Bài giảng an toàn lao động trong Lâm nghiệp - Pdf 24

1
MÔN AN TOÀN LAO ĐỘNG
Tổng số tiết: 30
Dùng cho chuyên ngành kỹ thuật lâm sinh
oOo
BÀI MỞ ĐẦU
VỊ TRÍ, MỤC ĐÍCH Ý NGHĨA VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC

I. Vò trí của môn học:
An toàn lao động là một môn học cơ sở tổng hợp, dựa trên nhiều môn học khác
nhau như: Sinh lý học, nhân trắc học, các môn khoa học tự nhiên, thiết kế qui trình
công nghệ và tổ chức lao động vv….
II. Mục đích ý nghóa của môn học:
Lao động tạo ra của cải vật chất, làm cho xã hội tồn tại và phát triển. Bất cứ
chế độ chính trò xã hội nào thì lao động của con người vẫn là yếu tố quyết đònh sự tồn
tại và phát triển của xã hội đó.
Tuỳ theo chế độ chính trò xã hội mà quan điểm về lao động và việc tổ chức lao
động có những điểm khác nhau cơ bản.
Dưới chế độ xã hội chủ nghóa ở nước ta, người lao động là người chủ của xã
hội, của đất nước. Lao động trở thành quyền lợi và nghóa vụ của mỗi công dân. Công
tác ATLĐ là một chính sách lớn của Đảng và và nước ta. Việc trang bò những kiến
thức cơ bản về ATLĐ cho học sinh, sinh viên và những người lao động nói chung là
việc làm cần thiết không thể thiếu được.
1. Mục đích của môn học:
• Giúp học sinh nắm được khái quát về ý nghóa, nội dung và tầm quan trọng của
công tác bảo hộ lao động.
• Giúp học sinh nhận thức được ảnh hưởng của các yếu tố như công cụ lao động,
môi trường lao động đến khả năng làm việc của con người, để từ đó biết cách lựa
chọn công cụ, tổ chức sản xuất hợp lý nhằm bảo đảm an toàn lao động và đạt hiệu
quả cao.
• Trang bò cho học sinh một số kiến thức cơ bản về các quy phạm, kỹ thuật an toàn

ngành nông lâm nghiệp để người lao động biết cách phòng ngừa, ngăn chặn các tai
nạn và bệnh nghề nghiệp có thể xảy ra, nâng cao chất lượng và hiệu quả lao động.
+ Nghiên cứu hệ thống luật pháp của nhà nước về công tác ATLĐ.
2. Nội dung nghiên cứu của môn học:
Với 3 đối tượng nghiên cứu như trên, môn học này tập trung nghiên cứu những nội
dung sau:
a)- Luật pháp về bảo hộ lao động : Bao gồm luật và các văn bản dưới luật nhằm
bảo vệ con người và tài sản trong quá trìng lao động.
b)- Môi trường lao động : Nghiên cứu sự ảnh hưởng của môi trường, điều kiện
lao động đến quá trình lao động, sức khoẻ con người và môi trường sống.
c)- Các nguyên tắc làm việc: Nghiên cứu về tư thế, thao tác trong lao động, sự
mệt mỏi và các cách phòng chống mệt mỏi.
d)- Kỹ thuật an toàn: Bao gồm những biện pháp kỹ thuật nhằm đề phòng, ngăn
chặn, hạn chế các tai nạn đáng tiếc xảy ra trong quá trình lao động thuộc ngành nông
lâm nghiệp, các phương pháp sơ cấp cứu ban đầu khi tai nạn xảy ra.
CHƯƠNG I CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM
Mục đích
Giúp học sinh nắm được mục đích, ý nghóa, tầm quan trọng của công tác bảo hộ
lao động và một số nội dung cơ bản của pháp luật về lónh vực này ở nước ta
hiện nay.
Yêu cầu
 Nêu được mục đích, ý nghóa, tính chất và nội dung của công tác bảo hộ lao động.
 Học sinh phải áp dụng được những nội dung cơ bản của luật pháp có liên quan
đến công tác bảo hộ lao động trong phạm vi ngành nghề của mình.
3
I. Mục đích, ý nghóa, tính chất và nội dung của công tác bảo hộ lao động.
3.Mục đích của công tác bảo hộ lao động.
§Ĩ b¶o ®¶m cho ngêi lao ®éng cã qun lµm viƯc trong ®iỊu kiƯn an toµn, vƯ sinh;
n©ng cao tr¸ch nhiƯm cđa ngêi sư dơng lao ®éng vµ ngêi lao ®éng, t¨ng cêng hiƯu lùc
qu¶n lý Nhµ níc vỊ b¶o hé lao ®éng nh»m phßng ngõa tai n¹n lao ®éng, bƯnh nghỊ

