Quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam (tt) - Pdf 24

Bộ giáo dục và đào tạo
Bộ giáo dục và đào tạoBộ giáo dục và đào tạo
Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học kinh tế quốc dân
Trờng đại học kinh tế quốc dânTrờng đại học kinh tế quốc dân
Trờng đại học kinh tế quốc dân






đỗ hồng nhung
đỗ hồng nhungđỗ hồng nhung
đỗ hồng nhung

tóm tắt
tóm tắt tóm tắt
tóm tắt LUậN áN TIếN Sĩ
LUậN áN TIếN Sĩ LUậN áN TIếN Sĩ
LUậN áN TIếN Sĩ kinh tế
kinh tế kinh tế
kinh tế

Ngời
NgờiNgời
Ngời

hớng dẫn khoa học:
hớng dẫn khoa học: hớng dẫn khoa học:
hớng dẫn khoa học: pgs.ts. vũ duy hào
pgs.ts. vũ duy hàopgs.ts. vũ duy hào
pgs.ts. vũ duy hào

Phn bin 2:

Phn bin 3:
Lun ỏn s c bo v trc hi ng chm lun ỏn cp Nh nc hp
Ti : Trng i hc Kinh t Quc dõn
Vo hi.gingy thỏng nm 2014
Cú th tỡm hiu lun ỏn ti:
- Th vin Quc gia
- Th vin Trng i hc Kinh t quc dõn

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ1. Đỗ Hồng Nhung, 2013, Luận bàn về quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm
niêm yết trên TTCK Việt Nam, Tạp chí Kinh tế phát triển, số 192 tháng 6/2013.

tranh ngày càng gay gắt, hàng loạt doanh nghiệp phá sản, sự trường tồn của các
doanh nghiệp sẽ khó bền vững nếu quản trị dòng tiền không được tăng cường theo
hướng chặt chẽ hơn, toàn diện hơn và hiệu quả hơn.
Doanh nghiệp chế biến thực phẩm ở Việt Nam là các doanh nghiệp hoạt
động kinh doanh các sản phẩm thiết yếu gắn kết chặc chẽ với nền kinh tế nông
nghiệp Việt Nam. Tuy nhiên, các doanh nghiệp chế biến thực phẩm ở Việt Nam
vẫn hoạt động theo thói quen, chưa có những tính toán khoa học trong quản trị
doanh nghiệp nói chung và hoạt động quản trị dòng tiền nói riêng. Đặc biệt,
hoạt động của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm có đặc trưng là có tần suất
dòng tiền vào và dòng tiền ra lớn. Chính vì vậy, quản trị dòng tiền tốt sẽ giúp
các doanh nghiệp chế biến thực phẩm tồn tại, vượt qua khủng hoảng cao hơn.
Từ thực tế đó, nghiên cứu “Quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp
chế biến thực phẩm ở Việt Nam” là rất cần thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Dựa trên góc độ của nhà nghiên cứu và phân tích ở trên, mục tiêu nghiên
cứu của đề tài tập trung vào:
- Làm rõ được lý luận về quản trị dòng tiền của doanh nghiệp và xây dựng
được các chỉ tiêu đánh giá quản trị dòng tiền phù hợp với đặc trưng của doanh
2 nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá được thực trạng quản trị dòng tiền của các doanh
nghiệp chế biến thực phẩm Việt Nam.
- Đề xuất được các giải pháp tăng cường quản trị dòng tiền của các doanh
nghiệp chế biến thực phẩm ở Việt nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là quản trị dòng tiền của doanh nghiệp.
Trong nghiên cứu này, tác giả tập trung nghiên cứu quản trị dòng tiền đối

