Nghiên cứu thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư thị xã phú thọ, tỉnh phú thọ - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
o0o NGUYỄN THỊ MAI HƯƠNG NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐIỂM DÂN CƯ
THỊ XÃ PHÚ THỌ, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã số : 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ VÒNG
Hà Nội - 2012
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………

nguyên và Môi trường thị xã Phú Thọ và nhân dân địa phương.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa
học PGS.TS Nguyễn Thị Vòng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo trong Khoa Tài nguyên và
Môi trường, Viện đào tạo sau Đại học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội,
Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Phú Thọ - tỉnh Phú Thọ, các phòng,
ban, cán bộ và nhân dân các phường, xã thị xã Phú Thọ đã nhiệt tình giúp đỡ
tôi trong quá trình thực hiện luận văn này./. Tác giả luận văn Nguyễn Thị Mai Hương
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp………………… iii

MỤC LỤC

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1. Tính cấp thiết 1
1.2. Mục đích, yêu cầu 2
1.2.1. Mục đích 2
1.2.2. Yêu cầu 3

Phú Thọ 34
3.3.2. Đánh giá thực trạng phát triển hệ thống điểm dân cư thị xã Phú Thọ 35
3.3.3. Thực trạng kiến trúc, cảnh quan trong các điểm dân cư 35
3.3.4. Định hướng phát triển hệ thống mạng lưới dân cư thị xã Phú Thọ đến năm
2020 35
3.3.5. Đánh giá hiện trạng và định hướng quy hoạch khu trung tâm xã Thanh
Minh – thị xã Phú Thọ đến năm 2020. 36
3.3.6. Giải pháp thực hiện định hướng phát triển mạng lưới dân cư 36
3.4. Phương pháp nghiên cứu 36
3.4.1. Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu 36
3.4.3. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu và tổng hợp 37
3.4.4. Phương pháp phân loại điểm dân cư 37
3.4.5. Phương pháp xây dựng bản đồ 37
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội 38
4.1.1. Điều kiện tự nhiên 38
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 41
4.2. Đánh giá thực trạng phát triển hệ thống mạng lưới đất khu dân cư thị xã
Phú Thọ 48
4.2.1. Tình hình quản lý đất của thị xã Phú Thọ 49
4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất khu dân cư thị xã Phú Thọ năm 2010 51
4.2.3. Phân loại hệ thống điểm dân cư 1
4.3. Hiện trạng kiến trúc, cảnh quan trong các điểm dân cư 59
4.3.1. Kiến trúc cảnh quan nhà ở 60
4.3.2 Kiến trúc cảnh quan các công trình hạ tầng trong khu dân cư 63
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp………………… v



Bảng 2.1: Phân loại đô thị 6

Bảng 2.2: Định mức sử dụng đất trong khu dân cư 12

Bảng 4.1: Diện tích các loại đất chính 40

Bảng 4.2: Tổng hợp dân số thị xã Phú Thọ theo đơn vị hành chính năm 2010 43

Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất khu dân cư thị xã Phú Thọ 52

Bảng 4.4: Hiện trạng đất ở, số hộ, dân số, số điểm dân cư mỗi khu phố 53

Bảng 4.5: Tiêu chí phân loại điểm dân cư nông thôn 54

Bảng 4.6: Kết quả phân loại điểm dân cư nông thôn thị xã Phú Thọ 54

Bảng 4.7: Tổng hợp hiện trạng đất ở, số hộ, dân số, số điểm dân cư 59

phân theo địa bàn hành chính 59

Bảng 4.8: Dự báo đất ở nông thôn thị xã Phú Thọ đến năm 2020 76

Bảng 4.9: Định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư nông thôn thị xã Phú Thọ
đến năm 2020 80

Bảng 4.10: Tổng hợp hiện trạng cơ cấu sử dụng đất khu trung tâm 87

Bảng 4.11: Tổng hợp cơ cấu sử dụng đất khu trung tâm xã sau quy hoạch 98

viii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
CNH - HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
DCNT Dân cư nông thôn
GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
QCXDVN Quy chuẩn xây dựng Việt Nam
TNMT Tài nguyên môi trường
HĐND Hội đồng nhân dân
UBND Ủy ban nhân dân
TDTT Thể dục thể thao
TLSNT Trạm làm sạch nước thải Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp………………… 1

PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết
Trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đến nay, nền
kinh tế nước ta đã vượt qua thời kỳ suy giảm, đạt tốc độ tăng trưởng khá cao và
phát triển tương đối toàn diện, văn hoá và xã hội có tiến bộ trên nhiều mặt, việc
gắn phát triển kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội có chuyển biến tốt, đời

hoàn chỉnh, phát triển chủ yếu là tự phát, quá trình xây dựng nhà ở là nguồn vốn
tự có của dân. Những năm gần đây dọc theo Quốc lộ 2, tỉnh lộ 313, 315, 318,
320 và một số khu vực trung tâm các xã đã và đang hình thành những tụ điểm
giao lưu kinh tế - xã hội theo hướng đô thị hóa (thị tứ). Bản thân dân cư tại các
trung tâm này đang có sự chuyển hóa về cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động: các
hoạt động dịch vụ - thương mại - ngành nghề ngày càng phát triển, một bộ phận
lao động đã tách khỏi sản xuất nông nghiệp hoặc ít nhiều thoát ly nông nghiệp.
Do vậy, có thể nói trên địa bàn thị xã Phú Thọ cư dân đô thị đã có xu thế phát
triển xứng tầm là một đô thị loại III của vùng Tây - Tây Bắc Phú Thọ.
Tuy nhiên, thực tế trên cho thấy đến nay thị xã vẫn chưa có quy hoạch đô
thị, quy hoạch phát triển hệ thống dân cư đô thị đồng bộ dẫn đến tình trạng khó
khăn cho việc đầu tư cơ sở hạ tầng cũng như quản lý công tác xã hội ở địa
phương. Tuy đã có sự cố gắng đầu tư nhưng hiện tại hệ thống kết cấu hạ tầng đô
thị (giao thông, cấp thoát nước, cấp điện ) vẫn còn thiếu, chưa đồng bộ và chưa
đảm bảo quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật, kiến trúc cảnh quan, dân cư nhiều khu vực
xây dựng chưa đúng quy định làm ảnh hưởng chung đến cảnh quan đô thị.
Để khắc phục thực trạng trên, góp phần xây dựng thị xã Phú Thọ phát
triển toàn diện, tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“ Nghiên cứu thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân
cư thị xã Phú Thọ - tỉnh Phú Thọ”
1.2. Mục đích, yêu cầu
1.2.1. Mục đích
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng việc tổ chức sử dụng đất, thực trạng xây
dựng và phát triển hệ thống điểm dân cư đô thị và nông thôn trên địa bàn thị xã
Phú Thọ.
- Định hướng phát triển mạng lưới điểm dân cư theo hướng xây dựng đô
thị và nông thôn mới đồng thời sắp xếp tổ chức lại không gian các khu chức
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………

4

PHẦN II. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận và pháp lý về phát triển hệ thống điểm dân cư
2.1.1. Những khái niệm về điểm dân cư
- Cơ cấu cư dân:
Cơ cấu cư dân là toàn bộ các điểm dân cư của một nước, một tỉnh trong
vùng kinh tế, phân bố trong không gian có phân công liên kết chức năng và hài hoà
cân đối trong mỗi điểm và giữa các điểm dân cư trong một đơn vị lãnh thổ [2].
Như vậy, cơ cấu cư dân là một cấu trúc tổng hợp và tương đối bền vững,
là một hình thái tổ chức của cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu vùng. Các điểm dân cư phân
biệt với nhau về quy mô và cấp hạng dựa trên sự tổng hợp các mỗi quan hệ phân
công chức năng trong toàn bộ vùng. Vì vậy trong quy hoạch cơ cấu dân cư phải
lưu ý các mối quan hệ tương hỗ trong nội tạng cơ cấu của từng điểm dân cư,
cũng như cơ cấu của toàn bộ trong một nhóm các điểm dân cư cụ thể.
- Điểm dân cư đô thị:
Điểm dân cư đô thị là điểm dân cư tập trung phần lớn những người dân
phi nông nghiệp, họ sống và làm việc theo kiểu thành thị [1].
Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu
hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành
chính, kinh tế, văn hóa hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh
tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương. Đô thị bao
gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã, trị trấn.
Dân số toàn đô thị là dân số của khu vực nội thị và khu vực ngoại thị [9].
- Điểm dân cư nông thôn:
+ Theo quan điểm về xã hội học:
Điểm dân cư nông thôn là địa bàn cư tụ có tính chất cha truyền con nối
của người nông dân (xóm, làng, thôn, bản, buôn, ấp), đó là một tập hợp dân cư
sinh sống chủ yếu theo quan hệ láng giềng, nó được coi là những tế bào của xã

tướng Chính phủ về việc phân loại và phân cấp quản lý đô thị, đô thị được chia
thành 6 loại: đô thị đặc biệt; đô thị loại I, đô thị loại II, đô thị loại III, đô thị loại
IV, đô thị loại V, thể hiện qua bảng 01[9].