những văn bản pháp luật bắt buộc mọi người phải tuân theo.
- Mọi vi phạm về tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn, tiêu chuẩn vệ sinh lao động trong
quá trình lao động sản xuất đều là vi phạm pháp luật về bảo hộ lao động.
Tính khoa học: Việc vận dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật mới nhất trên
các lónh vực để xây dựng nên luật, các văn bản dưới luật và các qui trình, qui phạm
về lónh vực bảo hộ lao động chính là tính khoa học.
Muốn loại trừ các yếu tố nguy hiểm, độc hại trong quá trình lao động sản xuất
chỉ có thể là áp dụng các biện pháp kỹ thuật công nghệ mới, không có con đường nào
khác. Mặt khác cần triển khai, quán triệt đến tất cả mọi người về việc nghiên cứu,
cải tiến kỹ thuật thì mới phát huy được tối đa các tiềm năng của khoa học công nghệ.
Tính quần chúng: Công tác bảo hộ lao động có liên quan đến tất cả mọi người
tham gia sản xuất, họ thường xuyên trực tiếp thực hiện các quá trình sản xuất nên
4
chính họ có nhiều khả năng, điều kiện để phát hiện các sơ hở trong công tác bảo hộ
lao động, do đó họ có thể góp ý chính xác cho nhà nước và các đơn vò sản xuất để
xây dựng và điều chỉnh lại các biện pháp kỹ thuật an toàn, các nội qui, qui chế, các
điều luật chưa hợp lý thành hợp lý hơn. Mặt khác nếu mọi người học tập, thấm nhuần
vai trò, ý nghóa của công tác bảo hộ lao động và tự giác thực hiện tốt công tác này
thì mới có kết quả cao trong công tác bảo hộ lao động – Đây chính là tính quần
chúng của công tác bảo hộ lao động .
Từ tính chất này cho phép ta huy động một cách đồng bộ các biện pháp khoa
học, công nghệ; vận động người lao động; quán triệt và triển khai các văn bản pháp
luật đến mọi người.
6.Nội dung của công tác bảo hộ lao động:
a. Các chính sách về chế độ bảo hộ lao động:
Bao gồm các biện pháp kinh tế xã hội, tổ chức quản lý và cơ chế quản lý công
tác bảo hộ lao động nhằm đảm bảo, thúc đẩyviệc thực hiện các biện pháp kỹ thuật an
toàn , biện pháp về vệ sinh lao động.
Trong nh÷ng n¨m qua, víi viƯc thùc hiƯn Bé Lt lao ®éng, Ph¸p lƯnh quy ®Þnh viƯc
qu¶n lý cđa Nhµ níc ®èi víi c«ng t¸c b¶o hé lao ®éng ®· cã nh÷ng chun biÕn tÝch cùc