(7) Tác giả đã nghiên cứu ứng dụng mô hình Stone để xây dựng mô hình
ngân quỹ tối ưu cho các DN CBTPNY, từ đó giúp cho việc quản trị dòng tiền
của các DN này đạt kết quả tốt hơn.
5. Kết cấu của luận án
Ngoài mở đầu và kết luận, luận án được kết cấu theo 4 chương, như sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương 2: Những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị dòng tiền của DN
Chương 3: Thực trạng quản trị dòng tiền của doanh nghiệp chế biến thực phẩm
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Chương 4: Giải pháp tăng cường quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp chế
biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 4 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan nghiên cứu
1.1.1. Công trình nghiên cứu ngoài nước
Tác giả tổng quan các công trình nghiên cứu của các tác giả trên thế giới
theo 4 nội dung:
- Vai trò của quản trị dòng tiền
- Nội dung của quản trị dòng tiền và quản trị ngân quỹ
- Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị dòng tiền
- Mô hình quản trị dòng tiền
Có thể thấy những nghiên cứu cơ bản trên thế giới đưa ra cách tiếp cận
khác nhau về quản trị dòng tiền cũng như đánh giá tác động của quản trị dòng
tiền tới doanh nghiệp. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào đánh giá tác động của

Dựa trên các giả thuyết nghiên cứu, đề tài tập trung vào các biến:
Chi phí cơ hội, chi phí giao dịch, nhu cầu tiền (căn cứ vào dự báo dòng tiền).
Doanh thu thuần, khoản phải thu, phải trả, hàng tồn kho, dòng tiền vào,
dòng tiền ra. Những biến này giúp doanh nghiệp dự báo được nhu cầu tiền cần
thiết. Từ đó giúp xác định được mức dự trữ tiền tối ưu.
1.3.3. Phương pháp thu thập thông tin
Thu thập thông tin sơ cấp: Phỏng vấn sâu nhà quản trị tài chính, kế toán
trưởng, nhân viên phụ trách đơn hàng, đồng thời tham vấn ý kiến chuyên gia
trong lĩnh vực quản trị tài chính và kiểm toán viên.
Thu thập thông tin thứ cấp: Thông tin kế toán tài chính và kế thừa những
nghiên cứu trong nước và thế giới trước đây có vấn đề liên quan tới quản trị
dòng tiền.
1.3.4. Mẫu nghiên cứu
Nghiên cứu thống kê mô tả thực trạng quản trị dòng tiền: 15/53 DN
Nghiên cứu ứng dụng và xây dựng mô hình dự báo dòng tiền và ngân quỹ tối
ưu: bộ số liệu của 53 DN (Tổng thể).
Phỏng vấn sâu: 4 DN CBTPNY trên HSX và 4 DN CBTPNY trên HNX.
1.3.5. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
Các phương pháp phân tích, tổng hợp thông tin được mô tả chi tiết, gồm:
6 phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp sử dụng mô hình kinh tế
lượng phân tích định lượng, phân tích so sánh đối chứng, phân tích tình huống
và phương pháp chuyên gia.

Kết luận chương 1

Từ tổng hợp các công trình nghiên cứu trong nước và ngoài nước, khoảng
trống của đề tài được xác định. Đây là điều kiện tiền đề nhằm định hướng

2.2.1. Khái niệm dòng tiền
Có nhiều cách hiểu và tiếp cận khác nhau về dòng tiền, theo tác giả quản
trị dòng tiền cần được hiểu toàn diện theo quy trình.
Quản trị dòng tiền là nỗ lực liên tục để giảm thiểu những tác động tiêu
cực trong hoạt động và tập trung vào nguyên tắc quản trị tiền “không quá nhiều
tiền và không quá ít tiền”.
8 Sơ đồ 2.1. Quy trình quản trị dòng tiền
2.2.2. Nội dung quản trị dòng tiền
Quản trị dòng tiền cần được thực hiện theo quy trình gồm đầy đủ các nội
dung từ nghiệp vụ phát sinh, ghi nhận, kiểm soát tới các giao dịch tài chính
nhằm tối ưu hóa ngân quỹ và xử lý ngân quỹ của doanh nghiệp. Vậy, về cơ bản
nội dung quản trị dòng tiền của doanh nghiệp gồm xác định dòng tiền vào (thu),
xác định dòng tiền ra (chi), lập kế hoạch dòng tiền và xác định ngân quỹ tối ưu.
Xác định dòng tiền vào và dòng tiền ra theo phương pháp trực tiếp và
gián tiếp
Lập kế hoạch dòng tiền dựa trên dự báo dòng tiền (6 phương pháp dự báo
dòng tiền)
Xây dựng ngân quỹ tối ưu (nghiên cứu 3 mô hình ngân quỹ tối ưu được

chính và các tổ chức tài chính.