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp………………… 6Bảng 2.1: Phân loại đô thị
Loại đô thị
Số dân và tỷ lệ lao
động phi nông
nghiệp
Mật độ
dân số
Tính chất đô thị
Loại đặc biệt
(đô thị cực lớn)
>=5 triệu người
>=90% LĐ phi nông
nghiệp
>=15.000
người/km
2

- Thủ đô, thành phố lớn
- Có vai trò thúc đẩy phát triển KT-XH
của cả nước và giao lưu quốc tế

75% LĐ phi nông
nghiệp
6.000
người/km
2

- Thành phố thuộc tỉnh
- Có vai trò thúc đẩy phát triển KT-XH
của 1 tỉnh hoặc một vùng liên tỉnh
Loại IV
(đô thị TB nhỏ)
5 vạn – 15 vạn
70% LĐ phi nông
nghiệp
4.000
người/km
2

- Thị xã
- Có vai trò thúc đẩy phát triển trong 1
tỉnh hoặc của vùng liên tỉnh
Loại V
(đô thị nhỏ)
4.000 người – 5 vạn
65% LĐ phi nông
nghiệp
2.000
người/km
2


- Tiêu chuẩn đánh giá phân loại điểm dân cư nông thôn:
Ở những khu vực dân cư đông đúc đã tồn tại mạng lưới dân cư từ lâu đời
cần dựa trên các tiêu chuẩn sau đây để đánh giá phân loại điểm dân cư:
+ Thôn xóm chính đảm nhận từ 100 ha canh tác trở lên.
+ Cự ly trung bình từ điểm dân cư đến cánh đồng xa nhất không quá từ
1,5 đến 2 km.
+ Có điều kiện thuận lợi về đất đai, vị trí địa lý, khả năng trang bị kỹ thuật
và nguồn nhân lực để xây dựng nhiều công trình phục vụ sản xuất, sớm hình
thành cụm trung tâm sản xuất tập trung của xã.
+ Có điều kiện để xây dựng các công trình văn hóa phúc lợi công cộng
chung của xã (Đối với những điểm dân cư chính phải có số dân ít nhất là trên
1.500 người và phải có những điều kiện thuận lợi khác về đất đai, vị trí, trang bị
kỹ thuật, đối với điểm dân cư phụ phải có quy hoạch dân số tối thiểu là 500
người để xây dựng nhà trẻ, mẫu giáo).
+ Có nhiều công trình có giá trị như: các cơ sở vật chất kỹ thuật của Hợp
tác xã hoặc công trình phuc lợi công cộng của xã, nhà ở của dân được xây bằng
gạch, ngói từ 30% đến 40% trở lên. Những điểm dân cư có các công trình di tích
lịch sử văn hóa, công trình đặc biệt hoặc có phong cảnh đẹp, khí hậu tốt cần quy
hoạch cải tạo thành nơi nghỉ, dưỡng bệnh hoặc tham quan du lịch.
+ Có vị trí thuận lợi gần tuyến giao lưu đầu mối kỹ thuật [5].
2.1.3. Căn cứ pháp lý của phát triển hệ thống điểm dân cư
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp………………… 8

2.1.3.1. Hệ thống các văn bản pháp quy của Đảng, Nhà nước
Nghị quyết số 26 - NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung
ương Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
Luật xây dựng năm 2003 ;

Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng về
ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ
án quy hoạch xây dựng;
Bộ tiêu chí Nông thôn mới do Chính phủ ban hành tại Quyết định số
491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009;
Thông tư số 21/2009/TT-BXD ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây
dựng về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn;
Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng về việc ban hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn;
Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây
dựng nông thôn;

Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia
về nông thôn mới;
Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định
việc lập thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;
Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc
phân loại đô thị
2.1.4. Những nguyên tắc cơ bản phát triển hệ thống điểm dân cư
2.1.4.1. Nguyên tắc phát triển không gian đô thị :
- Tuân thủ quy hoạch vùng lãnh thổ về địa lí và phát triển kinh tế: Mỗi
đô thị đều phải gắn bó với sự phát triển của toàn vùng vì quy hoạch vùng đã cân
đối sự phát triển cho mỗi điểm dân cư trong vùng lãnh thổ.
- Triệt để khai thác các lợi thế của điều kiện tự nhiên: Những đặc trưng
của cảnh quan thiên nhiên là cơ sở để hình thành cấu trúc không gian đô thị. Các
giải pháp quy hoạch, đặc biệt là trong cấu trúc chức năng cần phải tận dụng triệt
để các điều kiện tự nhiên, nhằm cải thiện nâng cao hiệu quả của cảnh quan môi
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………

- Dựa trên những cơ sở phương hướng, nhiệm vụ, phát triển sản xuất
(trồng trọt, chăn nuôi, các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ), đồng
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp………………… 11

thời phải phục vụ thiết thực cho các kế hoạch phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội
của địa phương.
- Phù hợp với quy hoạch bố trí lao động, dân cư trên địa bàn huyện và
phải xem xét đến quan hệ với các điểm dân cư lân cận, phải phối hợp chặt chẽ
với các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan như quy hoạch thủy lợi, quy
hoạch giao thông, quy hoạch đồng ruộng.
- Phải xuất phát từ tình hình hiện trạng, khả năng về đất đai, nhân lực, vốn
đầu tư, theo phương châm: “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, đồng thời phải
phù hợp với điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, thủy văn…), phù hợp với các
truyền thống, tập quán tiến bộ về sản xuất và sinh hoạt chung của từng vùng,
từng dân tộc.
- Đảm bảo yêu cầu về quốc phòng, chống bão lụt và bảo vệ môi trường.
- Cần xét đến triển vọng phát triển trong tương lai, phải đáp ứng các yêu
cầu sản xuất và đời sống trong giai đoạn trước mắt, đồng thời phải có phương
hướng quy hoạch dài hạn từ 15 đến 20 năm.
- Kết hợp chặt chẽ giữa cải tạo và xây dựng mới, triệt để tận dụng những cơ
sở cũ có thể sử dụng được vào mục đích sản xuất và phục vụ đời sống [2], [13].
2.1.5. Những quy định về quản lý, quy hoạch xây dựng và phát triển
khu dân cư
Trong quá trình phát triển, các điểm dân cư (đô thị và nông thôn) ở nước
ta phần lớn được hình thành và phát triển một cách tự phát gây tình trạng xây
dựng lộn xộn, manh mún, không thống nhất, không đồng bộ, sử dụng đất không
hiệu quả làm khó khăn cho công tác quản lý Nhà nước đối với đất khu dân cư

định mức cho 10 loại đất: Đất y tế, đất văn hoá, đất giáo dục, đất thể thao, đất
thương nghiệp dịch vụ, đất giao thông vận tải, đất thuỷ lợi, đất công nghiệp, đất
đô thị, đất khu dân cư nông thôn. Đối với định mức sử dụng đất trong khu dân
cư được quy định như sau:
Bảng 2.2: Định mức sử dụng đất trong khu dân cư
Khu vực đồng bằng
ven biển
Khu vực miền núi
trung du
Loại đất
Diện tích
(m
2
/người)
Tỷ lệ
(%)
Diện tích
(m
2
/người)
Tỷ lệ
(%)
- Tổng số 74 - 97 100,00 91 - 117 100,00
- Đất ở 55 - 70 64 - 82 70 - 90 67 - 87
- Đất xây dựng các công trình công cộng 2 - 3 2 - 4 2 - 3 2 - 3
- Đất làm đường giao thông 6 - 9 7 - 11 9 - 10 9 - 10
- Đất cây xanh 3 - 4 4 - 6 2 - 3 2 - 3
- Đất tiểu thủ công nghiệp 8 -11 9 - 13 8- 11 8 - 11
(Nguồn: công văn số 5763/BTNMT - ĐKTK ngày 25/12/2006 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường) [4]