hiệu, trang bò dụng cụ bảo vệ cá nhân… vv
5
c. Vệ sinh lao động: Vệ sinh lao động là hệ thống các phương pháp và phương
tiện về tổ chức và kỹ thuật nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố có hại trong
sản xuất đối với ngừơi lao động.
Nội dung cơ bản của công tác vệ sinh lao động bao gồm:
• Xác đònh khoảng cách an toàn vệ sinh
• Xác đònh các yếu tố có hại cho sức khoẻ
• Các biện pháp tổ chức, tuyên truyền, giáo dục ý thức và kiến thức về vệ sinh
lao động , theo dõi quản lý sức khoẻ, tuyển dụng lao động.
• Các biện pháp về sinh học, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường.
• Các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh: kỹ thuật thông gió, điều hoà nhiệt độ,
chống bụi, khí độc, chống tiến ồn và rung động, kỹ thuật chiếu sáng, kỹ thuật
chống bức xạ, phóng xạ, điện từ trường… v v…
Các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động phải được quán triệt ngay từ khâu thiết
kế, thi công, lắp đặt, vận hành và tổ chức quản lý các máy móc thiết bò.
II. Luật pháp, chế độ chính sách về bảo hộ lao động.
1. Những quan điểm cơ bản của Đảng và Nhà nước ta về công tác bảo hộ lao
động:
a) Con người là vốn q nhất của xã hội
b) Bảo hộ lao động phải được thực hiện đồng thời với quá trình tổ chức lao
động.
c) Công tác bảo hộ lao động phải thể hiện đầy đủ 3 tính chất của nó.
d) Người sử dụng lao động chòu trách nhiệm chính trong việc bảo hộ lao động
. Nhà nước bảo vệ quyền được bảo hộ lao động của người lao động và lợi
ích hợp pháp của người sử dụng lao động thông qua pháp luật về bảo hộ lao
động .
2. Hệ thống các văn bản pháp luật về bảo hộ lao động
a). Hệ thống luật pháp, chế dộ chính sách liên quan đến bảo hộ lao động :
- Hiến pháp

- Ban hành và quản lý thống nhất hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động, tiêu chuẩn
vệ sinh lao động đối với máy móc, thiết bò, nơi làm việc, quy cách các loại phương
tiện bảo vệ cá nhân.
HIẾN PHÁP
BỘ LUẬT LAO ĐỘNG CÁC LUẬT, PHÁP LỆNH CÓ
LIÊN QUAN
NGHỊ ĐỊNH 06/CP CÁC NGHỊ ĐỊNH CÓ LIÊN
QUAN
HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN
QUI PHẠM VỀ ATVSLĐ
THÔNG TƯCHỈ THỊ
7
- Ban hành và quản lý thống nhất hệ thống tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều
kiện lao động : tiêu chuẩn sức khoẻ theo các ngành nghề, các công việc.
- Ban hành và quản lý thống nhất các qui phạm an toàn, qui phạm về vệ sinh lao
động.
- Qui đònh quyền và nghóa vũ của người lao động và người sử dụng lao động.
- Nội dung huấn luyện, đào tạo về an toàn - vệ sinh lao động.
- Thanh tra, kiểm tra an toàn - vệ sinh lao động.
- Điều tra, thống kê tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Thông tin về an toàn - vệ sinh lao động.
- Xử lý các vi phạm về an toàn - vệ sinh lao động.
- Hợp tác quốc tế trong lónh vực an toàn - vệ sinh lao động.
b). Các cơ quan quản lý nhà nước trong lónh vực an toàn - vệ sinh lao động.
- Bộ lao động – Thương binh và Xã hội.
- Bộ y tế.
- Bộ khoa học công nghệ và môi trường.
- Bộ giáo dục và đào tạo.
- Các bộ, ngành.
- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Miền bắc Việt nam có 4 mùa xuân, hạ, thu, đông rõ rệt. Nhiệt độ, độ ẩm và áng
sáng trong 4 mùa này có sự khác biệt nhau rất lớn. Do đó phải tổ chức lao động hợp
lý theo mùa mới có năng suất lao động cao, an toàn lao động tốt.
Miền trung đặc biệt có gió Lào từ tháng 5 đến tháng 8. Mùa gió Lào không khí
rất khô, nóng nên dễ gây ra hoả hoạn.
Miền nam có 2 mùa: mùa mưa và mùa khô rõ rệt. Độ chênh lệch về nhiệt độ,
ánh sáng ở 2 mùa này không lớn lắm nên rất thuận lợi cho sản xuất nông lâm nghiệp,
công nghiệp.
b) nh hưởng của các yếu tố vi khí hậu đến người lao động
Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong khoảng không gian thu
hẹp, gồm các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt và tốc độ chuyển động của không
khí.
Điều kiện vi khí hậu trong sản xuất phụ thuộc vào tính chất của quá trình công
nghệ và khí hậu ở đòa phương. Khi vi khí hậu xấu thì ảnh hưởng đến sức khoẻ, bệnh
tật của người lao động.
• Với vi khí hậu lạnh và ẩm: có thể gây ra bệnh thấp khớp, viêm đường hô hấp
trên, viêm phổi, tăng cường bệnh lao và đặc biệt là bệnh viêm móng. Bệnh
này rất phổ biến ở các xí nghiệp làm hàng đông lạnh thuỷ sản xuất khẩu.
• Với vi khí hậu lạnh và khô: thường làm giảm nhòp tim và nhòp thở, làm giảm
sự tiết dòch đường hô hấp, gây khô niêm mạc, làm nứt nẻ da, môi. Lạnh còn
gây ra bệnh dò ứng kiểu hen phế quản, làm giảm sức đề kháng miễn dòch. Khi
bò lạnh cơ thể có phản xạ run để toả nhiệt nên khó thực hiện các thao tác
chính xác, chất lượng lao động kém.
• Với vi khí hậu nóng và ẩm: làm giảm khả năng bay mồ hôi, gây ra rối loạn
cân bằng nhiệt của cơ thể. Do mồ hôi khó bay hơi nên chất độc ứ đọng lại
dưới da làm cho ta cảm thấy mệt mỏi, đau nhức toàn thân, chất lượng lao
động kém, dễ bò tai nạn lao động .
• Với các tia bức xạ: khi làm việc với kim loại bò nung nóng hay nóng chảy,
làm việc ngoài trời ta có thể bò ảnh hưởng của các tia bức xạ nhiệt như tia
hồng ngoại, tia tử ngoại, vv….

