc xe
máy cách đều hai xe đạp là mấy giờ và xe máy ở cách đều hai xe đạp bao nhiêu km?
Câu 16: Hai bên lề đường có hai hàng dọc các vận động viên chuyển động theo cùng
một hướng: Hàng các vận động viên chạy và hàng các vận động viên đua xe đạp. Các
vận động viên chạy với vận tốc 6 m/s và khoảng cách giữa hai người liên tiếp trong
hàng là 10 m; còn những con số tương ứng với các vận động viên đua xe đạp là 10 m/s
và 20m. Hỏi trong khoảng thời gian bao lâu có hai vận động viên đua xe đạp vượt qua
một vận động viên chạy? Hỏi sau một thời gian bao lâu, một vận động viên đua xe đang
ở ngang hàng một vận động viên chạy đuổi kịp một vận động viên chạy tiềp theo?
Gởi ý: Gọi vận tốc của vận động viên chạy và vận động viên đua xe đạp là: v
1
, v
2

l
t
v
= = =
(s)
- Thời gian một vận động viên đua xe đạp đang ở ngang hàng một vận động viên chạy
đuổi kịp một
vận động viên chạy tiếp theo là:
1
2
21
10
2,5
4
l
t
v
= = =
(s)
Câu 17: Một người đang ngồi trên một ô tô tải đang chuyển động đều với vật tốc
18km/h. Thì thấy một ô tô du lịch ở cách xa mình 300m và chuyển động ngược chiều,
sau 20s hai xe gặp nhau.
a. Tính vận tốc của xe ô tô du lịch so với đường?
b. 40 s sau khi gặp nhau, hai ô tô cách nhau bao nhiêu?
Đáp án: v
2
=
sm /105
20
300

= 75km/h.
a/ Hỏi hai xe gặp nhau lúc mấy giờ và cách A bao nhiêu km?
b/ Trên đường có một người đi xe đạp, lúc nào cũng cách đều hai xe trên. Biết rằng
người đi xe đạp khởi hành lúc 7 h. Hỏi.
-Vận tốc của người đi xe đạp?
-Người đó đi theo hướng nào?
-Điểm khởi hành của người đó cách B bao nhiêu km?
Câu 21. Một người đi du lịch bằng xe đạp, xuất phát lúc 5 giờ 30 phút với vận tốc 15km/h. Người đó
dự định đi được nửa quãng đường sẽ nghỉ 30 phút và đến 10 giờ sẽ tới nơi. Nhưng sau khi nghỉ 30
phút thì phát hiện xe bị hỏng phải sửa xe mất 20 phút.Hỏi trên đoạn đường còn lại người đó phải đi với
vận tốc bao nhiêu để đến đích đúng giờ như dự định?
Câu22 : Lúc 10h hai xe máy cùng khởi hành từ hai địa điểm A và B cách nhau 96Km đi
ngược chiều nhau , vận tốc xe đi từ A là 36Km, của xe đi từ B là 28Km
a, xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau
b, Hỏi: - Trước khi gặp nhau, sau bao lâu hai xe cách nhau 32 km.
- Sau khi gặp nhau, sau bao lâu hai xe cách nhau 32 km
Câu 23: Một người đi xe máy đi từ địa điểm A đến địa điểm B cách nhau 45km. Trong
nửa đoạn đường đầu chuyển động đều với vận tốc v1, trong nửa đoạn đường sau chuyển
động đều với vận tốc
v
2
= v1. Hãy xác định vận tốc v
1
và v
2
để sau 1 giờ 30 phút người đó đến được B.
Đáp số v
1
=37,5km/h, v
2

Câu 27 : Hai vật chuyển động đều trên cùng một đường thẳng. Nếu chúng đi lại gần
nhau thì cứ sau 1 phút khoảng cách giữa chúng giảm đi 330m. Nếu chúng đi cùng chiều
(cùng xuất phát và vẫn đi với vận tốc như cũ) thì cứ sau 10 giây khoảng cách giữa
chúng lại tăng thêm 25m. Tính vận tốc của mỗi vật.
Câu 28: Lúc 6 giờ sáng tại 2 địa điểm A và B trên cùng một đường thẳng cách nhau
60km, hai ô tô cùng khởi hành chạy cùng chiều nhau theo hướng từ A đến B. Xe đi từ
A có vận tốc v
1
= 50km/h, xe đi từ B có vận tốc v
2
= 30km/h.
a) Lập công thức xác định vị trí của 2 xe đối với điểm A vào thời điểm t kể từ lúc hai xe
khởi hành.
b) Xác định thời điểm và vị trí xe A đuổi kịp xe B.
c) Xác định thời điểm và vị trí hai xe cách nhau 20km.
d) Người ngồi trên xe B thấy xe A chuyển động với vận tốc bao nhiêu so với mình?
Câu 29: Một canô xuôi dòng từ A về B mất 4h và ngược dòng từ B về A mất 5h.Tính
khoảng cách AB biết vận tốc nước chảy là 3km/h.
AB/(v
1
+v
2
) = 4 hay v
1
/AB + v
2
/AB = 1/4 (1)
AB/(v
1
- v