Kết luận chương 2

Qua chương 2, tác giả đã khái quát được những nội dung cơ bản về quản
trị dòng tiền cua DN, từ đó đề xuất cách hiểu toàn diện hơn về quản trị dòng
tiền của DN theo quy trình:
Tiền
mua
NVL
sản xuất
Lưu kho
bán hàng
Phải thu
thu tiền
Tiền

Bên cạnh đó, tác giả cũng khái quát hóa được những nhân tố tác động tới
quản trị dòng tiền của DN. 10 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN CỦA
DOANH NGHIỆP CBTPNY TRÊN TTCK VIỆT NAM

3.1. Đặc trưng của DN CBTPNY ảnh hưởng tới quản trị dòng tiền
Theo cấu trúc phân ngành 4 cấp của ICB (Industry Classification
Benchmark), các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

31/12/2012, tỷ trọng này tăng cao ở một số doanh nghiệp, đặc biệt trong lĩnh
vực thủy sản. Chẳng hạn, DN Thủy sản Gentraco (Phải thu/TTS: 62,07%),
Thủy sản Việt An (Phải thu/TTS: 43,22%).
Các doanh nghiệp chế biến nông sản & hải sản có tỷ trọng hàng tồn kho
cao trong tổng tài sản và tăng mạnh trong năm 2012. Ngoài ra, lỗ chênh lệch tỷ
giá, chiết khấu thanh toán, trích lập dự phòng tăng.
3.2.2. Thực trạng quản trị dòng tiền ra
Dòng tiền ra của doanh nghiệp bao gồm các khoản chi trả cho hoạt động
kinh doanh, trong đó phải trả có vai trò quan trọng. Phải trả ảnh hưởng trọng
yếu tới dòng tiền ra của các DN này. Theo kết quả phân tích số liệu của các DN
CBTPNY, có thể thấy tỷ trọng phải trả trong tổng vốn cao và tăng nhanh trong
giai đoạn 2007 - 2012. Đặc biệt, số doanh nghiệp có tỷ lệ này trên 50% là 31, cá
biệt như tập đoàn Thái Hòa Việt Nam (94%).
Ngoài ra, các DN này chưa vận dụng chính sách thanh toán điện tử nào
nhằm cân đối giữa dòng tiền ra phù hợp với dòng tiền vào.
3.2.3. Thực trạng lập kế hoạch dòng tiền và xây dựng ngân quỹ tối ưu
Theo kế quả khảo sát và phỏng vấn sâu, việc lập kế hoạch dòng tiền chưa
được quan tâm. Kết quả cho thấy quy trình lập kế hoạch dòng tiền chưa được
thực hiên đầy đủ từ chuẩn bị lập kế hoạch tới dự báo dòng tiền, xác định dòng
tiền kế hoạch, cho tới xây dựng ngân quỹ tối ưu. Các doanh nghiệp đang lập kế
hoạch dòng tiền dựa trên cân đối thu - chi phát sinh và chưa có kế hoạch dự
báo, đồng thời việc lập kế hoạch dòng tiền chỉ được thực hiện kết hợp trong lập
kế hoạch tài chính hàng năm.
Do chưa quan tâm thỏa đáng tới lập kế hoạch dòng tiền, nên các doanh
nghiệp này chưa áp dụng mô hình nào về dự báo dòng tiền, chưa thực sự vận
dụng mô hình ngân quỹ tối ưu trong quản trị dòng tiền, và chưa khắc phục được
tính mùa vụ trong dự báo và quản trị dòng tiền.
12
nhỏ hơn 0, khả năng tạo tiền thấp biểu hiện là các doanh nghiệp này bị chiếm dụng
Đơn vị: lần
N
ăm 2007 2008 2009 2010 2011 2012
TT Tỷ số
1
Khả năng chi trả chi phí cố định đầ
0.08 0.27 0.17 0.09 0.07 0.71
2
Kh
ả năng thanh toán tổng nợ
(2.78) 0.03 (30.51) 6.76 1.22 (12.63)
3
Kh
ả năng hoàn trả nợ vay ngắn hạn
(8.22) (2.34) (50.27) 15.00 2.48 (16.34)
4
Kh
ả năng chi trả cổ tức
0.10 2.52 0.00 2.14 0.02 (0.93)
5 T
ỷ số dòng tiền/doanh thu 0.00 (0.01) 0.06 0.01 0.02 0.04
6 T
ỷ số dòng tiền/LNST 1.11 (1.53) (7.02) (1.65) (0.33) 6.05
7 Tỷ số dòng tiền/Tài sản 0.02 0.01 0.07 0.01 0.02 0.09
8
Tỷ số dòng tiền/VCSH
0.07
(0.09)
0.05