dẫn hơi nóng, nước nóng phải được bọc phủ bằng vật liệu cách nhiệt. Ta có thể:
a)
b)
10
- Dùng màn nước mỏng 2mm trước các cửa lò để có thể hấp
thụ 80 – 90% năng lượng nhiệt của các tia bức xạ nhiệt của lò.
- Phun nước hạt mòn ( 50 – 60 µm) để làm mát, làm ẩm
không khí, ẩm quần áo người lao động, đồng thời cón có tác dụng làm sạch bụi
trong không khí.
- Thổi khí mát và hút hơi độc hại nơi cửa lò, nơi sinh khí
độc, bụi.
Hình 3: Dùng màn nước mỏng trước cửa lò có nhiệt độ cao.
• Làm ấm nơi làm việc:
Ta phải bố trí các thiết bò thông gío cho hợp lý, nếu cần dẫn hơi nóng theo đường ống
để làm ấm khu làm việc.
Hình 2: Làm mát bằng không khí
11
• Thiết bò và quá trình công nghệ:
- Trong các xưởng nóng cần cơ khí hoá, tự động hoá, điều khiển và quan sát từ xa.
- Dùng vật liệu cách nhiệt để hạn chế sự truyền nhiệt từ các nguồn nóng.
• Phòng hộ cá nhân:
Tuỳ theo ngành nghề, công việc mà áo quần, mũ nón, găng tay, kính mắt bảo
hộ lao động phải được thiết kế cho phù hợp để có thể chống cháy, chống nóng,
thoáng khí, chống a xít, chống tia bức xạ….vv…
2. Đòa hình nơi làm việc
a). Ảnh hưởng của các yếu tố đòa hình đến quá trình lao động
Trong sản xuất nông lâm, các yếu tố đòa hình có ảnh hưởng rất lớn đến năng
suất, chất lượng và an toàn lao động. Khi trồng và khai thác rừng nếu đòa hình nhấp
nhô có thể gây ra:
- Làm cho người lao động mệt, mất cân bằng dẫn đến té ngã.