Câu 33: Một canô đi từ A về b rồi lại ngược từ B về A ,tổng thời gian hết 2h30’.Biết
khoảng cách AB = 1km và vận tốc nước chảy là là 1km/h.Nếu nước không chảy thì thời
gian canô từ A về B là bao nhiêu? (1h12’)
Câu 34: Trên mặt nước yên lặng,một tàu thuỷ chuyển động với vận tốc 30km/h gặp
đoàn xà lan dài 250m chuyển động ngược chiều với vận tốc 15km/h.Trên tàu có một
người đi về phía mũi tàu với vận tốc 5km/h so với tàu.Người đó thấy đoàn xà lan vượt
qua mình trong bao lâu?
Câu 35: Một canô chuyển động ngược dòng và gặp một bè gỗ trôi xuôi dòng .Sau khi
gặp bè 1h,canô bị chết máy trôi tự do theo dòng 30’ thì sửa máy xong và chạy xuôi
dòng rồi gặp bè ở nơi cách vị trí gặp đầu tiên 7,5km.Tìm vận tốc nước.
Người soạn: Lương văn minh
9
cng ụn tp vt lý cho hc sinh gii lp 8
Cõu 36. Mt thuyn v canụ i ngang qua nhau,thuyn trụi t do theo dũng nc .So
sỏnh thi gian canụ vt lờn trc thuyn mt on S vi thi gian canụ tt li phớa sau
thuyn cng mt khong S ú.
Cõu 37: Mt ngi bi thuyn ngc dũng.Khi ti mt cõy cu thỡ ỏnh ri mt can
nha rng .Sau khi qua cu 1h,ngi ú chốo thuyn quay li v gp can nha cỏch
cu 6km.Tớnh vn tc ca dũng nc.
Cõu 38: Mt thuyn ỏnh cỏ chuyn ng ngc dũng nc ỏnh ri mt cỏi phao,sau
30 phỳt thuyn mi quay li v tỡm thy phao cch v trớ ri 5km.Tỡm vn tc nc
(5km/h)
Cõu 39: Mt bố g ang trụi trờn sụng thỡ cú mt canụ chy cựng chiu vt qua khi
vt qua bố 45 thỡ canụ quay li v ó gp bố cỏch ch gp u tiờn 9km.Tớnh vn
tc nc (6km/h)
Cõu 40: Canụ ang chuyn ng ngc dũng qua im A thỡ gp mt bố g trụi xuụi
dũng .canụ i tip 40 thỡ b hng mỏy nờn trụi t do mt 10 sa mỏy.Sau khi sa
mỏy xong canụ quay li v gp bố cỏch A mt on 4,5km.Tớnh vn tc ca nc.
Cõu 41: Một chiếc xuồng máy chạy từ bến sông A đến bến sông B cách A 120km. Vận
tốc của xuồng khi nớc yên lặng là 30km/h. Sau bao lâu xuồng đến B. Nếu :

ỏp s: 17,5 km/ h
Cõu 47: Hai bn sụng A v B cỏch nhau S = 72 km. A thng lu, B h lu dũng
sụng. Mt ca nụ chy t A n B ht thi gian t
1
= 2 gi v chy t B v A ht thi gian
t
2
= 3 gi. Xỏc nh:
a. Vn tc ca ca nụ so vi nc ng yờn.
b. Vn tc nc chy ca dũng sụng.
c. Vn tc trung bỡnh c i ln v ca ca nụ.
Ngi son: Lng vn minh
10
cng ụn tp vt lý cho hc sinh gii lp 8
Cõu 48: Mt Xung mỏy i trong nc yờn lng vi vn tc 30km/h. Khi xuụi dũng t
A n B mt 2h v khi ngc dũng t B n A mt 3h .Hóy tớnh vn tc dũng nc i
vi b sụng v quóng ng AB?
Cõu 49. Mt hc sinh i xe p t nh n trng mt 10 phỳt. on ng t nh n
trng di 1,5km.
a/- Cú th núi hc sinh ú chuyn ng u c khụng ?
b/- Tớnh vn tc chuyn ng. Vn tc ny gi l vn tc gỡ ?
Cõu 50. Mt ụtụ chuyn ng t A ti B, trờn na on ng u ụtụ i vi vn tc
60km/h. Phn cũn li ụtụ chuyn ng trong na thi gian u vi vn tc 15km/h v
45km/h trong na thi gian sau. Tớnh vn tc trung bỡnh ca ụtụ trờn c quóng ng.
Cõu 51. Mt vt chuyn ng trờn on ng thng AB. Na on ng u vi vn
tc v
1
= 25km/h. Na on ng sau vt chuyn ng theo hai giai on. Trong na
thi gian u vt i vi vn tc v
2