DN này đã đạt được một số kết quả nhất định, song vẫn tồn tại nhiều hạn chế.
Hạn chế quan trọng là các DN này chưa thực sự quan tâm tới lập kế hoạch và
dự báo dòng tiền. Họ chưa lựa chọn mô hình nào cho dự báo dòng tiền. Dòng
tiền dự báo được kết hợp với lập kế hoạch tài chính hàng năm. Từ đó cho thấy,
nhu cầu tiền chưa được xác định phù hợp cho hoạt động kinh doanh, dòng tiền
âm theo quý là phổ biến ở nhiều DN. Ngoài ra, hầu hết các DN này chưa nhận
thấy rõ vai trò của xác định ngân quỹ tối ưu và xây dựng mô hình ngân quỹ tối
ưu phù hợp.
14 CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

4.1. Nhóm giải pháp trực tiếp
4.1.1. Dự báo dòng tiền
Phát triển mô hình hồi quy chuỗi thời gian đa biến để dự báo dòng tiền từ
hoạt động cho một nhóm 53 DN. Phương trình hồi quy được tác giả xây dựng
như sau:
CF
t
= a + b
1
(CF
t-1
) + b
2
(OIBD
t-1

là khoản phải trả năm t-1
E
t
là biến nhiễu
Phương pháp kiểm định:
Có 3 phương pháp kiểm định và ước lượng tham số của phương trình hồi quy:
- POOLS (pooled OLS)
- Random effect (nhân tố ảnh hưởng ngẫu nhiên)
- Fixed effect (nhân tố ảnh hưởng cố định)
Giả thuyết:
H
0
: b
i
= 0 (X
i
không có quan hệ với CF)
H
1
: b
i
≠ 0 ((X
i
có quan hệ với CF)
Sử dụng phần mềm STATA 11 cùng bộ số liệu của 53 DN CBTPNY, giai
đoạn từ 2007 - 2012. Các bước kiểm định và ước lượng được thực hiện như sau:
Bước 1: Khai báo các biến phụ thuộc và biến độc lập của phương
15
+ 0,6955193 (INV
t-1
) – 0,4129928 (PAY
t-1
) + e
t
(4.3)
Ý nghĩa của mô hình: Mô hình được sử dụng để dự báo dòng tiền dựa
vào số liệu tài chính liên quan lịch sử.
16 Vậy, theo phương trình hồi quy (4.3) về dự báo dòng tiền đã được xây
dựng kết hợp với bộ số liệu của DN CBTPNY trong giai đoạn 2007 - 2012,
dòng tiền của các doanh nghiệp này sẽ được dự báo.
4.1.2. Thiết lập điều kiện tiền đề để xây dựng ngân quỹ tối ưu
Nghiên cứu tình huống: Ứng dụng mô hình Stone để xây dựng mô hình
ngân quỹ tối ưu cho CTCP NTACO
Bước 1: Thiết lập giới hạn dưới cho tồn quỹ. Giới hạn này liên quan tới mức độ
an toàn chi tiêu.
Căn cứ vào mức tồn quỹ (tiền và khoản tương đương tiền) hàng quý trong giai
đoạn từ 2007 - 2012, kết hợp với nhu cầu tiền trong thời gian năm tiếp theo và phỏng
vấn Kế toán trưởng/Giám đốc tài chính, lượng dữ trữ tiền tối thiểu được xác định.
L = 23.935,2 tr.đ
Bước 2: Ước lượng độ lệch chuẩn của dòng tiền hàng kỳ
Theo số liệu lịch sử dòng tiền của NTACO, phương sai thu chi ngân quỹ
được xác định là: V
b
= 7.221.778.859,1 tr.đ.
Bước 3: Xác định lãi suất để xác định chi phí cơ hội Đồ thị 4.2. Mô hình quản trị dòng tiền của Công ty NTACO
Bước 5: Xử lý thặng dư hoặc thâm hụt ngân quỹ
a. Giả định: NTACO sử dụng hạn mức tín dụng cho năm 2013.
Hạn mức tín dụng được xác định, như sau: (theo phụ lục 1)
Nhu cầu Hạn mức VLĐ năm 2013 = 279 tỷ.đ
b. Xử lý thặng dư hoặc thâm hụt ngân quỹ
Dòng tiền dự báo năm 2013 theo phương trình dự báo 4.2 là: 23.621,94 tr.đ
Đối chiếu với dự trữ tiền mặt tối ưu Z
*
= 29.931,25 tr.đ
Suy ra, công ty NTACO sẽ thặng dư ngân quỹ. Số tiền thặng dư = 6.309,31 tr.đ.
Do giai đoạn hiện nay TTCK Việt Nam đang tiềm ẩn nhiều rủi ro trong
ngắn hạn và NTACO không thực hiện đầu tư trên TTCK ngắn hạn, nên lựa
chọn thích hợp nhất là NTACO đầu tư ngắn hạn tiền nhàn dỗi vào tiền gửi kỳ
hạn ngắn hạn tại NHTM Vietcom An Giang. Lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 3
tháng là 6,8%/năm (theo biểu lãi suất của Vietcombank).
Vậy, số lãi
mà NTACO thu được từ đầu tư ngắn hạn tiền nhàn rỗi là:
6.309,31 x 6,8%/4 = 107,26 tr.đ
(Chi tiết đánh giá tác động của dự báo dòng tiền, xây dựng ngân quỹ tối ưu tới
hiệu quả hoạt động của CTCP NTACO xem tại Phụ lục 1)
Tiền
Gửi tiền ngân hàng/Mua chứng khoán
H1 = 41.293,38
Z*= 29.931,25
L1 = 23.935,18