Với ánh sáng tự nhiên nó gồm 2 phần chính, đó là: ánh sáng trực xạ của mặt
trời và ánh sáng phản xạ của bầu trời, của các vật thể khác xung quanh chổ làm việc.
Quang phổ của ánh sáng tự nhiên rộng, trùm hết toàm bộ miền bức xạ khả kiến, nó
có lợi cho cảm giác chính xác về màu sắc các vật thể. Muốn tận dụng được triệt để
nguồn ánh sáng tự nhiên cho việc chiếu sáng nhà xưởng ta phải thì ta phải quan tâm
đến hình dáng, kích thước, vò trí của các cửa sổ, cửa ra vào và cửa trời sao cho hợp lý.
Với nước ta nên làm nhà cửa theo hướng bắc – nam, mặt nhà quay về phía bắc, của
thông gió quay về phía nam, có như vậy thì mặt trời không chiếu thẳng vào nhà.
Chiếu sáng tốt tức là mắt người làm việc trong điều kiện ánh sáng thích hợp nhất
( không bò chói, không bò tối). Mặt khác khi lắp đặt các thiết bò máy móc phải chú ý
sao cho bóng người, bóng của dụng cụ máy móc không đổ lên vùng nhìn làm việc
của công nhân.
+ Chiếu sáng bằng đèn điện:
Phương pháp này có ưu điểm là chủ động khi trời âm u, trời nhiều mây đen phủ.
Nhược điểm chính của phương pháp này là giá thành lắp đặt cao, phải chăm sóc bảo
dưỡng thường xuyên, phải trả tiền điện.
Người ta thường dùng đèn sợi và đèn ống huỳnh quang để chiếu sáng khu làm
việc. Ưu nhược điểm của 2 loại đèn được nêu ở bảng dưới đây:
Đặc điểm Đèn sợi Đèn ống huỳnh quang
Chi phí lắp đặt Giá thành thấp Giá thành cao
Hoạt động Phát sáng khá ổn đònh, có
khả năng phát sáng tập
trung.
Đòi hỏi điện áp ổn đònh,
khi nhiệt độ thấp hay cao
thì làm việc không bình
thường (Ổn đònh 15-35
o
C)
Chăm sóc, sử dụng Đơn giản Phức tạp

cho các đèn chiếu sáng được bìng thường, khi đèn bò cháy phải kòp thời thay thế ngay,
đèn mới thay phải có công suất như đèn cũ để bảo đảm ánh sáng đúng như thiết kế
ban đầu.
4. Tiếng ồn trong sản xuất
Tiếng ồn là những âm thanh gây khó chòu, quấy rối điều kiện làm việc và nghỉ
ngơi của con người. Giữa tiếng ồn và những âm thanh cần nghe không có một ranh
giới vật lý rõ ràng.
Khi sóng âm truyền trong không khí đến tai ta, nó tác động một lực nén biến
thiên theo tần số âm lên màng nhó ở tai giữa làm cho màng nhó dao động theo tần số
âm tahnh. Dao động của màng nhó ở tai giữa truyền đến tai trong. Chức năng cảm thụ
âm thanh được thực hiện ở một bộ phận của tai trong đó là ốc tai.
Ốc tai là một ống dài khoảng 30 mm xoắn hình xoáy ốc. Người ta chia ốc tai
làm 3 đoạn. Đoạn đầu của ốc tai gần với tai giữa, đoạn này giúp ta cảm nhận được
những âm thanh tần số nhỏ từ 20 Hz đến vài chục héc, đoạn giữa giúp ta cảm nhận
những âm thanh có tần số vừa, đoạn trong cảm nhận những âm thanh có tần số cao từ
15000 –20000Hz.
Để cảm nhận được âm thanh thì dọc theo chiều dài của ốc tai có một màng
mỏng gọi là màng cơ sở, ở màng này có khoảng 30000 đầu dây thần kinh. Như vậy
trên 1mm chiều dài của ốc tai có 1000 đầu dây thần kinh để cảm nhận âm thanh.
Tai người chỉ có thể nghe được các âm thanh có tần số từ 20Hz đến 20000Hz.
Sự cảm nhận độ to của âm phụ thuộc vào 2 yếu tố đó là tần số âm và cường độ âm.
Cường độ âm là năng lượng âm truyền qua diện tích 1cm
2
vuông góc với phương
truyền sóng trong một giây đo bằng W/m
2
. Người ta thường đánh giá độ to của âm
qua mức cường độ âm:

o

Máy tiện
93-96 dB
Máy khoan
114 dB
Máy bào cơ khí
97 dB
Máy đánh bóng
108 dB
Quạt gió ky tâm
105 dB
Mô tô không có tiêu âm
105 dB
Máy bay phản lực
135 dB
- nh hưởng của tiếng ồn:
• Làm cho thính giác và độ nhạy của thính giác giảm.
• Kích thích hệ thần kinh trung ương, làm rối loạn các cơ quan khác.
• Gây ra bệnh nhức đầu, chóng mặt, có cảm giác sợ hãi, có sự bực tức vô cớ
vv… Cơ thể có nhiều sự thay đổi rõ rệt.
• Ảnh hưởng đến tim mạch, dạ dày.
• Tiếng ồn che lấp tiếng nói nên khó trao đổi, khó chỉ huy trong sản xuất.
- Các cách phòng chống tiếng ồn:
• Phải thiết kế mặt bằng khu sản xuất hợp lý, cần đặt nguồn ồn ở cuối gió.
• Giảm tiếng ồn do máy móc phát ra bằng cách trang bò mới máy móc thiết
bò theo hướng hiện đại, đồng bộ, thay thế các chi tiết máy bằng chất dẻo;
làm phòng cách âm, tiêu âm để lắp đặt các thiết bò gây ồn.
• Tự động hoá quá trình sản xuất, công nhân không trực tiếp tiếp xúc với
nguồn ồn.
• Lập chế độ lao động hợp lý để giảm bớt căng thẳng cho công nhân.
• Phải có trang bò bảo hộ lao động chống ồn (như ốp che tai)

phận chấn động. Ví dụ như các
miếng cao su đệm giữa động cơ
nổ và máy đập lúa dọc trục,
hình dáng và cấu trúc của các
miếng đệm cao su này thường
có dạng đặc biệt để phù hợp với
tính chất của chấn động.
Hình 7: Các loại giảm chấn
16
a) Cái giảm chấn bằng lò xo, b) đệm cao su có sống, c) Đệm cao su có lỗ.
- Hút chấn động: Dùng các loại vật liệu đàn hồi dẻo phủ lên bề mặt các cấu kiện
dao động của máy móc hay tạo các khe rỗng trong thân máy. Trong các khe này
là không khí hay người ta nhét các vật liệu đàn hồi dẻo như cao su, nhựa dẻo vào
đó.
6. Bụi trong sản xuất
a). Khái niệm:
Bụi là tập hợp của nhiều hạt có kích thước lớn, nhỏ khác nhau tồn tại lâu trong
không khí dưới dạng bụi bay lắng và các hệ khí dung nhiều pha như hơi, khói, mù.
Khi các hạt bụi nằm lơ lững trong không khí gọi là aerozon, khi chúng đọng lại trên
bề mặt vật thể nào đó thì gọi là aerogen.
Theo nguồn gốc thì có bụi hữu cơ được sinh ra từ tơ lụa, len, dạ, tóc; bụi nhân
tạo như: bụi hoá học, cao su; bụi vô cơ như: bụi amiăng, bụi vôi, bụi kim loại.
Theo kích thước hạt bụi thì những hạt có kích thước < 10 µm gọi là bụi bay,
nếu >10 µm thì gọi là bụi lắng, Những hạt có kích thước >10 µm rơi có gia tốc trong
không khí và những hạt từ 0,1 – 10 µm rơi vơiù vận tốc không đổi gọi là bụi mù.
Những hạt có kích thước từ 0,001 – 0,1 µm gọi là khói, chúng chuyển động Brao
trong không khí. Những hạt có kích thước >50 µm chúng chỉ bám ở mũi, không gây
hại cho phổi. Những hạt có kích thước 10 - 50 µm đi vào sâu hơn nhưng vào phổi
không đáng kể. Những hạt có kích thước < 10 µm thì đi sâu vào khí quản, phổi bò hại
rất nhiều.