, quóng ng cui cựng i vi vn tc v
3
. tớnh vn tc
trung bỡnh ca ngi ú trờn c quóng ng.
Cõu 57: Mt ngi i t A n B. on ng AB bao gm mt on lờn dc v mt
on xung dc. on lờn dc i vi vn tc 30km/h, on xung dc i vi vn tc
50km/h. Thi gian on lờn dc bng
4
3
thi gian on xung dc.
a) So sỏnh di on ng lờn dc vi on xung dc.
b) Tớnh vn tc trung bỡnh trờn c on ng AB.
Cõu 58. Mt viờn bi c th ln xung mt cỏi dc di 1,2m ht 0,5 giõy. Khi ht dc,
bi ln tip mt quóng ng nm ngang di 3m trong 1,4 giõy. Tớnh vn tc trung bỡnh
ca bi trờn quóng ng dc, trờn quóng ng nm ngang v trờn c hai quóng ng.
Nờu nhn xột v cỏc kt qu tỡmc.
Cõu 59: Mt ụtụ chuyn ng t A ti B, trờn na on ng u ụtụ i vi vn tc
60km/h. Phn cũnli ụtụ chuyn ng trong na thi gian u vi vn tc 15km/h v
45km/h trong na thi gian sau. Tớnh vn tc trung bỡnh ca ụtụ trờn c quóng ng.
Cõu 60: M t ng i i xe p trờn o n ng MN. N a o n ng u ng i y i v i
v n t c v
1
= 18km/h.Trong n a o n ng sau i v i v n t c v
2
=12km/h.Tớnh v n
t c trung bỡnh trờn c o n ng MN?
Ngi son: Lng vn minh
11
Đề cương ôn tập vật lý cho học sinh giỏi lớp 8
Câu 61: Một người đi xe đạp trên một đoạn đường thẳng AB. Trên

S
F
P =
Trong đó: - F: áp lực là lực tác dụng vuông góc với mặt bị ép.
- S: Diện tích bị ép (m
2
)
- P: áp suất (N/m
2
).
2. Định luật Paxcan.
áp suất tác dụng lên chất lỏng (hay khí) đựng trong bình kín được chất lỏng (hay
khí) truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng.
3. Máy dùng chất lỏng:
s
S
f
F
=
- S,s: Diện tích của Pitông lớn, Pittông nhỏ (m
2
)
- f: Lực tác dụng lên Pitông nhỏ. (N)
- F: Lực tác dụng lên Pitông lớn (N)
Vì thể tích chất lỏng chuyển từ Pitông này sang Pitông kia là như nhau do đó:
V = S.H = s.h (H,h: đoạn đường di chuyển của Pitông lớn, Pitông nhỏ) =>
H
h
f
F

bằng nhau. (hình bên)





=
+=
+=
BA
B
A
PP
hdPP
hdPP
220
110
.
.
6. Lực đẩy Acsimet.
F = d.V - d: Trọng lượng riêng của chất lỏng hoặc chất khí (N/m
3
)
- V: Thể tích phần chìm trong chất lỏng hoặc chất khí (m
3
)
- F: lực đẩy Acsimet luôn hướng lên trên (N)
Điều kiện vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng
F < P vật chìm
F = P vật lơ lửng (P là trọng lượng của vật)

lượng riêng của vàng là 19300kg/m
3
, của bạc 10500kg/m
3
.
Giải: Gọi m
1
, V
1
, D
1
,là khối lượng, thể tích và khối lượng riêng của vàng.
Gọi m
2
, V
2
, D
2
,là khối lượng, thể tích và khối lượng riêng của bạc.
- Khi cân ngoài không khí. P
0
= ( m
1
+

m
2
).10 (1)
- Khi cân trong nước.
Người soạn: Lương văn minh





+−+ D
D
m
D
m
mm
=














−+





11
DD
=P - P
0
.









2
1
D
D

10m
2
.D.









nước. Trên mặt nước có đặt các pitông mỏng, khối lượng m
1
và m
2
. Mực nước
2 bên chênh nhau 1 đoạn h.
a) Tìm khối lượng m của quả cân đặt lên pitông lớn
để mực nước ở 2 bên ngang nhau
b) Nếu đặt quả cân trên sang pitông nhỏ thì mực nước
lúc bây giờ sẽ chênh nhau 1 đoạn h bao nhiêu.
Giải : Chọn điểm tính áp suất ở mặt dưới của pitông 2
Khi chưa đặt quả cân thì:
)1(
2
2
0
1
1
S
m
hD
S
m
=+