2.1.5.2. Những quy định về quản lý đất đai và quản lý quy hoạch xây dựng
* Quản lý đất đai
Quản lý đất đai theo quy hoạch đã được ghi cụ thể trong Luật Đất đai hiện
hành. Trong phạm vi điểm dân cư nông thôn bao gồm các loại đất phân theo các
mục đích sử dụng như: đất ở; đất nông nghiệp (đất vườn, ao thả cá trong khuôn
viên của hộ gia đình và có thể có một số đất nông nghiệp khác nằm xen kẽ trong
dân cư, do UBND xã quản lý sử dụng); đất lâm nghiệp (nếu có); đất chuyên
dùng; đất phi nông nghiệp; đất chưa sử dụng (nếu có).
Theo quy định của Luật Đất đai, Nhà nước thống nhất quản lý các loại đất
và giao cho hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức sử dụng theo đúng mục đích và
có hiệu quả.
- Đất ở của mỗi hộ gia đình được quy định hạn mức cụ thể tuỳ theo từng
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp………………… 14

địa phương dựa trên căn cứ điều 83, 84 của Luật Đất đai năm 2003.
- Các loại đất chuyên dùng phục vụ yêu cầu xây dựng các công trình hạ
tầng cơ sở và phục vụ lợi ích công cộng phải được sử dụng theo đúng mục đích
trên cơ sở phương án quy hoạch thiết kế đã được phê duyệt.
* Quản lý quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn
Quy hoạch xây dựng cho khu vực nông thôn là công việc được triển khai
thực hiện đối với từng điểm dân cư nông thôn kể cả điểm dân cư nông thôn là
trung tâm xã, thị tứ, trung tâm cụm liên xã. Công tác quy hoạch xây dựng điểm
dân cư nông thôn bao gồm quy hoạch xây dựng các điểm dân cư nông thôn mới
và quy hoạch cải tạo xây dựng phát triển các điểm dân cư nông thôn hiện có.
Phương án quy hoạch xây dựng và phát triển một điểm dân cư nông thôn
mới, hoặc quy hoạch cải tạo xây dựng một điểm dân cư nông thôn hiện có, sau
khi đã được phê duyệt sẽ trở thành căn cứ để triển khai công tác xây dựng. Đồng

hội của đất nước theo từng thời kỳ và hội nhập kinh tế quốc tế.
+ Định hướng phát triển chung không gian đô thị cả nước theo hướng bảo
đảm phát triển hợp lý các vùng đô thị hóa cơ bản giữa 6 vùng kinh tế - xã hội
quốc gia, giữa miền Bắc, miền Trung và miền Nam; giữa phía Đông và phía
Tây; gắn với việc phát triển các cực tăng trưởng chủ đạo và thứ cấp quốc gia,
đồng thời bảo đảm phát triển theo mạng lưới, có sự liên kết tầng bậc theo cấp,
loại đô thị.
+ Từ nay đến 2015 ưu tiên phát triển các vùng kinh tế trọng điểm, các
vùng đô thị lớn và các khu kinh tế tổng hợp đóng vai trò là cực tăng trưởng chủ
đạo cấp quốc gia; từ năm 2015 đến 2025 ưu tiên phát triển các vùng đô thị hóa
cơ bản, giảm thiểu sự phát triển phân tán, cục bộ; giai đoạn từ năm 2026 đến
năm 2050 chuyển dần sang phát triển theo mạng lưới đô thị.
+ Định hướng tổ chức không gian hệ thống đô thị cả nước: Mạng lưới đô
thị, các đô thị trung tâm các cấp được phân bố hợp lý trên cơ sở 6 vùng kinh tế
xã hội quốc gia; Các đô thị lớn, cực lớn; Các chuỗi và chùm đô thị
+ Định hướng tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị quốc gia; Bảo vệ
môi trường, cảnh quan thiên nhiên, giữ gìn cân bằng sinh thái đô thị; Định
hướng phát triển kiến trúc cảnh quan đô thị…
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp………………… 16

- Ngày 05/5/2004 Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 76/2004/QĐ-
TTg phê duyệt định hướng phát triển nhà ở đến năm 2020. Theo đó:
Khuyến khích phát triển nhà ở căn hộ chung cư cao tầng một cách hợp lý
phù hợp với điều kiện cụ thể của từng đô thị để góp phần tăng nhanh quỹ nhà ở,
tiết kiệm đất đai, tạo diện mạo và cuộc sống văn minh đô thị theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Nhà ở đô thị phải được xây dựng phù hợp với quy hoạch, quy chuẩn, tiêu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status