phế nang
0,5 47,8 9,2 34,5
0,9 63,5 16,5 50,5
1,3 68,7 26,5 34,8
1,8 71,7 46,5 25,9
5 92,3 82,7 9,8
c). Các biện pháp phòng chống bụi
Để bảo vệ hệ hô hấp thì không khí nơi làm việc phải thoáng đãng, sạch, ít bụi
bặm và không có vi khuẩn gây bệnh. Các biện pháp cơ bản nhằm chống bụi bao
gồm:
- Giữ bụi không cho lan toả ra ngoài không khí bằng cách cơ khí hoá, tự động hoá
các quá trình sản xuất sinh bụi.
- Bao kín thiết bò và dây chuyền sản xuất sinh bụi.
- Thay đồi phương pháp công nghệ.
- Dùng vật liệu ít bụi trong quá trình sản xuất.
- Tiến hành lọc bụi trong sản xuất công nghiệp
Tuỳ theo tính chất công nghệ, kích thước hạt bụi mà người ta có nhiều cách lọc bụi
khác nhau:
• Dùng buồng lắng bụi.
• Thiết bò lọc bụi kiểu quán tính
• Thiết bò lọc bụi kiểu ly tâm – xiclon
• Lọc bằng vải, lưới, giấy, vật liệu rỗng.
• Thiết bò lọc bụi bằng điện.
• Thiết bò lọc bụi bằng xiclon.
18
Hình 9: Xiclon dùng để lọc bụi trong không khí
Hình 10: Sơ đồ nguyên lý thiết bò lọc bụi 1 tầng bằng điện
- Sử dụng hệ thống thông gió, hút bụi ở nơi làm việc rồi đưa qua thiết bò lọc.
- Các biện pháp vệ sinh cá nhân: dùng quần áo chuyên dùng, mặt nạ, khẩu
trang, gang tay vv….

2
H
6
, H
2
….)
• Gây mê và gây tê ( thường là do: Etanol, propanol, axeton và metyl – etyxeton,
axetylen, hydro cacbon, etyl…….)
• Tác dộng đến hệ thống các cơ quan chức năng.
• Gây ung thư.
• Hư bào thai.
• Thay đổi cấu trúc di truyền, gây đột biến gen.
• Bệnh bụi phổi.
b). Các biện pháp phòng chống tác hại của hoá chất độc hại:
 Hạn chế hay thay thế hoá chất độc hại.
 Chỉ dùng những hoá chất bảo vệ thực vật trong danh mục đã được bộ cho phép,
các hoá chất đó phải có tem nhãn, nhà sản xuất, hạn sử dụng và hướng dẫn sử
dụng rõ ràng.
 Phải sử dụng các hoá chất đúng nồng độ qui đònh.
 Phải che chắn hoặc cách ly nguồn phát sinh hoá chất nguy hiểm.
 Về việc cất giử thuốc bảo quản: Phải có kho cất trữ riêng, kho thuốc phải đặt nơi
mát mẻ, thoáng gió, không bò dột nát, cách ly với nơi ở và nơi làm việc, xa nguồn
nước và ao hồ ít nhất là 50m. Thuốc phải đựng trong bao bì kín và không thấm
nước, thuốc phải có hồ sơ xuất xứ và nhãn hiệu rõ ràng.
 Kho thuốc cần phải có người chuyên trách có nghiệp vụ quản lý.
 Người sử dụng thuốc phải hiểu được độc tính của thuốc, các nguy hại của thuốc
đối với họ, với mọi người xung quanh và với môi trường sống.
 Khi phun xòt thuốc phải đi theo chiều gió.
 Đối với cây ăn quả, rau xanh phải ngừng phun thuốc ít nhất 15 ngày trước khi thu
hoạch.