( D
0
là khối lượng riêng của nước )
Khi đặt vật nặng lên pitông lớn thì :
2

0
1
1
S
m
S
m
HD
S
m
+=+
(3)
Trừ vế với vế của (1) cho (3) ta được :
D
0
h – D
0
H = -
2
0
2
)(
S
m
DhH
S
m
=−⇒

h

thứ 3 có chiều cao h
3
= 6 cm, trọng lượng riêng
d
3
= 8000 N/m
3
(trọng lượng riêng của nước là d
1
=10.000 N/m
3
, các chất lỏng không hoà
lẫn vào nhau). Mở khoá K để hai bình thông nhau. Hãy tính:
a) Độ chênh lệch chiều cao của mặt thoáng chất lỏng ở 2 bình.
b) Tính thể tích nước chảy qua khoá K. Biết diện tích đáy của bình A là 12 cm
2
Giải: a) Xét điểm N trong ống B nằm tại mặt phân cách giữa nước và chất lỏng
3. Điểm M trong A nằm trên cùng mặt phẳng ngang với N. Ta có:
Người soạn: Lương văn minh
14
h
S
1
S
2
B
A

h
2

2,1
10
04,0.10.906,0.10.8
4
33
1
2233
=

=

Vậy mặt thoáng chất lỏng 3 trong B cao hơn
mặt thoáng chất lỏng 2 trong A là:
cmxhhh 8,0)2,14(6)(
23
=+−=+−=∆
b) Vì r
2
= 0,5 r
1
nên S
2
=
2
2
1
3
4
12
2

15
4,14216
=

Vậy thể tích nước V
B
chảy qua khoá K là: V
B
= 3.H = 3.13,44 = 40,32 cm
3
P = F
A
” P: Là trọng lượng của vật, F
A
là lực đẩy acsimet tác dụng lên vật (F
A
= d.V).
Câu 5: Một khối gỗ hình hộp chữ nhật tiết diện S = 40 cm
2
cao h = 10 cm. Có khối
lượng m = 160 g
a) Thả khối gỗ vào nước.Tìm chiều cao của phần gỗ nổi trên mặt nước. Cho khối
lượng riêng của nước là D
0
= 1000 Kg/m
3
b) Bây giờ khối gỗ được khoét một lỗ hình trụ ở giữa có tiết diện ∆S = 4 cm
2
, sâu ∆h và
lấp đầy chì có khối lượng riêng D

m
.
D
1
=

Khối lượng m
2
của chì lấp vào là:
hSDm ∆∆= .
22
Khối lượng tổng cộng của khối gỗ và chì lúc này là: M = m
1
+ m
2
= m + (D
2
-
Sh
m
).∆S.∆h
Vì khối gỗ ngập hoàn toàn trong nước nên: 10.M=10.D
0
.S.h
cm
S
hS
m
D
mhSD

khi cân bằng thì 1/2 thể tích quả cầu bên trên bị ngập trong nước. Hãy tính.
a) Khối lượng riêng của các quả cầu
b) Lực căng của sợi dây
Cho biết khối lượng của nước là D
0
= 1000kg/m
3
Câu 7: Người ta hoà axit sunfurric vào nước cất để tạo ra dung dịch trong ăcquy. Trong
sự hoà trộn
này có sự bảo toàn khối lượng và thể tích. Để có 120g dung dịch với khối lượng riêng
D= 1200 kg/m
3
, thì cần bao nhiêu gam axit sunfurric hoà với bao nhiêu gam nước? Cho
biết khối lượng riêng của nước và axit lần lượt là D
1
= 1000 kg/m
3
và D
2
= 1800 kg/m
3
.
Câu 8: Trong một ống chữ U tiết diện đều có chứa thuỷ ngân, mực thuỷ ngân trong ống
thấp hơn hơn miệng ống h = 0,80m. Người ta đổ nước vào nhánh phải, đổ dầu vào
nhánh trái cho tới khi đầy tới 2 miệng ống. Tính chiều cao cột nước và chiều cao cột
dầu trong mỗi nhánh? Cho biết trọng lượng riêng của nước d
1
= 10000N/m
3
của dầu hoả

lượng riêng là 7500kg/m
3
nổi trên mặt nước, tâm
quả cầu nằm trên cùng mặt phẳng với mặt
thoáng của nước. Quả cầu có một phần rỗng
có thể tích là 1dm
3
. Tính trọng lượng của
quả cầu.(Cho khối lượng riêng của nước là 1000kg/m
3
)
Câu 11: Một thỏi hợp kim có thể tích 1 dm
3
và khối lượng 9,850kg
tạo bởi bạc và thiếc. Xác định khối lượng của bạc và thiếc trong hợp
kim đó , biết rằng khối lượng riêng của bạc là 10500 kg/m
3
, của thiếc là 2700 kg/m
3
.
Nếu :
a. Thể tích của hợp kim bằng tổng thể tích của bạc và thiếc
b. Thể tích của hợp kim bằng 95% tổng thể tích của bạc và thiếc .
Câu 12. Một bình thông nhau hình chữ U tiết diên đều S = 6 cm
2
chứa nước có trọng
lượng riêng
d
0
=10 000 N/m