Việt Nam có sự chênh lệch thu nhập lớn giữa thành thị và nông thôn, do vậy mô
hình tiêu thụ sản phẩm của các DN CBTPNY cần thay đổi theo thu nhập. Các
19 DN cần đưa ra các sản phẩm phù hợp với thị hiếu và thu nhập của từng loại thị
trường. Do vậy, chính sách Marketing cần được xây dựng cho phù hợp với từng
phân khúc thị trường này.
4.2.4. Sử dụng đa dạng các sản phẩm dịch vụ của NHTM
Theo kết quả khảo sát, hầu hết các DN này chỉ sử dụng các nghiệp vụ
thanh toán quốc tế cơ bản như L/C hoặc T/T và chưa quan tâm tới các nghiệp
vụ phái sinh. Trong khi đó, tỷ giá ảnh hưởng trọng yếu tới các giao dịch ngoại
thương. Tỷ giá giữa các cặp tiền tệ thường xuyên biến động. Vì vậy, rủi ro tỷ
giá là tất yếu. Để giảm tác động tiêu cực của rủi ro tỷ giá, các DN nên lựa chọn
các nghiệp vụ phái sinh của NHTM.
4.2.5. Một số giải pháp khác
- Lựa chọn xây dựng phầm mềm quản trị dòng tiền. Kết hợp giữa phần
hành quản trị dòng tiền và các phần hành khác trong phần mềm kế toán.
- Tự động hóa quản trị đơn hàng.
- Sử dụng bổ sung các chỉ tiêu phản ánh chất lượng dòng tiền của doanh
nghiệp bên cạnh các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán truyền thống đang
được sử dụng phổ biến trong phân tích tài chính ở Việt Nam.
4.3. Kiến nghị
4.3.1. Kiến nghị với Chính phủ
Công cụ giao dịch tín dụng thương mại
Chính phủ cần ban hành nghị định hướng dẫn thi hành Luật Các công cụ
chuyển nhượng ngày 28/11/2005, theo đó Bộ Tài chính và Bộ Công thương cần
phối hợp ban hành các văn bản chi tiết hướng dẫn thi hành. Từ đó, doanh
nghiệp dễ dàng tiếp cận và sử dụng các công cụ quy định trong Luật này vào
hoạt động thanh toán, đồng thời các NHTM sẽ cung cấp các sản phẩm ngân