Công cụ lao động là yếu tố cơ bản quyết đònh đến kết quả lao động và an toàn
lao động. Để có hiệu quả lao động tốt, mức an toàn cao thì điều kiện đầu tiên có tính
quyết đònh là phải có công cụ lao động với trình độ kỹ thuật, công nghệ cao, tiên
tiến. Có công cụ lao động hiện đại chưa đủ, mà còn phải có kỹ thuật sử dụng, có cách
tổ chức khai thác sử dụng công cụ ấy trong quá trình lao động. Trong quá trình sản
xuất nhất thiết phải tuân thủ nguyên tắc công cụ nào thì công việc ấy, không được
làm ẩu, lấy công cụ nọ làm việc của công cụ kia, vì rằng như vậy có thể làm hỏng
máy móc và dễ xảy ra tai nạn lao động. Kích thước, độ lớn của công cụ lao động phải
phù hợp với tầm vóc người lao động. Chẳng hạn như cán cuốc, cán búa phải vừa với
tay nắm, không được làm quá to sẽ dễ bò tuột tay khi thao tác lao động. Cái búa thì
dùng để gõ, đập, không được dùng cái cờ lê làm việc của cái búa.
Phải thường xuyên và đònh kỳ chăm sóc bảo dưỡng kỹ thuật cho các công cụ,
thiết bò. Phải biết bố trí, lắp đặt dây chuyền các thiết bò sản xuất hợp lý để đảm bảo
năng suất lao động và an toàn lao động.
Hình 17: Làm bừa, làm ẩu coi chừng gảy xương bàn tay
2. Tư thế và thao tác trong lao động phải khoa học và hợp lý
Tư thế lao động có thể là đứng, khom, ngồi, nằm trong khi lao động. Tuỳ theo ngành
nghề, công việc cụ thể mà ta chọn tư thế cho phù hợp. Khi có tư thế lao động phù
hợp thì ta cảm thấy thoải mái, vững chải và nhờ đó mới thực hiện được các thao tác
một cách chính xác, chuẩn mực, dứt khoát, nhanh, linh hoạt.
+ Yêu cầu về tư thế trong lao động:
• Phải thoải mái, phù hợp với công việc để cơ bắp luôn luôn hoạt động ở
trạng thái động không gây nên hiện tượng mỏi cơ, mệt mỏi toàn thân.
• Phải vững chải.
• Phải có tính linh hoạt cao để ứng phó với các chuyện bất trắc xẩy ra.
Người ta thấy rằng nếu thao tác lao động đồng thời với cả hai tay thì công việc
chuẩn mực hơn, đỡ tốn sức hơn. Khi thao tác cần chú ý đến việc lỡ tay, chẳng hạn
như một tay cầm tua vít còn tay kia cầm vật có con vít cần mở, cứ thế mà ấn mà
xoay, chẳng may đầu tua vít trượt khỏi đầu vít thì tua vít sẽ đâm ngay vào tay.
+ Yêu cầu về thao tác trong lao động

tháng tuổi làm việc ban đêm.
b. Nghỉ ngơi trong và sau khi lao động :
Những loại thời gian sau đây được tính vào thời gian làm việc chính thức trong
khi lao động, được hưởng lương:
• Thời gian nghó giải lao tuỳ theo tính chất công việc.
• Thời gian nghó giữa ca làm việc : ít nhất là 30 phút cho ca làm việc ban
ngày, ít nhất là 45 phút cho ca làm việc ban đêm.
• Nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút.
• Trong những ngày hành kinh, nữ được nghỉ thêm 30 phút.
• Thời gian phải ngừng việc nhưng không do lỗi của người lao động.
• Thời gian học tập, huấn luyện về an toàn lao động, về vệ sinh lao động.
• Thời gian hội họp, học tập do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc
được người sử dụng lao động cho phép.
• Người lao động làm việc theo ca phải được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi
chuyển sang ca khác.
25
• Mỗi tuần người lao động được nghỉ ít nhất 1 ngày ( 24 giờ liên tục) và
gọi là ngày nghỉ hàng tuần. Nếu không bố trí ngày nghỉ hàng tuần được
thì phải bố trí ít nhất 4 ngày nghỉ/ tháng.
• Hàng năm, người lao động được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương
trong những ngày lễ sau:
 Tết dương lòch: 1 ngày (1/1)
 Tết âm lòch: 4 ngày ( 30, 1, 2, 3 )
 Ngày chiến thắng: 1 ngày (30/4)
 Ngày quốc tế lao động : 1 ngày (1/5)
 Ngày quốc khánh: 1 ngày (2/9)
• Nghỉ việc riêng, được hưởng nguyên lương:
 Kết hôn: 3 ngày
 Con kết hôn: 1 ngày
• Bố, mẹ, vợ, chồng, con chết: 3 ngày

Hình 18: Quan hệ giữa NSLĐ và thời gian lao động .

Trích đoạn An toaứn lao ủoọng trong vieọc sửỷ dúng maựy moực, thieỏt bũ. Baỷo veọ choỏng seựt
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status