=8200N/m
3
, thể tích V
1
=100cm
3
, nổi trên
mặt một bình nước. Người ta rót dầu vào phủ kín hoàn toàn quả cầu. Trọng lượng riêng
của dầu là d
2
=7000N/m
3
và của nước là d
3
=10000N/m
3
.
a/ Tính thể tích phần quả cầu ngập trong nước khi đã đổ dầu.
b/ Nếu tiếp tục rót thêm dầu vào thì thể tích phần ngập trong nước của quả cầu thay
đổi như thế nào?
Câu 14: Ba ống giống nhau và thông đáy, chưa đầy. Đổ vào cột
bên trái một cột dầu cao H
1
=20 cm và đổ vào ống bên phải một
cột dầu cao 10cm. Hỏi mực chất lỏng ở ống giữa sẽ dâng cao lên
bao nhiêu? Biết trọng lượng riêng của nước và của dầu là:
d
1
= 10 000 N/m
3

3
.
Biết nước ngập đến 2/3 thể tích quả cầu.
Câu 18. Một ống chữ U chứa thuỷ ngân. Người ta đổ nước vào một nhánh đến độ cao
12,8 cm. Sau đó đổ vào nhánh kia một chất lỏng có khối lượng riêng là d
1
= 8000N/m
3
,
cho đến mực chất lỏng ngang mực nước. Tính độ cao cột chất lỏng trong bình, cho khối
lượng riêng của nước là d
2
=10000N/m
3
, của thuỷ ngân là d = 136000 N/m
3
.
Câu 19. 1) Một quả cầu đặc (quả cầu 1) có thể tích V = 100cm
3
được thả vào trong một
bể nước đủ rộng. Người ta thấy quả cầu chìm 25% thể tích của nó trong nước và không
chạm đáy bể. Tìm khối lượng của quả cầu. Cho khối lượng riêng của nước là
D=1000kg/m
3
.
2) Người ta nối quả cầu trên với quả cầu đặc khác (quả cầu 2) có cùng kích thước
bằng một sợi dây nhỏ, nhẹ không co dãn rồi thả cả hai quả vào bể nước. Quả cầu 2 bị
chìm hoàn toàn (không chạm đáy bể) đồng thời quả cầu 1 bị chìm một nửa trong nước.
a) Tìm khối lượng riêng của quả cầu 2 và lực mà sợi dây tác dụng lên nó.
b) Người ta đổ dầu từ từ vào bể cho đến khi phần thể tích V

1
thể tích. Hãy xác định khối lượng riêng của dầu, biết khối lượng riêng của nước là
1g/cm
3
.
Câu 22: Có hai viên bi đặc một bằng sắt và một bằng nhôm
có thể tích như nhau và bằng V = 10cm
3

a) Tính trọng lượng của mỗi viên bi. Biết khối lượng riêng
của sắt là: D
1
= 7,8g/cm
3
, của nhôm là D
2
= 2,7g/cm
3

b) Treo hai viên bi bằng các sợi dây mảnh vào hai đầu
của một chiếc thước nhẹ đã được treo sẵn tại điểm
chính giữa O (Hình vẽ) sao cho điểm treo O
2
của viên
bi nhôm cách O một khoảng l
2
= 52cm. Hãy xác định
khoảng cách l
1
từ điểm treo viên bi sắt đến O để thước

2
2
1
P
P
= 18(cm)
Câu 23:
a.
Bỏ một quả cầu bằng thép đặc vào một chậu
chứa thủy ngân

ngân, tính tỷ lệ % về thể tích của phần
quả cầu ngập trong thủy ngân.
c. Người ta đổ một chất lỏng (không tan trong thủy ngân)
vào chậu thủy ngân đó cho đến khi quả cầu ngập hoàn toàn trong
nó (như hình bên). Phần ngập trong thủy ngân chỉ còn lại 30%.
Xác định khối lượng riêng của chất lỏng nói trên.
Biết khối lượng riêng của thủy ngân và thép lần lượt là: 13,6 g/ml, 7850 kg/m
3
Câu 24: Một ông nhôm chữ u hai nhánh như nhau bên trong có chứa nước, Người ta
đổ vào nhánh phải một cột dầu hoả có chiều cao h= 20cm. Xác định độ chênh lệch mực
nước ở hai nhánh : Biết trọng lượng riêng của nước 10.000 N/ m
3
, của dầu là 80.000
N/m
3

Giải: áp d ng tính ch t c a áp su t ch t l ng ụ ấ ủ ấ ấ ỏ
- Trong cùng m t ch t l ng đ ng yên áp su t nh ng đi m có cùng m c ngang ộ ấ ỏ ứ ấ ở ữ ể ứ
nh nhau ư