Thông qua các giao dịch, NHTM cần cần tăng cường giới thiệu các sản
phẩm dịch vụ, như:
21 - Sản phẩm giúp doanh nghiệp ngăn ngừa rủi ro tỷ giá như Swap, Option,
Future.
- Sản phẩm giúp doanh nghiệp quản trị dòng tiền thông qua tài khoản quản
lý vốn lưu động. Theo đó, tài khoản này như là nơi điều tiết dòng tiền của
doanh nghiệp.

Kết luận chương 4

Từ cơ sở lý thuyết tới phân tích và đánh giá thực trạng quản trị dòng tiền
của các DN CBTPNY, qua chương 4 tác giả đã đề xuất nhóm giải pháp trực
tiếp (3 giải pháp về dự báo dòng tiền, xây dựng ngân quỹ tối ưu và quản trị
hàng tồn kho), nhóm giải pháp bổ trợ (7 giải pháp) và kiến nghị các điều kiện
để thực hiện các nhóm giải pháp này nhằm tăng cường quản trị dòng tiền của
các doanh nghiệp CBTPNY trên TTCK Việt Nam.
22 KẾT LUẬN

1. Lý luận
Tác giả đã khái quát được những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị dòng
tiền của doanh nghiệp bao gồm: khái quát chung về dòng tiền của doanh
nghiệp, khái quát về quản trị dòng tiền của doanh nghiệp từ khái niệm, mục
tiêu, nội dung, các chỉ tiêu đánh giá quản trị dòng tiền, cho tới những nhân tố
tác động tới quản trị dòng tiền của doanh nghiệp.

quy tương quan (sử dụng phần mềm STATA 11). Bên cạnh đó, tác giả đã đề
23 xuất một số chỉ tiêu mới nhằm phản ánh chất lượng dòng tiền của doanh
nghiệp bên cạnh các chỉ tiêu phản ánh khả năng chi trả (thanh toán) truyền
thống đang được sử dụng phổ biến trong phân tích tài chính doanh nghiệp.
Từ đó, tác giả có cơ sở để đề xuất các giải pháp cũng như kiến nghị điều kiện
thực hiện giải pháp nhằm tăng cường quản trị dòng tiền của các DN
CBTPNY trên TTCK Việt Nam.
3. Kết quả khảo sát, phỏng vấn sâu và phân tích
Tác giả đã thực hiện khảo sát số liệu từ 2007 - 2012 của 15/53 DN
CBTPNY để thống kê mô tả và phân tích.
Tác giả đã sử dụng bộ số liệu của 53 DN CBTPNY để xây dựng phương
trình hồi quy nhằm xác định dòng tiền dự báo của các DN này (theo phương
pháp dự báo của ARIMA).
Tác giả đã thực hiện phỏng vấn sâu 4 DN CBTPNY trên HSX và 4 DN
CBTPNY trên HNX, đồng thời tham vấn ý kiến chuyên gia tài chính và ý
kiến của các kiểm toán viên thực hiện kiểm toán các DN CBTPNY khảo sát
nhằm hỗ trợ thông tin cho phân tích đánh giá về quản trị dòng tiền của các
DN CBTPNY này.
Kết quả thống kê, phân tích và đánh giá cho thấy quản trị dòng tiền chưa
được các DN CBTPNY quan tâm thỏa đáng thể hiện qua các nội dung quản trị
chưa được thực hiện đầy đủ và toàn diện.
4. Giải pháp đề xuất
Trên cơ sở thống kê, phỏng vấn sâu, phân tích, kiểm định và đánh giá
thực trạng quản trị dòng tiền của các DN CBTPNY, tác giả đã đề xuất 3 giải
pháp trực tiếp (3 giải pháp về dự báo dòng tiền, xây dựng ngân quỹ tối ưu và
quản trị công nợ), nhóm giải pháp bổ trợ (5 giải pháp) và kiến nghị các điều
kiện để thực hiện các nhóm giải pháp này nhằm tăng cường quản trị dòng tiền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status