O
2
O
1
O
P
1
P
2
Đề cương ôn tập vật lý cho học sinh giỏi lớp 8
Câu 25: Trọng lượng của một vật đo trong không khí là 3 N,trong nước là 1,8 N và
trong một chất lỏng là 2,04 N. Biết trọng lượng riêng của nước là 10.000N/m
3
. Tính
trọng lượng riêng của chất lỏng
Câu 26: Treo m t v t vào m t l c k trong không khí thì l c k ch 13,8N. V n treoộ ậ ộ ự ế ự ế ỉ ẫ
v t b ng l c k đó nh ng nhúng v t hoàn toàn trong n c thì l c k ch F’ = 8,8N.ậ ằ ự ế ư ậ ướ ự ế ỉ
a) Hãy gi i thích vì sao có s chênh l ch này?ả ự ệ
b) Tính th tích và kh i l ng riêng c a v t? ( Bi t kh i l ng riêng c a n c là D =ể ố ượ ủ ậ ế ố ượ ủ ướ
1000 kg/m
3
).
Giải: a) Giải thích: khi treo vật trong không khí, các lực tác dụng lên vật gồm trọng lực
P hướng xuống và lực đàn hồi của lò xo lực kế F hướng lên Vật cân bằng: P = F (1) .

Khi treo vật trong nước, các lực tác dụng lên vật gồm trọng lực P hướng xuống, lực đẩy
Acsimet F
A
hướng lên và lực đàn hôì của lò xo lực kế F’ hướng lên.
Vật cân bằng nên: P = F’ + F

.
Khối lượng riêng của vật: D’ =
3
13,8
2760 /
0,0005
m
kg m
V
= =
.
PHẦN CÁC MÁY CƠ ĐƠN GIẢN – CÔNG – CÔNG SU TẤ
I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. Ròng rọc cố định: Ròng rọc cố định chỉ có tác dụng làm thay đổi hướng của lực,
không có
tác dụng thay đổi độ lớn của lực.
2. Ròng rọc động : Dùng ròng rọc động ta được lợi hai lần về lực nhưng thiệt hai lần
về đường đi do đó không được lợi gì về công.
3. Đòn bẩy: Đòn bẩy cân bằng khi các lực tác dụng tỷ lệ nghịch với cánh tay đòn:
2
1
l
l
P
F
=
.
Trong đó l
1
, l

h
Đề cương ôn tập vật lý cho học sinh giỏi lớp 8
7. Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian. Công
thức:
t
A
P
=
* Mở rộng: Trường hợp phương của lực tác dụng hợp với phương dịch chuyển
của vật một góc α thì. A = F.s.cos α
II - BÀI TẬP
Câu1: Cho hệ thống như hình vẽ. Góc nghiêng α = 30
0
, dây và ròng rọc là lý tưởng.
Xác định khối lượng của vật M để hệ thống cân bằng. Cho khối lượng m = 1kg. Bỏ qua
mọi ma sát.
Giải: Muốn M cân bằng thì F = P.
l
h
với
l
h
= sinα
=> F = P.sin 30
0
= P/2 (P là trọng lượng của vật M)
Lực kéo của mỗi dây vắt qua ròng rọc 1 là: F
1
=
42

Giải: Khi quả cầu treo ở B được nhúng trong chất lỏng thì ngoài trọng
lực, quả cầu còn chịu tác dụng của lực đẩy Acsimet của chất lỏng.
Theo điều kiện cân bằng của các lực đối với điểm treo O’ ta có P. AO’ = ( P – F
A
).
BO’.
Hay P. ( là– x) = ( P – F
A
)(là+ x)
Gọi V là thể tích của một quả cầu và D là khối lượng riêng của chất lỏng. Ta có P =
10.D
0
.V và F
A
= 10. D. V =>10.D
0
.V ( là– x ) = 10 V ( D
0
– D )( là+ x ) => D =
3
0
/8,0.
2
cmgD
xl
x
=
+
.
Câu 3. Dùng mặt phẳng nghiêng đẩy một bao xi măng có khối lượng 50Kg lên sàn ô

)
F
A
P
P
Đề cương ôn tập vật lý cho học sinh giỏi lớp 8
Câu 4: Một cái cốc hình trụ, chứa một lượng nước và lượng thuỷ ngân cùng khối
lượng. Độ cao tổng cộng của nước và của thuỷ ngân trong cốc là 120cm.Tính áp suất
của các chất lỏng lên đáy cốc?
Câu 5: Trong bình đựng hai chất lỏng không trộn lẫn có trọng lượng riêng
d
1
=12000N/m
3
; d
2
=8000N/m
3
. Một khối gỗ hình lập phương cạnh a = 20cm có trọng
lượng riêng d = 9000N/m
3
được thả vào chất lỏng.
1) Tìm chiều cao của phần khối gỗ trong chất lỏng d
1
?
2) Tính công để nhấn chìm khối gỗ hoàn toàn trong chất lỏng d
1
? Bỏ qua sự thay đổi
mực nước.
Giải: Do d

2
)x + d
2
a]a
2

x =
a
dd
dd
.
21
2


Thay số vào ta tính được : x = 5cm
- Khi nhấn chìm khối gỗ vào chất lỏng d
1
thêm một đoạn y, ta cần tác dụng một lực F:
F = F
'
1
+F
'
2
-P (1)
- Với : F
'
1
= d

2
)a
2
(a-x) .Thay số ta tính được F
C
=24N.
- Vì bỏ qua sự thay đổi mực nước nên khối gỗ di chuyển được một quãng đường
y=15cm.
- Công thực hiện được: A=
y
FF
C
).
2
(
0
+
Thay số vào ta tính được A = 1,8J
Câu 6: Ng i kê m t t m ván đ kéo m t cái hòm có tr ng l ng 600N lên m t chi c xe ườ ộ ấ ể ộ ọ ượ ộ ế
t i. sàn xe cao 0,8m, t m ván dài 2,5 m, l c kéo b ng 300N.ả ấ ự ằ
a. Tính l c ma sát gi a đáy hòm và m t ván?ự ữ ặ
b. Tính hi u su t c a m t ph ng nghiêng ?ệ ấ ủ ặ ẳ
Câu 7: Đặt một bao gạo có khối lượng 50kg lên một cái ghế bốn chân có khối lượng
4kg . diện tích tiếp xúc của mỗi chân ghế là 8cm
3
. Tính áp suất các chân ghế tác dụng
lên mặt đất.
Câu 8: Khi kéo một vật có khối lượng m
1
= 100kg để di chuyển đều trên mặt sàn ta cần

, cao 30cm được thả nổi trong hồ
nước sao cho khối gỗ thẳng đứng. Biết trong lượng riêng của gỗ d
g
=
0
3
2
d
(d
o
là trọng
lượng riêng của nước d
o
=10 000 N/m
3
). Biết hồ nước sâu 0,8m, bỏ qua sự thay đổi mực
nước của hồ.
a) Tính công của lực để nhấc khối gỗ ra khỏi mặt nước.
b) Tính công của lực để nhấn chìm khối gỗ đến đáy hồ.
Lời giải: a) Thể tích khối gỗ: V
g
= S.h = 150 . 30 = 4500 cm
3

= 0,0045 m
3
- Khối gỗ đang nằm im nên: P
g
= F
A

3
2
d
V
g
=
0045,0.10000
3
2
= 30 N
- Vì lực nâng khối gỗ biến thiên từ 0 đến 30 N nên : A =
2
.SF
=
2
2,0.30
= 3 (J)
b) Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên toàn bộ khối gỗ là:
F
A
= d
o
V
g
= 10 000.0,0045 = 45 N
- Phần gỗ nổi trên mặt nước là : 10 cm = 0,1 m
* Công để nhấn chìm khối gỗ trong nước: A =
2
.SF
=

(như hình vẽ). Để rút đinh ra người ta cần một lực là 2000 N. Tính công để rút chiếc
đinh ra khỏi tấm ván. Biết lực giữ của gỗ vào đinh là tỉ lệ với phần đinh ngập trong gỗ
Người soạn: Lương văn minh
22
4 cm
4 cm
Đề cương ôn tập vật lý cho học sinh giỏi lớp 8
Câu 16: Một bơm hút dầu từ mỏ ở độ sâu 400m lên bờ với lưu lượng 1 000 lít /phút
a) Tính công máy bơm thực hiện được trong 1giờ. Biết trọng lượng riêng của dầu là
900 kg/m
3

b) Tính công suất của máy bơm.
Câu 17: Một đầu máy xe lửa có công suất 1000 mã lực kéo một đoàn tàu chuyển động
đều với vận tốc 36 km/h: a) tính lực kéo của đầu máy xe lửa.
b) Tính công của đầu máy xe lửa thực hiện được trong 1 phút. Biết 1 mã lực là 376 W
Câu 18: Dùng động cơ điện kéo một băng truyền từ thấp lên cao 5m để rót than vào
miệng lò. Cứ mỗi
giây rót được 20kg than. Tính: a) Công suất của động cơ;
b) Công mà động cơ sinh ra trong 1 giờ.
Câu 19: Người kê một tấm ván để kéo một cái hòm có trọng lượng 600N lên một chiếc
xe tải. sàn xe cao 0,8m, tấm ván dài 2,5 m, lực kéo bằng 300N.
a. Tính lực ma sát giữa đáy hòm và mặt ván?
b. Tính hiệu suất của mặt phẳng nghiêng ?
Câu 20: Đưa một vật khối lượng m=200kg lên độ cao h = 10m người ta dùng một trong
hai cách sau:
1) Dùng hệ thống gồm một ròng rọc cố định, một ròng ròng động. Lúc này lực kéo dây
để nâng vật lên
là F
1

P
P
=
CD
DE


A
B
m
m
.10
.10
=
4
1


m
B
= m
A
/4=
4
10
= 2.5 (kg)
Khi có ma sát, công có ích là công nâng m
A
lên độ cao DE, ta có: A
1

A
A
1
.100% =
J
J
120
100
.100% = 83.33%
Câu 23: Đặt một bao gạo 50kg lên một cái ghế 4 chân có khối lượng 4kg. Diện tích
tiếp xúc với mặt đất của mỗi chân ghế là 8cm
2
.
a. Tính áp suất các chân ghế tác dụng lên mặt đất?
b. Muốn áp suất các chân ghế tác dụng lên mặt đất tăng thành 193750 N/m
2
thì phải
đặt
thêm lên ghế bao nhiêu kg gạo nữa?
Câu 24 dưới tác dụng của một lực bằng 5000 N, một chiếc xe chuyển động đều lên dốc
trong 4 phút với vận tốc 6m/s.Tính công động cơ thực hiện được.
Câu 25: Một vật có khối lượng 18 kg. Để đưa vật lên cao 12m người ta dùng:
a) Một mặt phẳng nghiêng có chiều dài 30 m và hiệu suất 80%. Tính lực kéo tối thiểu để
đưa vật lên? Công trong trường hợp này là bao nhiêu?
b) Một ròng rọc động và ròng rọc cố định. Tính lực tối thiểu và công để đưa vật lên lúc
này? Biết mỗi ròng rọc có khối lượng 1,5 kg. ( Bỏ qua lực ma sát)
Câu 26: Một con ngựa kéo xe với lực 120N trên quãng đường dài 5km trong thời gian
20 phút. Hãy tính:
a) Công sinh ra khi con ngựa chạy trên quãng đường đó?
b) Công suất của ngựa?

a. Tính chiều dài của mặt phẳng nghiêng sao cho người công nhân chỉ cần tạo lực đẩy
bằng 200N để đưa bì xi măng lên ô tô . Giả sử ma sát giữa mặt phẳng nghiêng và bao xi
măng không đáng kể .
Người soạn: Lương văn minh
24
Đề cương ôn tập vật lý cho học sinh giỏi lớp 8
b. Nhưng thực tế không thêt bỏ qua ma sát nên hiệu suất của mặtphẳng nghiêng là 75% .
Tính lực ma sát tác dụng vào bao xi măng.
Câu 29: Khi đ a m t v t lên sàn xe ô tô cao 1,5m b ng m t ph ng nghiêng dài 5m ,bác Tàiư ộ ậ ằ ặ ẳ
ph i th c hi n m t công là 3kJ trong th i gian 25 giây .Bi t Hi u su t c a m t ph ngả ự ệ ộ ờ ế ệ ấ ủ ặ ẳ
nghiêng là 70% tính :
a) Công su t c a bác Tài .ấ ủ
b) Kh i l ng c a v t ố ượ ủ ậ
c) L c ma sát c a m t ph ng nghiêng tác d ng lên v t .ự ủ ặ ẳ ụ ậ
Câu 30: Để đưa một kiện hàng có khối lượng 100kg từ mặt đất lên sàn xe tải cao 1,2m
người ta dung một mặt phẳng nghiêng có chiều dài 5m.
a) Tính công dùng để đưa kiện hàng đó lên bằng mặt phẳng nghiêng ( Bỏ qua lực ma
sát)
b) Thực tế để đưa kiện hàng đó lên ta cần phải dùng một lực kéo F= 250N. Tính lực ma
sát
giữa vật và mặt phẳng nghiêng.
c) Tính hiệu suất của mặt phẳng nghiêng.
PHẦN NHIỆT HỌC
I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. Nguyên lý truyền nhiệt: Nếu chỉ có hai vật trao đổi nhiệt thì:
- Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
- Sự truyền nhiệt xảy ra cho đến khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì dừng lại.
-Nhiệt lượng của vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng của vật khi thu vào.
2. Công thức nhiệt lượng: Nhiệt lượng của một vật thu vào để nóng lên: Q = mc∆t (với
∆t = t

C. Hãy xác định nhiệt độ khi cân bằng nhiệt. Cho biết nhiệt dung riêng của đồng là
380J/kg.k của nước là 4200J/Kg.K.
Câu 2: Trộn lẫn rượu và nước người ta thu được hỗn hợp nặng 140g ở nhiệt độ 36
0
C.
Tính khối lượng của nước và khối lượng của rượu đã trộn. Biết rằng ban đầu rượu có
nhiệt độ 19
0
C và nước có nhiệt độ
100
0
C, cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/Kg.K, của rượu là 2500J/Kg.k.
Câu 3: Người ta đổ m
1
(Kg) nước ở nhiệt độ 60
0
C vào m
2
(Kg) nước đá ở nhiệt độ -5
0
C.
Khi có cân bằng nhiệt lượng nước thu được là 50Kg và có nhiệt độ là 25
0
C . Tính khối
lượng của nước đá và nước ban đầu. Cho nhiệt dung riêng của nước đá là 2100J/Kg.k.
(Giải tương tự bài số 2)
Người soạn: Lương văn minh
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status